ƯỜ ƯỜ Ồ TR NG TP.H CHÍ MINH
NG ĐH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR ấ ả
Khoa: Qu n Lý Đ t Đai
Ậ Ể BÀI TI U LU N
Ọ Ạ
Ị MÔN H C: QUY HO CH ĐÔ TH ự ể ủ ầ ở ề ị ệ ạ ị Đ Tài: “S phát tri n c a nhà cao t ng đô th hi n đ i trên đ a bàn
TP.HCM”
Ả GI NG VIÊN:
NHÓM :
Ụ Ụ M C L C
Ở Ầ Ầ PH N M Đ U
ọ ề
ế ế ề ể ệ 1.1. Lý do ch n đ tài Theo chúng ta đã bi , văn hóa,
ậ ọ ỹ ộ ầ ủ ườ i cũng phát tri n theo
ỉ ề ậ t hi n nay xã h i ngày càng phát tri n v kinh t ể ệ ổ ứ ch c không gian làm vi c, không gian
ư ả ạ
i trí. M t khác quĩ đ t thì không s n sinh ra thêm nh ng ệ ữ ầ ặ ầ ủ
ị
ể ữ ươ ượ ỗ ng lai? Thì ng trong t
ữ ẽ ề ấ ậ khoa h c k thu t kéo theo nh ng nhu c u c a con ng ấ không ch v v t ch t , tinh th n mà còn và t ấ ả ố s ng, sinh ho t hay gi ườ ầ ủ ứ ố i thì vi c hình thành nên các nhà cao mu n đáp ng đ y đ nhu c u c a con ng ạ ề ầ ộ ấ ự ở ầ t ng đô th là m t v n đ c n làm rõ. Th c tr ng ra sao? Làm sao đ n ng nhà ụ ữ ế ầ cao t ng không bi n thành nh ng c máy tiêu th năng l ể bài ti u lu n sau đây s làm rõ nh ng v n đ trên.
ứ ụ
ữ ầ ấ ị ở TP.HCM.
1.2. M c tiêu nghiên c u ề ề Làm rõ nh ng v n đ v nhà cao t ng và đô th ứ ạ
ầ ị 1.3. Ph m vi nghiên c u Các tòa nhà cao t ng trong đô th TP.HCM.
Ầ Ộ PH N N I DUNG CHÍNH
ƯƠ Ế Ố Ả Ệ ƯỞ CH NG 1: KHÁI NI M, CÁC Y U T NH H NG VÀ VAI TRÒ
ị Ị ệ Ầ Ủ Ố Ớ
ị ả ế ữ ướ ẫ T nh ng năm tr
ừ ư ằ c 1975, đô th Sài Gòn đã t ng gi ề ậ ộ ề ấ ữ ả
ầ ữ ữ
ơ ữ i quy t nh ng mâu thu n ư i pháp đ a nh ng ngôi ậ ộ n lên nh ng t ng cao. Sau nh ng năm m c a (năm1986) m t đ xây d ng ố ượ ở ử ư ế ầ
ế ư ự ế ề ả ớ xây chi m t tr ng quá l n. Nó ph n ánh n n kinh t ự ng nhà ch a phát
ấ ầ ể ự ể ế ể ị
ườ ộ i, ng
ứ Đ ng tr ỏ ớ ữ ố ế i quy t
ướ ố ả ề ề ứ ọ ữ ấ ố C A NHÀ CAO T NG Đ I V I ĐÔ TH 1.1. Khái ni m đô th và nhà cao ầ t ng TP.HCM ừ ữ ộ ạ ề n i t i v giao thông, v đ t đai, v m t đ dân c b ng gi ươ nhà v tăng cao h n n a trong đó có các nhà cao t ng, nh ng đáng ti c là s l ỉ ọ th p t ng do dân t ề tri n và s ki m soát y u kém v phát tri n đô th đã không theo k p. ậ i dân thành ph đang ả ơ đòi h i Chính quy n đô th ph i có nh ng chuy n bi n nhanh h n, gi ể ủ nh ng v n đ ị ế ế ớ th gi ế ể ị ở ự ả nhi u năm nay đang c n tr s phát tri n c a thành ph ..
c b i c nh h i nh p v i kinh t ả ề ế ừ đ ng t ế ố ẫ ệ ầ ị d n đ n vi c hình thành các nhà cao t ng trong đô th 1.2. Các y u t
TP.HCM ế ệ ự
ộ ẩ ệ ể 1. Ti ế Ti
ị ấ ị ự ể ặ
ố ự ế ị
ở ộ ế ả
ệ ề
ạ ộ
ệ t c a con ng ở ế ệ ả ậ ượ ướ c càng nhi u n i c trú. và ho t đ ng t c trên th gi
ề ế ớ ề ớ ủ ấ ị ỉ ươ ầ ấ t ki m đ t xây d ng ự ủ ế ệ t ki m đ t xây d ng là đ ng l c ch y u thúc đ y vi c phát tri n nhà cao ầ ự ậ ế ầ đô th phát tri n và s t p trung dân s đã đ t ra yêu c u t ng trong đô th . Kinh t ấ ở ố ớ nói riêng và ki n trúc đô th nói chung. Đ t xây d ng ngày càng khan đ i v i nhà ế i quy t là ngoài vi c m r ng thích đáng quy mô thành hi m; do đó bi n pháp gi ạ ữ ấ ố ộ ph ra, còn ph i t p trung suy nghĩ vào v n đ làm sao trong m t di n tích h u h n ể ạ ườ ơ ư ố ủ i. Kinh có th t o nên đ ệ ộ n u ta xây m t i đ u ch rõ, trong các khu nhà nghi m c a các n ề ầ ộ ỉ ỷ ệ ng án xay toàn b ch là nhà nhi u t ng nh t đ nh nhà cao t ng thì so v i ph l t
ữ ệ
ự ể ầ
ệ ỉ ị ế ị ế ng án ch xây nhà nhi u t ng thôi, cũng có th
ề ầ ệ ươ ề ầ ể ế ệ ộ ử ụ 20 đ n 80% di n tích s d ng. Còn trong nh ng khu ươ ng ể ệ t ki m m t cách có hi u
ả ệ ử ụ ượ ừ ể c t thôi, có th tăng thêm đ ủ ồ ự v c trung tâm ph n hoa c a đô th , n u ta xây d ng nhà cao t ng đ làm th ớ ụ nghi p và d ch v thì so v i ph ử ụ tăng di n tích s d ng lên nhi u l n, và rõ ràng là có th ti ấ qu vi c s d ng đ t.
ấ ả ệ ử ụ ậ ợ
ấ ả ệ
ẳ ứ ệ ắ
ả ử ụ ằ ủ ụ ế ệ ấ i cho s n xu t, làm vi c và s d ng ườ ơ c không gian hoá cao h n, các m i liên h theo ph ể ế ợ ạ ng th ng đ ng có th k t h p l t ki m th i gian, nâng cao hi u su t thu n l
ờ ế ệ ộ
ủ ộ ố ầ ữ ấ ộ
ấ ệ ớ ườ ế ề ẫ
2. Thu n l ạ ủ ầ ng s n xu t, làm vi c và sinh ho t c a con Nhà cao t ng làm cho môi tr ố ươ ườ ượ ng n m ngang và ng i đ ể ươ i, rút ng n kho ng cách c a các đi m, theo ph ộ ệ ậ ợ ti i cho s d ng. Ví d : trong m t ạ khách s n n u các phòng ng , phòng ăn, phòng công c ng, phòng làm vi c, gara xe ế ệ ộ ượ ố c b trí riêng trong m t s t ng thì không nh ng m t đi m t di n tích chi m c đ ả ấ ấ ớ đ t r t l n mà còn d n đ n nhi u b t ti n l n cho khách và cho ng i qu n lý khách s n.ạ
ả ầ ế ủ
ứ ạ ạ ẫ ậ ể ả
ẹ ầ ả ế
ả ạ ử ụ ậ ỹ ệ ố ộ ế ượ i quy t đ ệ ệ
ổ ấ ả ể
ầ ả ể ờ ậ ặ ấ ớ
ố ả ả ả ạ ộ ế ị ườ t b đ
ả
ạ ạ ể N u ta t p trung xây m t khách s n cao t ng tho mãn đ y đ các ch c năng ố ấ y, thì có th gi c mâu thu n trong s d ng và qu n lý khách s n. Đ i ớ v i các ngành công nghi p nh và trung tâm k thu t cao, n u ta đem các gian ề ưở ẩ ng, các kho nguyên li u và thành ph m, các h th ng sinh ho t và qu n lý đ u x ở ố trên m t đ t, thì th i gian trung chuy n phi s n xu t và phí t n qu n lý b trí ỷ ọ ế tr ng l n. Còn khi t p trung c trong m t ngôi nhà cao t ng thì có th rút chi m t ả ấ ắ ng n kho ng cách v n hành cu các lo i thi ng ng và quá trình s n xu t, ạ ấ ể ừ đ t ề ậ ấ đó h th p giá thành s n xu t. ể ệ
ẫ ề ế ấ ư ệ
ả ả ỏ ị
ụ ố ớ ư ộ
ả
ồ ụ ữ ị ầ ộ
ạ ướ ạ ữ ươ ầ ở ra còn c n ph i xây d ng các công trình th
ế
ướ ủ ớ ạ
ữ ị ụ
ạ ị
ườ ư ậ ấ ầ ủ ầ
các t ng bên trên c a nhà, ng ố ầ
ạ ở ể
ệ ố ế Ở t. ữ ệ ở các t ng gi a, b trí văn phòng làm vi c, ộ i đ t, s d ng đ làm gara xe c , kho tàng...Nh v y, càng có l ự ủ ư ậ ả ậ ộ ẳ ớ ị ị 3. T o đi u ki n đ phát tri n lo i nhà đa năng ể ả ạ Đ gi i quy t r t nhi u mâu thu n trong quá trình làm vi c, c trú và sinh ho t ể ủ ủ ườ c a con ng i trong không gian phát tri n c a đô th , đòi h i ph i tho mãn các nhu ề ầ ử ụ ầ c u s d ng khác nhau trong m t ngôi nhà. Ví d , đ i v i c dân, ngoài nhu c u v ở ườ i d ng các ra, ng i ta còn ph i mua bán hàng ngày nh ng đ dùng sinh ho t d ậ ẩ ậ v t ph m khác nhau. Ngoài ra còn c n các d ch v công c ng khác n a. Vì v y, ệ ự ự ệ ả ngoài vi c xây d ng nhà ng nghi p ị ế ợ ở ụ ớ ạ chung quanh đó. N u ta đem k t h p hai lo i hình trên v i nhau và d ch v khác ố ươ ầ ở ể ử ụ ng i c a nhà mà b trí nh ng không gian l n t i các t ng d đ s d ng làm th ạ ấ ừ ử ụ ệ ế ừ ệ t ki m s d ng đ t v a làm cho sinh ho t nghi p và d ch v , thì rõ ràng là v a ti ủ ự ậ ủ i dân thêm thu n ti n. Trong các khu v c trung tâm c a đô th , lo i nhà đa c a ng ở ườ năng nh v y r t c n thi i ta b trío các nhà ủ ầ các t ng bên và phòng ng khách s n; ợ ơ ử ụ ướ ấ i h n trong d ầ ở ệ vi c làm d u căng th ng và m t đ giao thông đô th , gi m b t áp l c c a nhu c u
ẫ ủ ự ệ ế ấ ợ ả ấ i cho s n xu t và
ườ ế ả i quy t mâu thu n c a vi c thi yu đ t đai xây d ng, có l và gi ệ ủ làm vi c c a ng i dân.
ệ ạ ủ
ộ ố ấ ươ ư ể ấ ạ ả ầ ộ
ị 4. Làm phong phú di n m o c a đô th M t s nhà cao t ng đ t xu t v ấ ữ ấ ố
ệ ạ ủ ậ ọ
ặ ắ ủ ỷ ạ ậ ố ớ ủ ấ ướ ệ n lên nh đi m nh n, t o nên c nh quan và ụ ầ dáu n đ c s c c a thành ph . Ví d : nh ng ngôi nhà cao t ng xu t hi n t i TP. ở ấ ộ i đây đã tr thành b ph n c u thành quan tr ng c a hai HCM trong hai th p k l ờ c trong th i hi n đ i. thành ph l n c a đ t n
ầ ề ệ ấ ạ ượ
ể ố
ườ ệ ẹ i trí, còn đóng góp vào vi c làm đ p c nh quan môi tr
ả ể ố ấ ầ ầ
ơ ả ộ ố ể ầ i trí công c ng cho các du khách có nhu c u th
ạ ẩ ữ Nhà cao t ng cho phép ta dành đ c càng nhi u di n tích đ t cho nh ng ữ ả kho ng không gian thoáng đãng đ làm xanh hoá thành ph , cho nh ng công trình ị ng đô th . Trên vui ch i gi ể ỉ đ nh m t s ngôi nhà cao t ng nh t ta còn có th b trí t ng “Panorama” chuy n ưở ộ ơ ộ đ ng đ làm n i tham quan gi ng ố ngo n thành ph , thúc đ y du l ch phát tri n.
ủ ả ị ầ ể ố ớ
ủ ể ầ ạ
ị 1.3. Vai trò c a nhà cao t ng đ i v i đô th ế Trong các đô th hi n đ i không th thi u hình nh c a các tòa nhà cao t ng. Có ố ế ớ ể ị t v i nhau.
th nói các tòa nhà cao t ng và đô th có m i quan h m t thi Ạ ị ệ ầ Ự ả ệ ậ Ủ Ạ Ộ ƯƠ Ầ NG 2: TH C TR NG HO T Đ NG C A CÁC NHÀ CAO T NG CH
TRONG ĐÔ THỊ
ạ ề ổ ị ệ
ỉ ể ậ ộ c a các t nh phía Nam v i m t đ dân s
ệ ọ
ề ấ ả ướ ấ ứ
ữ ẽ ả ế ớ ị ớ không có đô th l n nào trên th gi Có l
i đang phát tri n l ể ử ứ ộ
ườ ề ộ ng s ng luôn ch t ch i nh
ở ơ ế ể ắ ố ự ậ ố t đi u đó, song đ tìm ra l ư ở i thoát cho bài toán
2.1. T ng quan v đô th hi n đ i TP.HCM ớ ế ủ ố Sài Gòn, trung tâm phát tri n kinh t ế ề ộ ớ ự , văn hóa đang cao nh t c n c, v i s năng đ ng v khoa h c công ngh , kinh t ị ườ ặ ng đô th . đ t ra nh ng v n đ vô cùng b c xúc trong qu n lý giao thông, môi tr ể ồ ạ ể ạ i i có th t n t ị ố ả ậ ộ m t đ xe c giao thông, nhà c a xây d ng chen chúc, bi n qu ng cáo nh c nh i th ị ạ TP. HCM. Chính quy n đô th giác t o nên môi tr ẫ ề ch c cũng bi n i này v n đang còn ấ r t lúng túng
ố ệ ả
ọ ự ố ộ i trong m t môi tr
ườ ng, đ
ồ ướ ị ữ ầ ớ
ẫ ả ủ Ngót 10 tri u dân thành ph này hàng ngày v n ph i cu n theo dòng ch y c a ộ ố ả ồ ạ ễ cu c s ng không có l a ch n nào khác; ph i t n t ng ô nhi m, ầ ế ườ ườ ả ọ thi u tr m tr ng nh ng không gian cây xanh, h n ng sá. Do c, qu ng tr ướ ứ ả ậ v y, xu h i pháp c u cánh cho ng cao t ng hóa trong các khu đô th cũ và m i là gi ệ TP. HCM hi n nay. ạ ự ạ ộ ị ệ ủ ầ ạ ủ 2.2. Th c tr ng ho t đ ng c a nhà cao t ng trong đô th hi n đ i c a
TP.HCM
ươ ạ ấ ố Các tòa nhà cao c và trung tâm th ệ ng m i đang xu t hi n ngày càng nhi u ề ở
TP HCM.
ữ ơ ơ ơ V i di n tích h n 2.000 km2 cùng h n 10 tri u dân, chi m gi
ệ ấ ệ ớ ủ ả ướ c a c n c, TP HCM hi n là trung tâm kinh t ế ệ ệ ế ớ l n nh t Vi h n 22% GDP ể ự t Nam. S phát tri n
ướ ệ ở ộ c đ m đ Sài Gòn tr ữ thành m t trong nh ng
ộ ố ầ ự ể ớ ố v i t c đ khá nhanh cũng là b thành ph s m u t c a khu v c Đông Nam Á.
ấ ủ ố ấ ươ
ố ấ ể ệ ự Sau 40 năm th ng nh t và xây d ng phát tri n thì TP HCM đã v ể
ề ộ ự n lên đ tr ố ớ ầ
ể ư ự ượ
ộ ố ữ ữ
ị ớ ộ ẫ ấ ể ể ở t Nam. Là m t thành ph l n nên thành thành ph đông dân và phát tri n nh t Vi ố ấ TP HCM ngày càng có r t nhi u tòa cao c và công trình xây d ng mang t m vóc vĩ ạ ể ể ế mô đ c xây d ng nên. Tiêu bi u có th k đ n nh tòa nhà Bitexco , khách s n Caravelle, Mê Linh Plaza,… Chính nh ng tòa cao c này là m t trong nh ng lý do ế giúp TP HCM tr thành m t đi m đ n vô cùng h p d n v i khách du l ch.
ấ ế ệ ả ấ
ị ộ ệ ậ ớ ạ ầ ử ụ ư
ấ ấ ệ ở 2.3. Tích c c ự ệ ị Đô th hoá đã góp ph n s d ng ti t ki m hi u qu đ t đai. Đ t đai luôn có i h n vi c t p trung cao dân c trong các qu n n i đo hay vùng ven đô th hoá ấ ế
ở ầ ệ ậ ậ ộ t ki m nh t. M t đ dân s bình quân ườ gi ệ ố ử ụ cao đã làm cho h s s d ng đ t cao nh t ti ố ồ hi n nay
ệ nhanh h n. Nó t o ti n T o đi u ki n thúc đ y s chuy n d ch c c u kinh t
ế ự ố i/km2. ơ ư
ị ể ệ ế ụ ự ờ
ị ườ ề ng hoá.
ế
ư
ưở ằ
ể ộ ượ ổ ấ ợ ề ng và bi n đ i b t l ị ư ượ ế ọ ủ ả
ể ể ạ
ế ự ế ậ ữ ề ề ứ
ệ ầ
ạ ộ ị ớ ộ thành ph H Chí Minh v i n i thành g n 30.000 ng ạ ề ể ạ ề ị ẩ ự ơ ấ ệ ặ ệ ề ị ườ t là d ch v . S giao l u kinh t đ th tr ng cho khu v c công nghi p đ c bi ị ế ượ ữ văn hoá gi a các vùng mi n ngành kinh t đ c th hi n nh quá trình đô th hoá cũng là quá trình th tr 2.4. H n chạ ữ ạ ữ ầ Bên c nh nh ng u đi m v t tr i thì nh ng tòa nhà cao t ng đang gây ra ả ữ ỡ ự ườ nh ng nh h ng, phá v s cân b ng sinh thái. i v môi tr ạ ự ớ ự ấ ầ ả S đa d ng sinh h c c a đô th ch a đ c đ m b o v i s m t d n các hành lang ớ ự ư ả ơ ỉ i trí. Có th nói c trú t nhiên h n ch s ti p c n v i thiên nhiên đ ngh ng i gi ặ ườ ề ế ộ đang đ t ra trong quá nhi u thách th c v b n v ng môi tr ng, xã h i, kinh t ấ ợ ố trình phát tri n nhà cao t ng. Vi c phân b các công trình cao t ng h p lý trong c u trúc đô th s góp ph n t o d ng m t m ng sinh thái đô th tích h p.
ể ị ẽ ệ ậ ầ
ầ ầ ạ ự ố ệ ượ ệ
ệ ộ
ự ệ
ả ng đ o nhi ơ ủ ả ị
ể ố ứ ượ ữ ệ ệ ệ ị ớ ị ử ụ ả th hai góp ph n t o ra đ o nhi ề t đô th là l nhi
ạ ậ ệ ng nhi ủ t. Nhân t ử ụ
ầ ướ ườ ể ệ
i dân có xu h ự ữ ề ề ơ
ợ ị Vi c t p trung s đông các nhà cao t ng theo mô hình đô th nén cũng chính là ị ậ ị ề ự ủ t đô th . Khu v c đô th t p trung nhi u nhà nguyên nhân c a hi n t ị ấ ầ ự ể ườ ầ t đ cao h n đáng k so v i các khu v c đô th th p t ng cao t ng th ng có nhi ổ ề ặ ử ụ xung quanh. Nguyên nhân chính c a đ o nhi t đô th là s thay đ i b m t s d ng ấ đ t trong quá trình phát tri n đô th . Quá trình này s d ng nhi u lo i v t li u có tác ả ầ ạ ụ t th i d ng gi ạ ữ ượ ra do quá trình s d ng năng l ng, mà nh ng ngôi nhà cao t ng chính là th ph m. ổ ư ng thay đ i di n tích Khi các trung tâm đông dân c phát tri n, ng ệ ộ ấ đ t đai nhi u và ngày càng nhi u h n n a, gây ra s gia tăng nhi t đ trung bình ươ ứ t ng ng
ƯƠ Ả Ầ Ệ NG 3: GI I PHÁP GÓP PH N HOÀN THI N CÁC NHÀ CAO
Ở CH T NGẦ Ị ĐÔ TH TP.HCM
ố ầ ỉ ạ ớ ề ế ế ạ :Thành ph c n ch đ o cho làm s m thi ị t k đô th 1/2000 * V quy ho ch
ạ ụ ườ ạ ng chính t
ầ ở ứ ỡ
ế ạ
ự ữ ế ả ắ ể ủ ứ ệ ạ ị
ặ ằ ủ ở ữ ự ể i khu trung tâm. T i đây có th cho phép xây d ng các 1/500 các tr c đ m c nào, kích c ra sao, ngôn ng ki n trúc công trình cao t ng. Tuy nhiên, cao ể ớ ệ ị ả ổ t ng th cũng ph i có quy đ nh. Vi c làm quy ho ch chi ti t này cũng ph i g n v i ủ ở ữ ủ ấ ch s h u c a các ch lô đ t trên m t b ng hi n tr ng. Nghiên c u, tìm hi u đ nh ầ ướ h
ạ ứ ớ
ủ ng nhu c u xây d ng c a các ch s h u. ố Bên c nh đó, thành ph cũng c n có chính sách c ự ầ ể ồ ạ ề ưỡ ữ ữ ng b c v i nh ng ch đ u ấ ầ ủ ầ ả
ế ệ ạ ư không có đi u ki n xây d ng đ t n t t ưở h
ắ ạ ơ ế ả ớ ớ
ả ả ề ề ươ ộ ấ ệ ộ ng và đãi ng tho đáng. L
ủ ầ ư ễ sách tho đáng v ti n l ả n y sinh nhũng nhi u, ch đ u t
ử ụ ễ ộ ữ ự ề ẩ ế S d ng cán b theo nh ng tiêu chí v năng l c, trình đ , ph m ch t. Thay th
i lâu dài nh ng mái tôn th p t ng nh ố ả ng đ n quy ho ch, c nh quan thành ph . ộ ự Qu n lý quy ho ch luôn g n v i cán b th c hi n. Ph i s m có c ch chính ễ ươ ả ng cán b th p quá thì d ườ ộ d mua chu c và coi th ng. ộ ả ộ ế ấ ạ ớ
ự ơ ặ ề ề ệ ể ỉ ố ữ nh ng cán b y u ho c không đúng chuyên môn thì m i qu n lý quy ho ch t t ề ượ ượ c đi u c. TP. HCM có đi u ki n và ti m l c h n các t nh thành khác đ làm đ đ
ả ớ ỉ đó, ch có đi u r t c n ề ấ ầ ph i làm s m.
ầ ẩ ề ế ế t k nhà cao t ng:
ả ể ữ
ự ư ầ ạ
ặ ế ấ
ệ ữ ổ ầ ấ ố ặ ằ ậ ạ
ầ ứ ỹ ề ữ c phân chia theo ch c năng s d ng nên cũng có nh ng yêu c u riêng. Quy
ạ ế ủ ầ ự ượ ả ẩ
ặ ệ ữ ế
ể ễ ố ị ữ ầ
ầ ở đây.
* V tiêu chu n thi ấ ề Các công trình xây d ng cao t ng cũng ph i có nh ng đi m th ng nh t v ị ữ ố ấ ử ụ nh ng qui đ nh chung nh : quy ho ch s d ng đ t trên t ng m t b ng, hình kh i ệ ỉ ệ ế trong không gian đ t công trình, các yêu c u k thu t: k t c u, đi n ki n trúc t l ướ n c, phòng cháy ch a cháy... Tuy nhiên hi n nay có r t nhi u lo i hình nhà cao ử ụ ầ t ng đ ế ch qu n lý ki n trúc, quy ho ch c a TP.HCM cũng c n d a trên các tiêu chu n ư ự ự này đ xây d ng. Đ c bi t là nh ng khu v c trung tâm, các tuy n ph chính nh : ụ ể ệ Nguy n Hu , Hàm Nghi, Lê Thánh Tôn... thì càng c n có nh ng quy đ nh c th cho công trình cao t ng ề ấ ượ ư ấ ng t
ữ ầ
ở ướ ự ữ ủ ừ ệ
ậ
ế ố ẽ ả
ầ ả ề ỹ ể ế
ế ế ẽ ế ị ớ ế ề ầ ố
ể ệ ế
ạ ạ ự ầ ư ố ớ ộ ệ ưở ướ ướ ế ế v n thi * V ch t l t k : ầ ữ Nh ng công trình cao t ng TP. HCM xây d ng nh ng năm g n đây mang ề c ngoài. Đó là nh ng tín hi u đáng m ng. Trong nhi u phong cách c a ki n trúc n ấ ề ự ầ ươ ng lai g n, thành ph s xây d ng nhi u công trình cao t ng. V y nên ch t t ạ ậ ệ ượ ng làm thi l t k s ph i nâng cao, chuyên nghi p c v k thu t và sáng t o, ấ ủ ố ệ ữ TP.HCM hi n còn thi u nh ng công trình, tuy n ph là đi m nh n c a toàn thành ề ẽ ả ộ i quy t v nhi u m t trong ph cho m t đô th l n. Các công trình cao t ng s gi ề ấ ớ đó có m t đóng góp r t l n v văn hóa, ki n trúc, th hi n trình đ phát tri n, văn ng đ i v i các nhà đ u t minh, hi n đ i, t o s tin t ặ ể . c ngoài ộ c và n trong n
Ầ Ậ
ầ ẳ ậ ệ ươ Ế PH N K T LU N C n kh ng đ nh nhà cao t ng có m i liên h t
ớ ầ ệ
ứ ươ ơ ở ợ ẽ ị ể ạ i pháp qui ho ch và ph
ể
ệ ề ể ị
ỗ ế ố ng h và đóng góp m t thi t ữ ị ậ ị ề ữ cho vi c phát tri n các đô th b n v ng. Mô hình đô th t p trung cùng v i nh ng ả ả gi ng th c qu n lý phù h p s là c s cho cho nhà cao ề ữ ệ ầ t ng đóng góp cho vi c phát tri n b n v ng ể ể Chính quá trình chuy n đ i và phát tri n bên trong đô th nén là đi u ki n đ nhà ơ ộ cao t ng có c h i phát tri n. ầ ườ ư
ầ ồ ơ Nhà cao t ng là m t c máy kh ng l ở ổ ế ủ ậ ỹ i c trú làm vi c, do đó nó t b ph c
ượ ườ ố ệ ố ả ậ ổ ể ệ ộ ỗ n i con ng ế ị ụ ữ ng kh ng khi p b i nh ng h th ng k thu t, thi i s ng trong nó. Chính vì v y b n thân nh ng tòa nhà cao
ườ ữ ả t trong và
ữ ố ng s ng t ị ệ ậ ệ ố ạ ượ ả ố cũng tiêu t n năng l ụ v cho nó và con ng ề ữ ầ t ng ph i là nh ng công trình b n v ng, đóng góp cho môi tr ể ngoài nhà, gi m thi u v t li u, năng l ủ ng và giá thành c a đô th hi n đ i.

