1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN DƯỢC LIỆU
Hà Thị Thanh Hương
NGHIÊN CỨU VỀ THỰC VẬT,
THÀNH PH N H H C VÀ ỘT TÁC
DỤNG C LOÀI PHONG QU P
(Anemone chapaensis Gagnep., Ranunculaceae)
Chuyên ngành: Dược liệu – Dược học cổ truyền
Mã số: 9720206
T T T LUẬN ÁN TIẾN DƯỢC H C
HÀ NỘI - 2020
NG TNH HOÀN THÀNH TẠI:
- Viện Dược liệu
- Tng Đại học ợc Nội
- Viện Hàn m Khoa học Công ngh Việt Nam
- Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
Người ng dn khoa hc:
1. PGS.TS. Phương Thiện Thương
2. PGS.TSKH. Nguyn Minh Khởi
Phn bin 1:
Phn bin 2:
Phn bin 3:
Lun án sđược bảo v tc Hi đồng chấm luận án cấp Viện tổ
chc tại Vin ợc liệu, vào hồi ….gi, ngày tng năm
2020.
thể tìm đọc Luận án ti:
- T viện Quc gia Nội.
- T viện Vin Dược liệu.
1
A. GII THIU LUN N
1. nh cp thiết ca lun án
Phong qusa pa (Anemone chapaensis Gagnep.) được coi
một li thực vật đc hữu của vùng núi Sa pa do n thực vật
học François Gagnepain xác đnh t năm 1929. Về thực vật học,
theo tác gi Fraois Gagnepain t Phong quỳ sa pa nhiu đặc
đim hình thái ging với loài A. howellii Jeffrey & W. W. Smith,
nhưng khác nhau một số đim quan trọng nên một loài riêng
đến nay vẫn được coi loài đặc hữu ca ng Sapa. Tn rễ
của loài Phong quỳ sa pa được người n vùng Sa Pa (tỉnh Lào
Cai) s dng làm thuốc chữa viêm họng, vm túi mật, đau d dày,
ơng khớp. Tuy nhn, đến nay vẫn chưa công trình nghn
cứu o về thành phần hóa học cũng như tác dng c của y
thuốc y để cung cấp cơ sở khoa học cho giá tr s dụng theo
kinh nghim ca nhân n, c đặc đim v nh thái thực vật ch
mới được mô t sơ c.
Với mong mun được nghn cu sâu một li thực vật
đặc hữu của Việt Nam, đóng p các dliu khoa học cho ng
c bảo tn, s dụng và phát triển loài này, đ tài “Nghn cứu về
thực vật, thành phần hóa hc và một sc dụng sinh học của loài
Phong quỳ sa pa (Anemone chapaensis Gagnep., Ranunculaceae’’
đã đưc thực hiện.
2. Mc tu và ni dung ca Lun án
2.1. Mc tiêu ca Lun án
- Thẩm định tên khoa học của mẫu nghiên cứu, mô t được c
đặc điểm nh thái thực vật và nh ti vi học của li y.
- Xác định đưc thành phn a hc ca loài Phong qu sa pa:
định tính các nhóm cht, phân lp đưc các hp cht chính và xác
định được cu trúc hóa hc ca các hp cht.
- Đánh giá được mt s tác dng sinh hc trên hình in vitro ca
các hp cht phân lp t loài Phong qu sa pa.
2
2.2. Ni dung ca Lun n
Nghn cu v thc vt
- Thẩm định n khoa hc ca mu nghiên cu thu thp ti khu
vc Sa Pa, tnh o Cai (Anemone chapaensis Gagnep., thuc h
Mao lương Ranunculaceae).
- Pn tích, mô t đy đ các đc điểm nh thái thc vt.
- Nghiên cứu, mô t các đc điểm nh thái vi phẫu và bột các b
phn.
Nghn cu v hóa hc
- Đnh tnh các nhóm cht cnh có trong phn trên mặt đt
phần dưới mặt đt loài Phong quỳ sa pa.
- Chiết xut, phân lp và xác đnh cu trúc của các hp cht pn
lp đưc t phần ới mặt đất phần trên mặt đất li Phong
qu sa pa.
Nghn cu một s tác dng sinh hc
- Đánh giá tác dng chng viêm ca mt s hp cht phân lp
đưc t Phong qu sa pa: c chế s nh tnh NO và mc độ
biu hin ca ca protein COX-2 trên đại thc bào RAW264.7 b
ch tch bi LPS.
- Đánh giá tác dụng gây độc mt s dòng tế bào ung thư người ca
các hp cht phân lập được t Phong qu sa pa.
3. Nhng đóng góp mi ca Lun án
3.1. V thc vt hc
- Đã thẩm định chnh c mu nghiên cứu thu thập Sa
Pa, Lào Cai thuộc loài Phong qu sa pa, Anemone chapaensis
Gagnep., 1929, họ Mao lương Ranunculaceae;
- Đã mô t đưc đặc điểm hình thái thực vật một ch đy
đủ (phân tch , thân, rễ, hoa, quả, hạt) và tả đặc đim vi phu
3
của rễ nh, thân rễ, đặc đim bt phần ới mặt đất của li
Phong quỳ sa pa. Đây các công bố chi tiết, cụ thể nhất về
nghn cứu thực vật học ca li Phong qu y
3.2. V hóa hc
- 15 hp chất đã được phân lập được t loài Phong qu sa pa, trong
đó, 11 hp cht t phn trên mặt đất gm 01 hp cht saponin mi là
3-O-β-D-ribopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-α-L-
arabinopyranosyl hederagenin-28-O-β-D-glucopyranosyl-(1→6)-β-D
glucopyranosid (ACL1, chapaenosid), Clemastanosid D (ACL2),
Huzhangosid D (ACL3), Hupehensis saponin F (ACL4), Blumenol
A (ACL5), Acid cafeic (ACL6), Ethyl caffeat (ACL7), Arctigenin
(ACL8), Arctiin (ACL9), trans-Tilirosid (ACL10), 5-
hydroxymethylfurfural (ACL11) 04 hp cht t phần dưới mt
đất prosapogenin CP6 (ACR1), huzhangosid A (ACR2),
huzhangosid C (ACR3), 3-hydroxy-4-methyl-γ-butyrolacton
(ACR4).
3.3. V tác dng sinh hc
Đây nghiên cứu đầu tiên chng minh các hp cht phân
lập được t loài Phong qu sa pa có tác dng chống viêm và gây đc
vi tế bào ung thư cụ th:
- Các hp cht ACL8, ACL7, ACL3, ACR2 tác dng c chế
s sản sinh NO trên đi thc bào RAW264.7 b kích thích bi LPS
vi giá tr IC50 lần lượt là 23,19; 47,86; 32,36; và 3,68 µM.
- Hp cht ACR2 tác dng chống viêm theo chế c chế
COX-2 trên mô hình tế bào RAW264.7 b kích thích bi LPS.
- Hp cht ACR1 kh năng gây độc vi 08 dòng tế bào ung thư
HepG2, A549, MCF7, Ovcar-8, NCI-N87, RD, PANC-1, MIA Paca-
2 vi giá tr IC50 lần lượt 16,7; 13,2; 24,1; 11,8; 5,4; 7,5; 7,5;