TI U LU N TRI T H C
T x a t i nay có r t nhi u tr ng phái tri t h c du nh p vào Vi t ư ườ ế
Nam n c Ta nó đã có ít nhi u nh h ng đn đi s ng nhân dân cũng nhướ ưở ế ư
s phát tri n c a đt n c, sau đây em xin trình bày v nh ng nh h ng ướ ưở
c a tri t h c n Đ mà ch y u là tr ng phái tri t h c Ph t Giáo nó đã ế ế ườ ế
đc du nh p vào vi t nam nh th nào và nh ng nh h ng c a nó raượ ư ế ưở
sao.
Tr c tiên ta nói m t đôi dòng v tri t h c ph t giáoướ ế
c a n Đ.
n Đ c đi là m t vùng đt thu c Nam Châu Á v i đc đi m khí
h u, đt đai đa d ng và kh c nghi t cùng s án ng c a vòng cung dãy Hy
– Mã - L p – S n kéo dài trên hai ngàn km. Đây là y u t đa lý có nh ơ ế
h ng nh t đnh t i quá trình hình thành văn hoá, tôn giáo và t t ng tri tưở ư ưở ế
h c c a ng i n Đ c đi. Tuy nhiên nhân t có nh h ng l n nh t t i ườ ưở
quá trình đó là nhân t kinh t xã h i, trong đó đc bi t là s t n t i t ế
r t s m và kéo dài c a k t c u kinh t xã h i theo mô hình đc bi t mà Các ế ế
Mác g i là “Công xã nông thôn”. Trong k t c u này, ch đ qu c h u v ế ế
ru ng đt đc các nhà kinh t đi n hình là ch nghĩa Mác coi là “chi c ượ ế ế
chìa khoá đ hi u toàn b l ch s n Đ c đi. Chính trong mô hình này
đã làm phát sinh ch y u không ph i là s phân chia đi kháng giai c p ế
gi a ch nô và nô l nh Hy L p c đi, mà là s phân bi t h t s c ư ế
kh c nghi t và giai d ng c a b n đng c p l n trong xã h i: Tăng n , quí
t c, bình dân t do và ti n nô (nô l ). Thêm vào đó ng i n Đ c đi đã ườ
tích lu đc nh ng tri th c r t phong phú v các lĩnh v c toán h c thiên ượ
văn, l ch pháp nông nghi p v.v…
T t c nh ng y u t t nhiên, kinh t , chính tr và tri th c nói trên đã ế ế
h p thành c s hi n th c cho s phát tri n nh ng t t ng tri t h ctôn ơ ư ưở ế
giáo n Đ c đi.
TRI T H C PH T GIÁO N Đ VÀ H H NG C A NÓ ĐN VĂN HOÁ - XÃ H I VI T NAM ƯỞ
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1
TI U LU N TRI T H C
Tri t h c n Đ c đi chia làm hai giai đo nế
Giai đo n th nh t: (T gi a thiên niên k III tr.CN đn kho ng ế
gi a thiên niên k II tr. CN). Đây là giai đo n th ng đc g i là “N n văn ườ ượ
hoá Harappa” (hay n n văn minh s ng n) Kh i đu c a n n văn hoá n
Đ, mà cho t i nay ng i ta còn bi t quá ít v nó ngoài nh ng t li u kh o ư ế ư
c h c vào nh ng th p k đu th k XX. ế
Giai đo n th hai: (Ti p n i giai đo n th nh t t i th k th VIIế ế
tr. CN). Đây là th i k có s thâm nh p c a ng i Arya (g c n - Âu) vào ư
khu v c c a ng i Dravida (ng i b n đa). Đây là s ki n quan tr ng v ườ ườ
l ch s , đánh d u s hoà tr n gi a hai n n văn hoá - tín ng ng c a hai ưỡ
ch ng t c khác nhau. Chính qúa trình này đã làm xu t hi n m t n n văn hoá
m i c a ng i n Đ: n n văn hoá Véda. ư
Giai đo n th ba: Trong kho ng 5 –6 th k (T th k th VI ế ế
tr.CN t i th k I tr.CN) đây là th i k n Đ c đi có nh ng bi n đng ế ế
l n c v kinh t , chính tr , xã h i và t t ng, cũng là th i k hình thành ế ư ưở
các tr ng phái tri t h c tôn giáo l n. Đó là 9 h th ng t t ng l n,ườ ế ư ưở
đc chia làm hai phái: chính th ng và không chính th ng.ượ
Thu c phái chính th ng có Sàmkhuy, Mimasa, Védanta. Yoga, N aya
và Vasêsika.
Thu c phái không chính th ng có Jaina, Lokayata và Ph t giáo
(Buddha).
Tri t h c n Đ có nhi u nét đc thù v t t ngế ư ưở
So v i các n n tri t h c c đi khác, n n tri t h c n Đ bi u hi n ế ế
ra là m t n n tri t h c ch u nh h ng l n c a nh ng t t ng tôn giáo. ế ưở ư ưở
Tr tr ng phái Lokayata, các tr ng phái còn l i đu có s th ng nh t ườ ườ
gi a t t ng tri t h c và nh ng t t ng tôn giáo. Ngay c hai tr ng ư ưở ế ư ưở ườ
phái: Jaina và Ph t giáo, tuy tuyên b đo n tuy t v i truy n th ng văn hóa
TRI T H C PH T GIÁO N Đ VÀ H H NG C A NÓ ĐN VĂN HOÁ - XÃ H I VI T NAM ƯỞ
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
2
TI U LU N TRI T H C
Véda (truy n th ng tôn giáo) nh ng trong th c t nó v n không th v t ư ế ượ
qua truy n th ng y. Tuy nhiên tính tôn giáo c a n Đ c đi có xu
h ng “h ng n i” mà không ph i “h ng ngo i” nh nhi u tôn giáoư ướ ướ ư
ph ng Tây. Cũng b i v y, xu h ng chú gi i và th c hành nh ng v n đươ ướ
nhân sinh quan d i góc đ tâm linh tôn giáo nh m đt t i s “gi i thoát”ướ
là xu h ng tr i c a nhi u h c thuy t tri t h c – tôn giáo n Đ c đi.ướ ế ế
Đó ch là nh ng nét đc thù c a t t ng tri t h c n Đ c đi ư ưở ế
trong t ng quan so sánh v i các n n tri t h c c đi khác, cái làm nênươ ế
thiên h ng riêng c a nó. Còn v n i dung t t ng, n n tri t h c n Đướ ư ưở ế
cũng gi ng nh nhi u n n tri t h c c đi khác, nó đã đt ra và gi i quy t ư ế ế
nhi u v n đ v tri t h c: B n th lu n, nh n th c lu n v.v… ế
Chúng ta đi xét nh ng t t ng tri t h c c b n c a tr ng phái ư ư ế ơ ườ
Ph t giáo.Ph t giáo là m t tr ng phái tri t h c tôn giáo đi n hình c a ườ ế
n n t t ng n Đ c đi và có nhi u nh h ng r ng rãi, lâu dài trên ư ưở ưở
ph m vi th gi i. Ngày nay v i t cách là m t tôn giáo, Ph t giáo là m t ế ư
trong ba tôn giáo l n nh t trên th gi i. ế
Ng i sáng l p Ph t giáo là Thích – Đt - Đa, vào kho ng th k thườ ế
VI tr.CN. Sau này ông đc tôn x ng v i nhi u danh hi u khác nhau: Nhượ ư ư
Lai, Ph t T , Đc TH Tôn… nh ng khá ph bi n là “Thích Ca Muni” ế ư ế
(Sakyamuni – nghĩa là “b c hi n gi dòng Sakya”).
Sau Sakyamuni m t vài th k , Ph t giáo đc phân chia thành tông ế ượ
phái l n là ti u th a giáo và đi th a giáo (nghĩa là “c xe nh và “c xe
l n”). Ti u th a giáo phát tri n v phía Nam n Đ r i truy n bá sang
Xêrilanca, Philippin, Lào, Campuchia, Nam Vi t Nam…Đi th a giáo phát
tri n m nh B c n Đ, truy n bá vào Tây t ng, Trung hoa, Nh t b n,
B c Vi t nam…
TRI T H C PH T GIÁO N Đ VÀ H H NG C A NÓ ĐN VĂN HOÁ - XÃ H I VI T NAM ƯỞ
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
3
TI U LU N TRI T H C
Kinh đi n c a Ph t giáo g m: Kinh Lu t Lu n (g i là “Tam
t ng”t c “ba kho kinh đi n”). Mà v m t tri t h c thì quan tr ng nh t là ế
“kinh” và “lu n”. “Tam t ng” kinh đi n c a Ph t giáo đc ghi b ng hai ượ
h Pali và Sankrit (Ng b Nam và B c n) có t i trên 5000 quy n.
Nh ng t t ng tri t h c c b n c a Ph t giáo nguyên thu (s k ) ư ưở ế ơ ơ
g m m y v n đ l n sau:
Th nh t: Th gi i quan Ph t giáo là m t th gi i quan có tính duy ế ế
v t và vô th n, đng th i có ch a đng nhi u y u t bi n ch ng sâu s c. ế
Tính duy v t và vô th n th hi n rõ nét nh t quan ni m v tính t
thân sinh thành, bi n đi c a v n v t, không do s chi ph i quy t đnh c aế ế
m t l c l ng th n linh hay th ng đ t i cao nào. Trái l i v n v t đu ượ ượ ế
tuân theo tính t t đnh và ph bi n c a lu t nhân qu . Đi u này đc ế ượ
quán tri t trong vi c lý gi i nh ng v n đ c a cu c s ng nhân sinh nh : ư
H nh phúc, đau kh , giàu nghèo, th ,y u…
Tính bi n ch ng sâu s c c a tri t h c Ph t giáo đc bi t th hi n rõ ế
qua vi c lu n ch ng v tính ch t “vô ngã” và “vô th ng” c a v n v t. ườ
Ph m trù “vô ngã bao hàm t t ng cho r ng, v n v t trong v tr ư ưở
v n không có tính th ng h ng nó ch là s “gi h p” do s h i đ nhân ườ
duyên nên thành ra “có” (t n t i). Ngay b n thân s t n t i c a th c t con ế
ng i ch ng qua cũng là do “ngũ u n” (năm y u t ) h i h p l i: S c (v tườ ế
ch t), th (c m giác), t ng ( n t ng), hành (suy lý) và th c (ý th c). ưở ượ
Theo cách phân lo i khác-“l c t i”: đa (ch t kho ng), thu (ch t n c), ướ
ho (nhi t năng), phong (h i th ), không (kho ng tr ng) và th c (ý th c). ơ
Nói m t cách t ng quát thì v n v t ch là s “h i h p” c a hai lo i y u t ế
là v t ch t “s c” và tinh th n “danh”. Nh v y thì không có cái g i là “tôi” ư
(vô ngã).
TRI T H C PH T GIÁO N Đ VÀ H H NG C A NÓ ĐN VĂN HOÁ - XÃ H I VI T NAM ƯỞ
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
4
TI U LU N TRI T H C
Ph m trù “vô th ng” g n li n v i ph m trù “vô ngã”. Vô th ng ườ ườ
nghĩa là v n v t bi n đi vô cùng theo chu trình b t t n: Sinh Tr D ế
Di t…(hay: Sinh Tr Ho i Không). V y thì “có có “không không”
luân h i (bánh xe quay) b t t n: “thoáng có”, “thoáng không” cái còn mà
ch ng còn, cái m t mà ch ng m t.
Th hai: Nhân sinh quan Ph t giáo là ph n tr ng tâm c a tri t h c ế
này. Cũng nh nhi u tr ng phái khác c a tri t h c n Đ c đi, Ph tư ư ế
giáo đt v n đ tìm ki m m c tiêu c u cánh nhân sinh s “gi i thoát” ế
(Moksa) kh i vòng luân h i, nghi p báo đ đt t i tr ng thái t n t i Ni t ế
bàn (Nirvana). Tính qu n chúng c a lu n đi m nhân sinh Ph t giáo th
hi n ch nêu cao tinh th n “bình đng giác ng ”, t c là quy n th c hi n
s gi i thoát là cho t t c m i ng i mà cao h n n a là c a m i “chúng ườ ơ
sinh”. Đi u này mang tính nhân b n sâu s c, v t qua gi i h n đng c p ượ
kh c nghi t v n là m t truy n th ng chính tr n Đ c đi. Nó nói lên
khát v ng “t do cho t t c m i ng i”, không th là đc quy n c a m t ườ
đng c p nào, dù đó là đng c p tăng n hay quý t c, bình dân hay ti n nô.
Nh ng đó không ph i kêu g i gián ti p cho quy n bình đng v m t chínhư ế
tr mà là bình đng trong s m u c u c u cánh giác ng . Có th , đây là l i ư
kêu g i gián ti p cho quy n bình đng xã h i c a Ph t giáo, và nh v y ế ư
Ph t giáo th t s là m t tr ng phái thu c phái “không chính th ng” (t c ườ
phái c i cách) c a n n t t ng  ư ưở n Đ c đi.
N i dung tri t h c nhân sinh c a Ph t giáo t p trung b n lu n ế
đi m (g i là “t di n đ”). B n lu n đi m này đc Ph t giáo coi là b n ế ượ
chân lý vĩ đi v cu c s ng nhân sinh cho b t c cu c s ng nhân sinh nào
thu c đng c p nào.
Lu n đi m th nh t (kh đ): S th t n i cu c s ng nhân sinh ế ơ
không có gì khác ngoài s đau kh , ràng bu c h lu , không có t do. Đó là
TRI T H C PH T GIÁO N Đ VÀ H H NG C A NÓ ĐN VĂN HOÁ - XÃ H I VI T NAM ƯỞ
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
5