BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN –––––––––––––––––– PHẠM VĂN KHANH
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TRONG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHU VỰC TRUNG NAM BỘ Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ GIÁO DỤC Mã số: 62.14.01.01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC THÁI NGUYÊN - 2012
Công trình được hoàn thành tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ
Phản biện 1: ...............................................
Phản biện 2: ..........................................
Phản biện 3: .............................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Đại học họp tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN Ngày ........... tháng .......... năm 20......
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia; - Trung tâm Học liệu Đại học Thái Nguyên; - Thư viện trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
A. BÀI BÁO KHOA HỌC
1. Phạm Văn Khanh (2010), "Những giải pháp hướng nghiệp và phân luồng HS
sau trung học cơ sở ở Đồng bằng sông Cửu Long", Tạp chí Khoa học Giáo
dục - Viện khoa học giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo số 52,
tháng giêng năm 2010, trang 57,58 , 62.
2. Phạm Văn Khanh (2011), "Giáo dục hướng nghiệp và phân luồng HS sau
trung học cơ sở - một biện pháp quan trọng nâng cao hiệu quả xã hội của phổ
cập giáo dục", Tạp chí Giáo dục - Tạp chí lý luận - Khoa học giáo dục - Bộ
Giáo dục và Đào tạo số 264, kỳ 2 tháng 6/2011 trang 8, 9, 10.
B. BÀI VIẾT CÓ LIÊN QUAN
1. Phạm Văn Khanh (2009), Mô hình trường Trung học phổ thông Việt Nam
trong một nền giáo dục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc, Kỷ yếu Hội
thảo khoa học toàn quốc Hội Khoa học Tâm lý - Giáo dục Việt Nam tháng
11 năm 2009, trang 177, 178, 179.
C. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1. Phạm Văn Khanh (Chủ biên) (2009), Lịch sử Trường Trung học Nguyễn Đình
Chiểu (Mỹ Tho) 1879-2005, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh được nghiên
cứu trong 2 năm 2007-2008 và được nghiệm thu năm 2008. Đề tài đã được
biên soạn thành sách, nhóm tác giả: Phạm Văn Khanh, Lê Văn Tý, Nguyễn
Phúc Nghiệp, Lê Ngọc Trấn, Nguyễn Kim Hoàng, Nguyễn Thị Tưởng. Sách
do NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh in và phát hành tháng
3/2009 theo Quyết định xuất bản số 52/QĐ-ĐHQGTPHCM ngày 09/3/2009
của Giám đốc Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Sách
dày 328 trang khổ 16x24 cm trong đó có các trang về quá trình vận dụng đưa
công tác GDHN vào nhà trường: 93, 94, 129, 130, 132, 133,134.
2. Phạm Văn Khanh, Nguyễn Phúc Nghiệp (2009), Lịch sử Giáo dục Tiền Giang
(từ thế kỷ XVII đến 2005), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở được Ủy ban
nhân tỉnh Tiền Giang phê duyệt theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày
10/01/2007, nghiệm thu năm 2009, đã được in thành sách, nhóm tác giả Phạm
Văn Khanh, Nguyễn Phúc Nghiệp. Sách do NXB Đại học Quốc gia Thành phố
Hồ Chí Minh phát hành năm 2009. Sách dày 258 trang khổ 16x24 cm với các
trang đánh giá về việc đưa công tác hướng nghiệp vào ngành giáo dục ở địa
phương: 89, 125, 133, 135.
3. Phạm Văn Khanh (2011), Giải pháp phân luồng HS sau Trung học cơ sở tỉnh
Tiền Giang giai đoạn 2010-2020. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh
được UBND tỉnh phê duyệt theo quyết định số 3399/QĐ-UBND ngày 16
tháng 9 năm 2009 và nghiệm thu tháng 6/2011. Đề tài được chuyển giao
ngành GD&ĐT Tiền Giang ứng dụng.
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. GDHN là một trong những thành phần tạo nên giáo dục toàn diện
nhằm hình thành và phát triển nhân cách HS. GDHN giúp HS lựa chọn nghề
nghiệp đúng đắn, phù hợp với năng lực của bản thân và yêu cầu của xã hội.
GDHN góp phần cho việc phân luồng HS sau trung học được hợp lý.
1.2. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (1976), lần thứ V (1980)
đều nhấn mạnh nguyên lý giáo dục “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với
lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội”. Vận dụng quan điểm nói trên
của Đảng, ngày 19/3/1981 Hội đồng Chính phủ đã ban hành Quyết định 126/CP
chính thức đưa công tác GDHN vào trường phổ thông.
1.3. Hoạt động GDHN cho HS hiện nay được thực hiện ở các trường phổ
thông, các trung tâm KTTH-HN, các trường đào tạo, các cơ sở sản xuất và các
doanh nghiệp.
Trong trường phổ thông, hoạt động GDHN đa dạng hơn, toàn diện và sâu sắc
hơn như: tổ chức dạy nghề phổ thông; tổ chức hoạt động hướng nghiệp; tổ chức tư
vấn hướng nghiệp và thực hiện GDHN qua dạy học các môn văn hoá, khoa học cơ
bản… Tất cả điều đó cho thấy vai trò và vị trí quan trọng của nhà trường phổ thông
trong GDHN, đặc biệt là trường THPT, nơi mà HS sắp sửa ra trường, phải lựa chọn
cho mình một trường đào tạo, một nghề nghiệp trong tương lai.
1.4. Trong nhiều năm qua, công tác hướng nghiệp, phân luồng HS sau trung
học đang đứng trước những yếu kém kéo dài nhất là GDHN trong dạy học các
môn khoa học ở trường THPT. Một trong những nguyên nhân của tình hình trên
là do trường THPT chưa khai thác được ưu thế của các môn KHTN và vai trò
đội ngũ GV bộ môn trong GDHN qua môn học.
Các công trình và đề tài nghiên cứu về GDHN gần đây cũng chưa có công
trình nghiên cứu sâu về GDHN qua môn học ở trường THPT. Từ những lý do
nêu trên chúng tôi chọn đề tài luận án với nội dung vận dụng nguyên tắc, lý luận
cơ bản của GDHN trong dạy học các môn khoa học ở trường THPT. Đề tài được
2
diễn đạt với tên gọi: “Giáo dục hướng nghiệp trong dạy học các môn khoa học
tự nhiên ở trường Trung học phổ thông khu vực Trung Nam bộ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nâng cao chất lượng, hiệu quả GDHN thông qua dạy học các môn KHTN
ở trường THPT.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Các hoạt động GDHN ở trường THPT khu vực
Trung Nam bộ.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp GDHN trong dạy học các môn
KHTN ở trường THPT.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng hiệu quả GDHN trong dạy học các môn KHTN ở trường
THPT khu vực Trung Nam bộ có thể được nâng cao nếu xây dựng được quy
trình GDHN khoa học, phù hợp với nguyên tắc, mục đích, yêu cầu hướng
nghiệp và Quy trình đó được chuyển giao cho GV vận dụng trong soạn, giảng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định các cơ sở lý luận, xây dựng các khái niệm công cụ về hướng
nghiệp và GDHN trong dạy học các môn KHTN ở trường THPT.
5.2. Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của vấn đề GDHN trong dạy học các môn
KHTN ở các trường THPT khu vực Trung Nam bộ.
5.3. Xây dựng hệ thống biện pháp GDHN và QT GDHN trong soạn, giảng
các môn KHTN ở trường THPT.
5.4. TN sư phạm, đánh giá tính khả thi của QT GDHN trong dạy học các
môn KHTN.
6. Giới hạn nghiên cứu
6.1. Về phạm vi: Luận án giới hạn chỉ nghiên cứu, TN trên hai môn Vật lý và
Sinh học các lớp 10,11,12 chương trình THPT hiện hành.
6.2. Về địa bàn: Đề tài triển khai phần khảo sát, đánh giá thực trạng ở 12
trường THPT thuộc 4 tỉnh khu vực Trung Nam bộ.
3
Đề tài tiến hành TN sư phạm ở 2 vòng. Vòng 1 gồm có 6 trường THPT thuộc
tỉnh Tiền Giang (3 trường TN và 3 trường ĐC). Vòng 2 TN ở 3 trường THPT 3 tỉnh
còn lại (Long An, Đồng Tháp, Bến Tre).
6.3. Về thời gian: Các khảo sát, đánh giá dựa trên các số liệu và kết quả GDHN
trong phạm vi 3 năm từ năm học 2007-2008 đến năm học 2009-2010. TN sư phạm
được thực hiện trong năm học 2009-2010 (vòng 1) và năm học 2010-2011, học kỳ 1
năm học 2011-2012 (vòng 2).
7. Các luận điểm bảo vệ
7.1. GDHN trong trường phổ thông là nhiệm vụ quan trọng để hình thành
và phát triển nhân cách toàn diện cho HS.
7.2. GDHN thông qua môn học là con đường chủ đạo, GDHN qua các
môn KHTN có nhiều ưu thế.
7.3. GDHN qua các môn KHTN cần có QT khoa học, phù hợp đảm bảo
các nguyên tắc, mục đích GDHN trong trường THPT.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Các quan điểm của chủ
nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác giáo dục và
GDHN là tư tưởng chủ đạo nghiên cứu của Luận án này. Luận án sử dụng
những phương pháp thông dụng để nghiên cứu như: Phương pháp phân tích tổng
hợp, phương pháp khái quát hóa.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1. Phương pháp phỏng vấn, trò chuyện: Khảo sát tìm hiểu nhận thức,
thái độ của CB, GV, HS về GDHN ở 12 trường THPT (34 cán bộ, 341 GV,
1200 HS).Trao đổi với các chuyên gia, một số phụ huynh và HS, một số trường
THPT về GDHN.
8.2.2. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Sản phẩm được nghiên cứu là các
bài soạn, bài giảng của GV môn Vật lý, Sinh học tham gia TN. Sản phẩm sẽ được
đánh giá theo các tiêu chí chung và theo tiêu chí đánh giá về GDHN do các chuyên
gia có kinh nghiệm đánh giá. Dự giờ, đánh giá 12 bài soạn, 12 tiết dạy của 12 GV ở
4
3 trường TN, 3 trường ĐC với 26 chuyên gia (vòng 1). Dự giờ, đánh giá 6 bài soạn,
6 tiết dạy của 6 GV của 3 trường THPT với 12 chuyên gia (vòng 2).
8.2.3. Phương pháp chuyên gia: Sử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên
gia để đánh giá QT lồng ghép nội dung GDHN, và đánh giá bài soạn, bài giảng
của GV qua các tiết dạy môn Vật lý, Sinh học của GV các trường tham gia TN
theo kế hoạch TN của Luận án.
8.2.4. Phương pháp thống kê toán học: Thống kê so sánh các số liệu thu thập
được, lập các biểu bảng bằng phần mềm Microsoft Excel và phần mềm SPSS.
9. Những đóng góp đề tài
9.1. Về lý luận: Đưa ra những nguyên tắc, tiêu chuẩn và QT GDHN trong dạy
học các môn KHTN ở trường THPT. Làm rõ ưu thế GDHN qua môn học. Biên
tập tài liệu, các bước chuyển giao QT cho GV.
9.2. Về thực tiễn: Đúc kết phương pháp, kinh nghiệm lồng ghép, tích hợp
GDHN trong dạy học các môn KHTN ở trường THPT.
10. Kết cấu của Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của Luận án có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề GDHN trong trường phổ thông.
Chương 2: Thực trạng GDHN trong dạy học các môn KHTN ở trường THPT
khu vực Trung Nam bộ.
Chương 3: Các biện pháp GDHN trong dạy học các môn KHTN ở trường
THPT khu vực Trung Nam bộ.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ GDHN
TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Sơ lược lịch sử phát triển các tư tưởng hướng nghiệp
- Trong xã hội thời xa xưa, cuộc sống của con người là thừa hưởng sự hào
phóng từ những sản vật do thiên nhiên ban tặng. Việc chọn “nghề” và thực hành
nghề của giới trẻ chỉ là ngẫu nhiên, may rủi và hình như là “do tạo hóa sắp đặt”,
là định mệnh, số phận.
- Xã hội dần phát triển, chủ nghĩa tư bản xuất hiện cùng với sự ra đời của
đại công trường thủ công và tiếp theo là nền công nghiệp có thị trường lao động
ngày càng rộng lớn với những đòi hỏi ngày càng cao về học vấn, tay nghề của
người lao động.
- Trong thực tế có rất nhiều người lao động làm những việc không phù hợp
với năng lực và đặc điểm tâm lý của mình. Nhưng việc phân hóa ngành nghề,
phân hóa người lao động đã âm thầm diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
- Đào tạo chuyên sâu cho những nhóm người lao động khác nhau và hợp lý
hóa thao tác lao động theo dây chuyền sản xuất trong nhà máy dần dần được sử
dụng rộng rãi nhằm gia tăng năng suất lao động đã dẫn đến việc phải nghiên cứu
về quá trình định hướng cho con người tham gia vào một lĩnh vực sản xuất trong
một nghề xác định.
- Năm 1849, ở Pháp đã xuất hiện cuốn sách “Hướng dẫn lựa chọn nghề”. Năm
1883 ở Mỹ, nhà tâm lý học Ph.Galton đã trình bày công trình nghiệm chọn nghề.
Đầu thế kỷ XX, ở Mỹ, Anh, Pháp, Thuỵ Điển xuất hiện các cơ sở dịch vụ hướng
nghiệp. Ở Nga, sau Cách mạng tháng Mười và những năm 20, 30 của thế kỷ XX,
công tác hướng nghiệp đã được triển khai trên đất nước Xô viết.
6
1.1.2. GDHN của một số nước trên thế giới
Luận án tìm hiểu về GDHN theo quan điểm của UNESSCO và ở một số nước
như: Nước Nga hậu Xô viết; Pháp; Đức; Úc; Nhật Bản; Mỹ, chúng tôi nhận thấy
những vấn đề mới về GDHN của các nước như trên có thể vận dụng vào trường
THPT ở nước ta hiện nay.
1.1.3. GDHN trong các trường phổ thông Việt Nam
GDHN được đưa vào các trường học Việt Nam từ những năm 80 của thế
kỷ XX. Công tác hướng nghiệp đối với sự nghiệp giáo dục ở Việt Nam nói
chung và nhà trường phổ thông nói riêng còn mới mẻ về mặt lý luận và hoạt
động thực tiễn.
Quan điểm truyền thống và quan điểm mới về GDHN ở Việt Nam.
- Quan điểm truyền thống: Theo quan điểm này, GDHN gắn với khâu chọn
nghề chỉ diễn ra ở trường phổ thông.
- Quan điểm mới: Theo quan điểm này, GDHN gắn với quá trình phát triển
nghề nghiệp gồm có chọn nghề và thích ứng nghề diễn ra không chỉ ở trường
phổ thông mà ở cả trường dạy nghề, các trường đào tạo và ở những cơ sở sản
SƠ ĐỒ HƯỚNG NGHIỆP
Cơ sở SX
Trường PT
Trường Chuyên nghiệp
Các tổ chức XH
Gia đình
Phương tiện Thông tin
Các cơ quan chuyên môn
2. Thời kì thích ứng nghề Giai đoạn hướng nghiệp -Tư vấn nghề -Tuyển chọn nghề -Thích ứng nghề
1. Thời kì chọn nghề Giai đoạn hướng nghiệp - Giáo dục nghề và tuyên truyền nghề -
Tư vấn nghề
Kết thúc thích ứng nghề
Thời điểm bắt đầu thích ứng nghề
Thời điểm bắt đầu chọn nghề
Thời điểm kết thúc chọn nghề
Thời gian học sinh học ở trường PT
Thời gian HS làm ở cơ sở SX
Thời gian học sinh học ở trường chuyên nghiệp
xuất kinh doanh.
Sơ đồ 1.1: Hướng nghiệp theo quan điểm mới
1.1.4. Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam về GDHN trong dạy học các
môn học ở trường phổ thông
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về GDHN qua môn học ở trường
phổ thông còn ít. Trong những năm gần đây có các công trình như:
Công trình: "Hoạt động GDHN và giảng dạy kỹ thuật trong trường THPT"
của tác giả Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thị Thanh Huyền năm 2006.
7
Công trình: "GDHN ở trường phổ thông trong giai đoạn hiện nay" năm
2008 của tác giả Nguyễn Phúc Chỉnh.
Công trình: "Tích hợp GDHN trong dạy học môn Sinh học ở trường
THCS” năm 2008 của tác giả Nguyễn Thị Ánh Tuyết.
Qua xem xét các công trình nghiên cứu về GDHN qua môn học như trên,
chúng tôi nhận thấy GDHN trong trường THPT mặc dù được nghiên cứu về lý
thuyết, thực hành, xây dựng mô hình… nhưng chưa có công trình nghiên cứu về
GDHN trong dạy học các môn KHTN ở trường THPT và QT GDHN.
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Về khái niệm hướng nghiệp
- Hướng nghiệp: Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hướng nghiệp
tùy theo cách tiếp cận. Trên bình diện giáo dục phổ thông chúng ta có thể hiểu:
Hướng nghiệp cho HS phổ thông là một hệ thống các tác động mang tính sư
phạm nhằm dẫn dắt thế hệ trẻ đi vào thế giới nghề nghiệp, giúp các em chọn được
nghề một cách hợp lý.
1.2.2. Về khái niệm GDHN
- GDHN: Trong trường phổ thông, GDHN là điều chỉnh động cơ, hứng thú
nghề nghiệp của thế hệ trẻ giúp các em giải quyết việc chọn nghề cho tương lai
một cách có ý thức ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
1.3. GDHN trong trường THPT
1.3.1. Mục đích, chức năng, nhiệm vụ GDHN
- Mục đích chung của GDHN là hình thành năng lực tự chủ trong việc lựa
chọn nghề của HS trên cơ sở của sự phù hợp giữa năng lực cá nhân với nhu cầu
sử dụng lao động của xã hội.
Hệ thống hướng nghiệp cho tuổi trẻ
ề h g n c ụ d
ề h g n n á o đ
ề h g n
n ọ h c n ể y u T
ề h g n n ấ v ư T
o á i G
ề h g n n ọ h c a ự L
ề h g n n i t g n ô h T
ề h g n g n á s i a h K
ề h g n g n ứ h c í h T
n ẩ h C
Sơ đồ 1.2: Các bộ phận hợp thành hệ thống hướng nghiệp
8
- Chức năng chung của hướng nghiệp là chuẩn bị cho trẻ em phát triển
năng lực lao động, chuẩn bị về đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, về ý thức và
lòng yêu nghề.
- Nhiệm vụ chung của GDHN là giúp HS làm quen với thế giới nghề
nghiệp, hiểu được những nghề cơ bản trong xã hội, nghề có vị trí then chốt trong
nền kinh tế quốc dân, nghề cần phải phát triển ở địa phương.
1.3.2. Nội dung GDHN trong trường THPT
- Nội dung GDHN trong trường THPT là nhằm định hướng nhận thức, thái
độ và phát triển năng lực nghề nghiệp cho HS.
1.3.3. Nguyên tắc GDHN trong trường THPT
- Có 6 nguyên tắc về GDHN, 1: Đảm bảo đặc trưng giáo dục trong hoạt động
hướng nghiệp; 2: Đảm bảo phương hướng KTTH-HN của hoạt động hướng nghiệp;
3: Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ trong hoạt động hướng nghiệp; 4: Đảm bảo sự
phân hoá và cá biệt hoá trong hoạt động hướng nghiệp; 5: Đảm bảo tính thực tiễn
trong hoạt động hướng nghiệp; 6: Đảm bảo hoạt động hướng nghiệp theo khu vực
lãnh thổ.
1.4. GDHN trong dạy học các môn khoa học ở trường THPT
1.4.1. Mục tiêu, nhiệm vụ GDHN trong trường THPT
- Mục tiêu của GDHN ở trường THPT là góp phần định hướng nghề nghiệp
Hoạt động của chủ thể
Nhu cầu của chủ thể
Mục đích (nghề nghiệp)
cho HS.
Sơ đồ 1.3: Quá trình định hướng nghề nghiệp của HS
- Có 4 nhiệm vụ cụ thể về GDHN của trường THPT:
Một là qua công tác hướng nghiệp, HS được làm quen với những nghề cơ
bản trong xã hội, những nghề cần thiết phải phát triển ở địa phương mình; Hai là
hướng dẫn HS phát triển những nhận thức định hướng nghề nghiệp, giúp HS
chọn nghề phù hợp; Ba là giúp HS hình thành và phát triển năng lực nghề
9
nghiệp qua lao động sản xuất, giáo dục KTTH-HN và dạy nghề phổ thông và
bốn là giáo dục HS thái độ lao động, ý thức tôn trọng người lao động, ý thức bảo
vệ của công, ý thức tiết kiệm.
- Nhiệm vụ của GV bộ môn trong hoạt động hướng nghiệp là: Cung cấp
cho HS một số hiểu biết về nghề nghiệp; Phát hiện và bồi dưỡng hứng thú, năng
lực của HS đối với bộ môn; Hướng dẫn tổ chức ngoại khoá về nội dung GDHN
cho HS; Quan hệ mật thiết với các cơ sở sản xuất và tổ chức xã hội để triển khai
GDHN cho HS; Kết hợp giảng dạy chuyên môn và giới thiệu nghề; Cung cấp
những tư liệu nghề có liên quan môn học cho HS.
1.4.2. GDHN trong dạy học các môn KHTN ở trường THPT
- GDHN cho HS trong dạy học các môn KHTN ở trường THPT gồm bốn
môn Toán, Lý, Hóa, Sinh... Người GV trong khi truyền thụ cho HS hệ thống các
kiến thức phổ thông về KHTN còn có nhiệm vụ GDHN qua môn học.
Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA GDHN TRONG DẠY HỌC CÁC MÔN KHTN
Ở TRƯỜNG THPT KHU VỰC TRUNG NAM BỘ
2.1. Tổ chức nghiên cứu thực tiễn
2.1.1. Về địa bàn khảo sát
Phân tích đặc điểm về địa lý, hành chính, kinh tế, văn hóa khu vực miền
Trung Nam bộ bao gồm các tỉnh phía Bắc sông Tiền: Long An, Tiền Giang, Bến
Tre và Đồng Tháp cho thấy khu vực này có nhiều khó khăn trong phát triển giáo
dục nhất là địa bàn nông thôn vùng sâu, vùng xa, biên giới.
2.1.2. Về phương pháp khảo sát
- Mục đích khảo sát: Khảo sát đánh giá thực trạng về nhận thức, thái độ và kết
quả GDHN ở khu vực Trung Nam bộ trong dạy học các môn KHTN ở trường
THPT thông qua CB, GV, HS và phụ huynh.
- Cách thức điều tra, khảo sát: Chọn hiệu trưởng và phó hiệu trưởng của 12
trường THPT trong 4 tỉnh để tìm hiểu về tổ chức các hoạt động GDHN. Chọn một số
10
GV dạy các môn KHTN và GV có liên quan GDHN (khoảng 30 GV/ một trường) để
khảo sát, tìm hiểu về GDHN trong dạy học các môn KHTN trong nhà trường. Chọn
một số phụ huynh và HS, mỗi trường 100 HS của 3 khối lớp 10,11,12, để tìm hiểu về
nhận thức, thái độ, định hướng nghề nghiệp, chọn trường dự thi của HS.
- Hình thức khảo sát chủ yếu là điều tra bằng phiếu và đàm thoại, mỗi
phiếu có từ 7 đến 19 câu hỏi tập trung vào mục đích khảo sát và vừa sức người
trả lời.
2.2. Thực trạng về nhận thức và tổ chức GDHN trong dạy học các môn
KHTN ở trường THPT khu vực Trung Nam bộ 2.2.1. Thực trạng nhận thức về GDHN
- Nhận thức của CB quản lý giáo dục về GDHN, kết quả có 67,6% CB
quản lý nhận thức đúng, đầy đủ về GDHN, có 23,52% cán bộ quản lý nhận
thức khá cơ bản về nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục hướng nghiệp trong trường
THPT. Có 82,32% CB quản lý đánh giá các khó khăn hiện nay về GDHN qua
dạy học các môn khoa học là do GV không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ GDHN
qua môn học.
- Nhận thức của GV, kết quả có 82,7% GV nhận thức đúng, đầy đủ về vai
trò, tầm quan trọng của GDHN và nhiệm vụ của GV đối với công tác GDHN
trong nhà trường.Về khó khăn trong GDHN qua môn học, có 59,2% GV cho là
không đủ thời gian, có 28,7% cho rằng không có hướng dẫn cụ thể về lồng ghép
GDHN trong các môn học.
- Nhận thức của HS và phụ huynh: Đa số HS nhận thức được ý nghĩa, mục
đích GDHN nhưng khi chọn nghề và thực hiện phân ban, phân luồng thì lúng
túng, lệch lạc. Cụ thể chọn ĐH có 38,5%. Chọn CĐ 25,6%. Chọn TCCN có
6,2%. Chọn dạy nghề có 4,8%. Đi làm sau khi tốt nghiệp THPT 1,2%. Chưa
định được tỷ lệ 23,7%. Nhận thức của phụ huynh qua khảo sát cho thấy áp lực
tâm lý khoa bảng còn lớn và khá nặng nề, đa số phụ huynh đều muốn cho con
vào học các trường ĐH, CĐ trong khi có ít phụ huynh theo dõi tốt sự học và
11
năng lực học tập của con mình một cách sát sao nhất là phụ huynh ở các trường
địa bàn nông thôn.
2.2.2. Thực trạng tổ chức GDHN trong dạy học các môn KHTN ở trường
THPT khu vực Trung Nam bộ
- Thực trạng GDHN qua dạy học các môn KHTN: GDHN trong dạy học các
môn KHTN kém hiệu quả. Biểu hiện rõ nhất là tỷ lệ số tiết dạy có lồng ghép nội
dung GDHN các môn học là thấp. Nhiều GV cho biết không có thời gian, không
đủ tài liệu nên không lồng ghép GDHN được. Hình thức, phương pháp GDHN
còn đơn điệu.
2.3. Thực trạng về kết quả GDHN qua dạy học các môn KHTN
2.3.1. Về định hướng nhận thức nghề nghiệp
- Về chọn ban của HS THPT: Việc chọn phân ban của HS đầu cấp THPT
không còn quan trọng và có nhiều biến tướng.
Bảng 2.1. Tỷ lệ % chọn phân ban của HS THPT theo địa bàn trong năm
học 2009-2010
Tỷ lệ % phân ban
STT Ghi chú Địa bàn Ban Ban Ban
CB KHTN KHXH
1 Thành thị 79,6% 20.4% 0,0% 100%
2 Thị trấn 80,8% 19.2% 0,0% 100%
3 Nông thôn 84.6% 13,9% 1,5% 100%
Toàn khu vực 81,7% 17,8% 0,5% 100%
- Các ngành nghề được ưa thích: Tỷ lệ HS ưa thích đối với các ngành nghề
có những khác biệt đáng kể theo địa bàn cư trú. HS ở địa bàn thành phố, thị trấn
thì ưa thích ngành kinh tế, tài chính, công nghệ thông tin. HS ở vùng nông thôn
thì ưa thích ngành du lịch khách sạn, sư phạm.
- Sự hiểu biết của HS về một số ngành, nghề thông dụng: Các ngành nghề
kinh tế, du lịch hay công nghệ thông tin được HS biết khá rõ. Các ngành nông-
lâm-ngư, môi trường, quản lý đất đai ít được HS quan tâm tìm hiểu, mặc dù có
nhiều HS ở địa bàn nông thôn.
12
- Những dự định sau khi tốt nghiệp THPT: Tỷ lệ HS xác định là sẽ đi làm
sau khi học xong THPT rất thấp (1,2%) cho thấy HS THPT chưa sẵn sàng cho
cuộc sống thật sự tự lập. Do vậy GDHN qua dạy học các môn học cần giúp HS
chọn trình độ đào tạo phù hợp hơn với năng lực của mình.
2.3.2. Về định hướng thái độ đối với nghề nghiệp
- Thái độ của HS trong tham gia các hoạt động hướng nghiệp không được
như mong muốn của nhà trường. Phần đông HS chỉ quan tâm đến những chủ đề
gắn với nguyện vọng và sở thích của bản thân là chính nên có nhiều hạn chế về
hiểu biết thế giới nghề nghiệp.
- Thái độ chọn nghề của HS trước các ảnh hưởng của nhà trường, gia
đình, xã hội chịu ảnh hưởng mạnh bởi các nhân tố: Năng lực cá nhân; Giá trị
xã hội của nghề nghiệp; Môi trường giáo dục của trường đào tạo. Những nhân
tố có ảnh hưởng thấp nhất là: Vị thế xã hội của cha mẹ; tác động của thân tộc,
dòng họ.
2.3.3. Về định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp:
Đa số HS theo hướng cố gắng học tập để đỗ đạt, trúng tuyển ĐH, CĐ.
Bảng 2.2: Mức độ ảnh hưởng của đặc điểm ngành nghề đào tạo đối với việc
chọn ngành, nghề của HS
(Tính theo thang 5 điểm, 1 là thấp nhất và 5 là cao nhất)
Mức độ ảnh hưởng tính bằng điểm
Ghi
TT
Ngành có đặc điểm
chú
T/phố Thị trấn N/thôn K/vực Nam
Nữ
1 Phù hợp với bản thân
3,90
3,64
3,26
3,47
3,51
3,42
2 Đúng nguyện vọng
4,36
4,28
4,25
4,28
4,25
4,30
3 Xã hội đang cần
3,51
3,85
4,05
3,90
3,88
3,91
4 Có thu nhập ổn định
4,62
3,38
3,40
3,70
3,68
3,71
5 Có thu nhập cao
3,69
3,83
3,85
3,81
3,71
3,83
6 Dễ tìm việc làm
3,61
3,31
3,94
3,80
3,54
3,63
7 Dễ thi đỗ
2,58
3,11
3,29
3,10
2,92
3,21
8 Có vị thế cao trong XH
3,27
2,84
2,71
2,86
2,87
2,85
9 Không phải thi tuyển
1,06
2,12
2,83
2,33
2,31
2,34
10 Theo mong muốn gia đình
1,58
1,81
2,09
1,94
2,03
1,84
13
2.3.4. Về kết quả phân luồng HS sau THPT
- Công tác GDHN phân luồng HS còn nhiều yếu kém đại bộ phận HS
không thật sự thích học TCCN và học nghề ngay cả khi năng lực học tập hạn
chế. Kết quả phân luồng HS sau THPT chưa hợp lý.
Bảng 2.3. Tỷ lệ % phân luồng HS sau THPT khu vực
Trung Nam bộ qua 3 năm học
Kết quả phân luồng T/số HS
TN THPT Năm Không TC ĐH, Tỷ lệ Tỷ lệ Học Tỷ lệ Tỷ lệ trong học học % CN % % % CĐ nghề khu vực tiếp
2007- 49.745 23.774 47,8 5.924 11,9 5.645 11,3 14.060 29,0 2008
2008- 39.028 23.404 60,0 6.166 15,7 5.171 13,2 4.287 11,1 2009
2009- 5.613 13,4 42.615 24.370 57,1 6.794 16,0 5.838 13,6 2010
(Nguồn: Số liệu các Sở GD&ĐT khu vực Trung Nam bộ)
2.4. Những khó khăn trong việc nâng cao chất lượng GDHN
2.4.1. Về những khó khăn hiện nay
- Sự hiểu biết của HS về nghề có nhiều khác biệt như việc chọn nghề phổ
thông của đa số HS là nhằm cộng điểm vào thi tốt nghiệp THPT là chính. Trong
lựa chọn trường thi, phần đông HS chọn trường chứ chưa chọn nghề. Điều đó
làm cho mục tiêu GDHN bị biến dạng trong nhận thức của HS.
- Phương pháp, hình thức, nội dung GDHN chưa phù hợp, công tác tập
huấn, biên soạn tài liệu cho GDHN còn nhiều khó khăn, hướng dẫn chưa cụ thể
nên chất lượng GDHN thấp.
- Đội ngũ CB,GV làm nhiệm vụ hướng nghiệp chưa quan tâm đến GDHN
cho HS.
14
2.4.2. Phân tích nguyên nhân
Nguyên nhân khách quan là do những khó khăn về cơ sở vật chất. Nguyên
nhân chủ quan là do tổ chức đưa công tác hướng nghiệp vào nhà trường chưa
phù hợp. Nhà trường chưa khai thác được ưu thế GDHN qua môn học và năng
lực đội ngũ GV bộ môn.
Chương 3
CÁC BIỆN PHÁP GDHN TRONG DẠY HỌC CÁC MÔN KHTN
Ở TRƯỜNG THPT KHU VỰC TRUNG NAM BỘ
3.1. Đề xuất các biện pháp GDHN cho HS THPT
Từ sau năm 2000 đến nay, Bộ GD và ĐT đã triển khai và thực hiện các biện
pháp như: Xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu cho GV; Đổi mới hoạt
động GDHN; Bồi dưỡng nghiệp vụ cho CB, GV hướng nghiệp THPT; Củng cố
các trung tâm KTTHHN - phát triển dạy nghề phổ thông, nhưng chưa có biện
pháp hướng dẫn GDHN qua môn học cho GV. Vì vậy, luận án đề xuất hệ thống
5 biện pháp bồi dưỡng, tập huấn cho GV trong đó biện pháp chuyển giao QT
GDHN cho GV THPT là trọng tâm. Biện pháp này thực nghiệm qua 2 giai đoạn
như sau:
3.2. Giai đoạn 1: Xây dựng QT GDHN trong dạy học các môn KHTN ở
trường THPT
3.2.1. Mục đích yêu cầu xây dựng QT
- Mục đích xây dựng QT: Để thực hiện việc lồng ghép, tích hợp các nội
dung GDHN trong dạy học các môn KHTN, người GV cần có một QT khoa
học, hợp lý trong soạn, giảng.
- Yêu cầu xây dựng QT: Đảm bảo các nguyên tắc GDHN trong trường
THPT; Tạo thuận lợi và hiệu quả GDHN trong dạy học các môn KHTN cho
GV; QT chuyển giao dễ dàng cho GV; QT không làm thay đổi nội dung, thời
lượng của bài học; QT có các tiêu chí được lượng hóa để đánh giá.
15
- Vai trò của phương pháp dạy học tích hợp rất quan trọng trong xây
dựng QT.
3.2.2. Nguyên tắc, tiêu chuẩn, cấu trúc nội dung GDHN trong QT
- Nguyên tắc lồng ghép GDHN trong QT: Nguyên tắc tính hệ thống,
nguyên tắc bảo đảm thời lượng và nguyên tắc tính đặc thù là 3 nguyên tắc của
QT này.
- Tiêu chuẩn lồng ghép nội dung GDHN trong QT là: Nội dung GDHN phải
phù hợp, dễ hiểu và tích hợp được về mặt kiến thức. Mục đích GDHN phải rõ
ràng, cụ thể. Hiệu quả GDHN phải đánh giá được. Các tiêu chuẩn được cụ thể
thành những tiêu chí đánh giá.
Bảng 3.1: Bảng mô tả chi tiết cấu trúc nội dung GDHN
được lồng ghép
Mục Nội dung Chi tiết
1 Giới thiệu 1. Giới thiệu tên ngành, nghề.
2 Mô tả 2. Vai trò, vị trí của ngành, nghề trong đời sống xã hội.
3. Chuẩn ngành, nghề:
- Ngành nghề này ứng dụng tri thức gì của khoa học bộ
môn.
- Chuẩn đào tạo hoặc chuẩn đầu ra của ngành nghề
(Tóm tắt).
4. Địa chỉ đào tạo (Trường ĐH, CĐ, TCCN, Dạy nghề).
5. Nhu cầu xã hội, địa chỉ tuyển dụng và việc làm đối với
ngành nghề này.
3 Trao đổi với 6. Hỏi - Đáp - Trao đổi (GV - HS; HS - HS).
HS
7. Củng cố - Kết thúc vấn đề.
4 Đúc kết 8. Gợi mở với HS những vấn đề có thể tiếp tục tìm hiểu,
tham khảo.
16
Bắt đầu
(1) Chuẩn bị
(2) Phác thảo bài soạn
Không phù hợp
3.2.3. Các bước thực hiện QT
(3) Xác định nội dung GDHN lồng ghép
Phù hợp
(4) Thực hiện lồng ghép
Lồng ghép hình thức GDHN
Lồng ghép phương pháp GDHN
(5) Hoàn chỉnh Bài soạn
(6) Giảng bài
Kết thúc
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ chi tiết 6 bước thực hiện lồng ghép nội dung GDHN vào
soạn, giảng
17
Xác định mục tiêu bài học, mục tiêu GDHN (1)
Kiểm tra, đánh giá
(6)
Lựa chọn nội dung GDHN lồng ghép (2)
Tổ chức bài giảng (5)
Lựa chọn hình thức, phương pháp lồng ghép (3)
Thiết kế bài soạn có tích hợp nội dung GDHN (4)
- QT 6 bước lồng ghép nội dung GDHN trong soạn giảng:
Sơ đồ 3.2: QT 6 bước lồng ghép nội dung GDHN
trong soạn giảng của GV
3.2.4. Xây dựng chuẩn đánh giá, thang đánh giá QT
- Chuẩn đánh giá và thang đánh giá bài soạn và bài giảng của GV, chúng tôi
sử dụng chuẩn và thang đánh giá của Bộ và Sở đã có sẵn.
- Thang đánh giá QT: Theo các bảng sau
18
Bảng 3.2: Thang đánh giá và tiêu chí đánh giá QT
(dành cho chuyên gia và CB, GV)
Điểm đánh giá Tiêu chuẩn Các tiêu chí đánh giá 0đ 1đ 2đ 3đ
1 Về 3 nguyên tắc của QT. Tính khoa 2 Về 3 tiêu chuẩn 7 tiêu chí của QT. học 3 Về 6 bước thực hiện QT.
4 Tính rõ ràng của QT.
5 Tính dễ hiểu của QT. Tính thực 6 Khả năng nhận thức được QT của GV. tiễn
7 Khả năng vận dụng của GV vào
soạn giảng.
8 Sự hữu ích của “Tài liệu hướng dẫn”
đối với GV khi soạn giảng.
Tính hiệu 9 Hiệu quả trong soạn, giảng đối với
quả GV sau khi được chuyển giao QT.
10 Mức độ thuận lợi của HS trong GDHN
qua môn học khi áp dụng QT.
Cộng
Tổng số điểm
19
Bảng 3.3: Thang đánh giá và tiêu chí tự đánh giá của HS sau khi
dự tiết học có lồng ghép nội dung GDHN theo QT
Điểm đánh giá
Các tiêu chí đánh giá Hiểu Tiêu chuẩn
Kg hiểu 0đ Tạm hiểu 1đ 2đ Rất hiểu 3đ 1 Hiểu và nhớ tên các ngành, nghề
được giới thiệu.
2 Những trường có đào tạo ngành,
nghề này.
3 Chuẩn đào tạo của ngành nghề này
và điều kiện để vào học
4 Những nơi làm việc sau khi đào tạo 5 Vai trò, vị trí ngành, nghề này trong Kiến thức xã hội và địa phương.
6 Hiểu được năng lực của em có phù hợp hay không đối với ngành, nghề này.
7 Hiểu được bản thân em có nguyện vọng hay không đối với ngành nghề này
8 Tự đánh giá mức độ tiếp cận kỹ năng của em đối với nghề được giới thiệu Chưa có Có 1 kỹ năng Có bước đầu Kỹ năng
9 Tự đánh giá thái độ của em đối với
nghề được giới thiệu. Quan tâm Thái độ
10 Tự đánh giá mức độ hứng thú của em đối với nghề được giới thiệu . Hứng thú
Tự đánh giá
Có hơn 1 kỹ năng Rất quan tâm Rất hứng thú Có bước đầu Có hứng thú Chưa quan tâm Kg hứng thú
Cộng Tổng số điểm
20
Các thang đánh giá trên sau khi đánh giá được xếp thành 4 loại: Tốt (25-30
đ), Khá (20-25 đ), Đạt (15-20 đ), Chưa đạt (dưới 15 đ).
3.4. Giai đoạn 2: TN sư phạm
3.4.1. Mục đích và khách thể TN
- Mục đích TN: Mục đích của TN là kiểm chứng sự đúng đắn, tính khả thi của
QT GDHN trong soạn giảng môn Vật lý và Sinh học THPT.
3.4.2. TN vòng 1
Vòng 1 thực hiện tại tỉnh Tiền Giang. Chọn 6 trường THPT ( 3 trường TN
và 3 trường ĐC ). Chọn GV môn Vật lý và Sinh học của 3 trường TN để tập
huấn, chuyển giao QT. GV Vật lý và Sinh học của 3 trường ĐC không được tập
huấn. HS được chọn ngẫu nhiên do mỗi trường tự chọn theo thời khóa biểu tại
thời điểm dự giờ. Dự giờ, đánh giá các tiết học.
3.4.3. TN vòng 2
Vòng 2 thực hiện tại 3 tỉnh Long An, Bến Tre và Đồng Tháp. Chọn mỗi
tỉnh 1 trường. Việc tiến hành TN vòng 2 là nhằm vừa kiểm chứng kết quả TN ở
vòng 1 vừa tham gia đánh giá kết luận TN QT. Chọn GV môn Vật lý và Sinh
học của 3 trường, chia làm 2 nhóm, nhóm TN, nhóm ĐC và tiến hành các bước
như TN vòng 1.
3.4.4. Phân tích kết quả TN sư phạm và tính khả thi của QT
giáo viên
chuyên gia
60 50 40 30 20 10 0
Không đạt
Đạt
Khá
Tốt
- Phân tích kết quả TN sư phạm
Biểu đồ 3.1: So sánh kết quả đánh giá QT
của GV và chuyên gia
21
Bảng 3.4: So sánh kết quả TN sư phạm soạn giảng môn Vật lý
TN vòng 1 TN vòng 2 Chỉ số so sánh TN TN ĐC ĐC
Bài soạn 3K 2K, 1Đ 3T 3K
Bài giảng 3K 2K, 1Đ 1T, 2K 3K
Cộng chung 6K 4K, 2Đ 4T, 2K 6K
Điểm số 12 điểm 10 điểm 16 điểm 12 điểm
Bảng 3.5: So sánh kết quả TN sư phạm
soạn giảng môn Sinh học
TN vòng 1 TN vòng 2 Chỉ số so sánh TN TN ĐC ĐC
Bài soạn 1T, 2K 1K, 2Đ 2T, 1K 2K, 1Đ
Bài giảng 3K 1K, 2Đ 1T, 2K 2K, 1Đ
Cộng chung 1T, 5K 2K, 4Đ 3T, 3K 4K, 2Đ
Điểm số 13 điểm 8 điểm 15 điểm 10 điểm
(Ghi chú T: tốt, K: khá, Đ: đạt yêu cầu, KĐ: không đạt yêu cầu. Thang
điểm như sau: T là 3 điểm, K là 2 điểm, Đ là 1 điểm, KĐ là 0 điểm).
Qua 2 bảng trên, điểm số các tiết soạn giảng TN luôn cao hơn điểm số các
tiết soạn giảng ĐC.
- Kết quả tự đánh giá của HS qua TN sư phạm.
Bảng 3.6: So sánh kết quả tự đánh giá của HS
qua TN sư phạm môn Vật lý
TN vòng 1 TN vòng 2 Chỉ số so sánh TN TN ĐC ĐC
Min 17 16 17 16
Max 26 26 28 26
TB cộng 21,5 19,3 22,2 20,2
Độ lệch chuẩn 0,96 1,79 1,15 1,41
22
Bảng 3.7: So sánh kết quả tự đánh giá của HS
qua TN sư phạm môn Sinh học
TN vòng 1 TN vòng 2 Chỉ số so sánh TN TN ĐC ĐC
Min 17 16 17 17
Max 28 26 29 27
TB cộng 21,8 19,5 23 21,4
Độ lệch chuẩn 1,23 1,49 1,30 1,46
Qua 2 bảng trên, việc tự đánh giá của HS qua các tiết TN sư phạm cho thấy
điểm đánh giá các tiết TN đều cao hơn các tiết ĐC ở cả 2 vòng.
- Phân tích tính khả thi của QT: Kết quả TN chứng tỏ rằng QT được chúng
tôi xây dựng, TN như trên là có tính khả thi. QT đảm bảo các yêu cầu đặt ra như
tính khoa học, tính thực tiễn, tính hữu ích với các tiêu chuẩn rõ ràng, dễ hiểu và
khả năng vận dụng vừa sức GV THPT. QT có tác dụng hướng dẫn để các GV có
nhu cầu vận dụng, tự nghiên cứu và biên soạn tài liệu cho mình.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Về cơ sở lý luận của GDHN trong trường phổ thông
Luận án đã nghiên cứu tổng quan các vấn đề về lý luận, các khái niệm cơ
bản liên quan tới GDHN, ưu thế của GDHN trong dạy học các môn KHTN ở
trường THPT. Nội dung luận án cũng đưa ra các mô hình GDHN khác nhau của
một số nước và quan điểm của UNESSCO để từ đó lựa chọn mô hình phù hợp
thực tiễn Việt Nam trên cơ sở các chủ trương, chính sách phát triển GDHN của
Nhà nước.
23
1.2. Về thực trạng GDHN các tỉnh khu vực Trung Nam bộ
GDHN ở Trung Nam bộ tuy có được thuận lơi về nhận thức của CB, GV,
HS nhưng có nhiều khó khăn, trong vận dụng đưa nội dung GDHN vào trường
THPT, hiệu quả GDHN còn thấp nhất là ở các trường vùng sâu, xa, biên giới.
Nhiều HS còn lúng túng trong hiểu biết về nghề nghiệp XH, các chủ trương về
phân ban, phân luồng của ngành GD, chưa có nhận thức khoa học về chọn nghề
cho mình. Do vậy cần có những cải tiến, đổi mới hoạt động GDHN trong dạy
học các môn KHTN phù hợp, hiệu quả hơn.
1.3. Về các biện pháp GDHN
Luân án đã xây dựng 5 biện pháp: Nâng cao nhận thức cho CB, GV về
GDHN; Khai thác triệt để các kiến thức KHTN để GDHN; Đa dạng hóa các
hình thức GDHN qua môn học; Chuyển giao QT GDHN; Thường xuyên kiểm
tra, đánh giá GDHN qua môn học. Các bện pháp hợp thành hệ thống tương tác
lẫn nhau.
1.4. Về đánh giá tính khả thi và hiệu quả của QT
- QT đã trải qua 2 vòng TN có kết quả tốt. Luận án đã sử dụng phương
pháp chuyên gia, GV, HS cùng tham gia đánh giá QT. Kết quả đánh giá các
chuyên gia khẳng định: QT mang tính khả thi về phương diện lý luận.
- Qua TN có 100% số tiết dạy của GV đạt yêu cầu đặt ra của QT. Các kết
quả đánh giá của GV và tự đánh giá của HS chứng tỏ: QT có tính khả thi về
phương diện thực tiễn. Các tiết dạy của GV đảm bảo thời gian, thời lượng, đảm
bảo tính tích hợp giữa tri thức GDHN với tri thức bài học. Điều đó chứng tỏ tính
hợp lý, hợp pháp của QT.
1.5. Về việc chuyển giao QT cho GV
Qua 2 vòng TN, điều kiện đầu vào của 2 nhóm ĐC và TN tương đương
nhau. Kết quả đầu ra nhóm TN cao hơn nhóm ĐC. Điều đó nói lên tính hiệu quả
của việc chuyển giao QT cho GV. Với những kết luận như trên cho thấy: Nhiệm
vụ nghiên cứu của đề tài được giải quyết. Việc phân tích bằng lý luận, chứng
minh bằng thực nghiệm đã khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
24
2. Khuyến nghị
2.1. Với các cơ quan quản lý giáo dục và trường Sư phạm
- Bộ GD&ĐT nên bồi dưỡng đội ngũ giáo viên làm công tác hướng nghiệp
thường xuyên, đổi mới chương trình dạy nghề PT.
- Sở GD, các trường THPT có nhu cầu có thể sử dụng được QT này trong
hướng dẫn GV thực hiện GDHN qua môn học.
- Các trường Sư phạm chú ý đào tạo kỹ năng GDHN qua môn học cho
sinh viên.
2.2. Với giáo viên THPT
- Trên cơ sở tham khảo QT này, thầy cô giáo đang dạy các môn KHTN
trong trường THPT tự mình có thể sưu tầm biên tập thành một bộ tài liệu lồng
ghép GDHN riêng cho bộ môn mình phù hợp với địa phương và lớp mình phụ
trách trong từng năm học.
2.3. Với các cơ quan và cá nhân nghiên cứu khoa học giáo dục
QT chỉ tiến hành TN trên môn Vật lý, Sinh học và trong phạm vi 9 trường
THPT khu vực Trung Nam bộ. Do vậy cần có nghiên cứu mở rộng ra các môn
học khác trong trường THPT, THCS. Chúng tôi nghĩ rằng việc này hoàn toàn có
thể thực hiện được, trước hết là với những môn KHTN rất gần với môn Vật lý,
Sinh học và nhân rộng ra với các môn KHXH&NV và với các trường, các tỉnh có
nhu cầu.

