intTypePromotion=1

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Khoa học cây trồng: Nghiên cứu đặc tính ít hạt và một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng cam Sành Hà Giang

Chia sẻ: Trần Văn Gan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:30

0
39
lượt xem
4
download

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Khoa học cây trồng: Nghiên cứu đặc tính ít hạt và một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng cam Sành Hà Giang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu đề tài nhằm đánh giá được một số đặc điểm sinh vật học của các cá thể cam Sành ít hạt (số hạt trung bình nhỏ hơn 6) đã tuyển chọn. Xác định được nguyên nhân ít hạt của các cá thể cam Sành tuyển chọn. Đánh giá được tính ổn định của các cây ít hạt tuyển chọn sau khi ghép cải tạo (top – working) tại Hà Giang.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án tiến sĩ Khoa học cây trồng: Nghiên cứu đặc tính ít hạt và một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng cam Sành Hà Giang

  1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ XUYẾN NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH ÍT HẠT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP  KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG  CAM SÀNH HÀ GIANG Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9.62.01.10. TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
  2. 2 Thái Nguyên, năm 2017
  3. Luận án được hoàn thành tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ­ ĐẠI  HỌC THÁI NGUYÊN      Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Nguyễn Quốc Hùng                          2. TS. Nguyễn Duy Lam Người phản biện 1:         Người phản biện 2:  Người phản biện 3:  Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường Họp tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ­ ĐẠI HỌC THÁI  NGUYÊN Vào hồi   , ngày  tháng    năm 
  4. 4 Có thể tìm hiểu luận án tại: ­ Thư viện Quốc gia ­ Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên ­ Thư viện Trường Đại học Nông Lâm
  5. DANH MỤC  CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.  Nguyễn Thị  Xuyến, Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Duy  Lam (2016), “Kết quả  xác định nguyên nhân ít hạt của một số  cá  thể cam Sành tuyển chọn tại Hà Giang”  Tạp chí Nông nghiệp và Phát   triển nông thôn, số tháng 12/2016, tr. 38 – 44. 2.  Nguyễn Thị  Xuyến, Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Duy  Lam (2017) “Ảnh hưởng của chất điều hoà sinh trưởng GA3  đến  năng suất, chất lượng cam Sành Hà Giang”, Tạp chí Khoa học và   Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, tập 172, số 12/1, tr 93 ­ 98. 3.  Nguyễn Thị  Xuyến,  Nguyễn   Quốc   Hùng,   Nguyễn   Duy  Lam, Dương Thị  Nguyên  “Đặc điểm của một số cá thể cam Sành ít  hạt tuyển chọn tại Hà Giang” Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông   thôn, số tháng 10/2017, tr. 36 ­ 42.  thể tìm hiểu luận án tại: ­ Thư viện Quốc gia học liệu Đại học Thái Nguyê Thư viện  Trường Đại học Nông Lâm ­ Đm ­ ĐH Thái Nguyên
  6. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cây ăn quả có múi (Citrus) là những cây có giá trị dinh dưỡng và cho   hiệu quả kinh tế cao, dễ sử dụng và được nhiều người ưa chuộng. Tổng sản   lượng quả có múi trên thế giới đạt 88,47 triệu tấn niên vụ 2014/2015. Trong   đó, cam chiếm trên 50% tổng sản lượng (USDA, 2016).  Trong khoảng trên 46.000 ha cây có múi ở vùng miền núi phía   Bắc, Hà Giang chiếm khoảng 6.000 ha, là một trong những tỉnh có  diện tích cây có múi lớn nhất vùng. Cây có múi ở Hà Giang chủ yếu   là   cam   Sành   (thực   chất   là   một   dạng   lai   tự   nhiên   giữa   cam  (C.sinensis) và quýt  (C.reticulata), Mỹ  gọi là quýt King) một giống   rất nổi tiếng và đã gắn liền với đời sống của bà con nông dân Hà   Giang tại ba huyện Bắc Quang, Vị Xuyên và Quang Bình từ  rất lâu  đời. Hiện nay cam Sành Hà Giang đã có thương hiệu trên thị  trường  trong nước và được xác định là cây mũi nhọn trong sản xuất nông  nghiệp của tỉnh Hà Giang nói chung và ba huyện Bắc Quang, Quang   Bình, Vị Xuyên nói riêng. Với đòi hỏi ngày càng cao của thị  trường nói chung và người  tiêu dùng nói riêng, việc nâng cao năng suất, chất lượng bằng các  biện pháp kỹ  thuật canh tác đi đôi với các biện pháp chọn lọc cải   tiến giống là hết sức quan trọng. Trong nh ững năm qua Hà Giang  cũng đã và đang đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học nhằm cải   tạo và phát triển cây có múi để chúng thực sự là loại cây ăn quả chủ  lực. Trong những nỗ  lực đó đã phát hiện và tuyển chọn được một   số cây cam Sành rất ít hạt. Đây là nguồn gen, nguồn vật liệu rất quý  cho công tác cải tiến giống. Tuy nhiên để  phát triển nguồn vật liệu  quý này ra sản xuất cần phải nắm rõ nguyên nhân đặc tính ít hạt   của chúng để  kiểm soát và có các biện pháp kỹ thuật tác động thích  hợp nhằm duy trì đặc tính ít hạt và nâng cao năng suất chất lượng   quả.  Vì   những   lý   do   trên   chúng   tôi   tiến   hành   thực   hiện   đề   tài   “Nghiên cứu đặc tính ít hạt và một số  biện pháp kỹ  thuật nâng   cao năng suất, chất lượng cam Sành Hà Giang”. 2. Mục tiêu  ­ Đánh giá được sơ  bộ  đặc điểm sinh vật học của các cá thể  cam Sành ít hạt (có số hạt trung bình nhỏ hơn 6) đã tuyển chọn. ­ Xác định được nguyên nhân ít hạt của các cá thể  cam Sành  tuyển chọn.
  7. 2 ­ Đánh giá được tính  ổn định của các cây tuyển chọn sau khi   ghép cải tạo (top – working) tại Hà Giang. ­ Xác định được một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu (bón phân,   sử  dụng chất điều hòa sinh trưởng, cắt tỉa) nâng cao năng suất, chất  lượng cam Sành Hà Giang. 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3.1. Ý nghĩa khoa học ­ Kết quả  xác định bản chất di truyền ít hạt của các cây cam   Sành tuyển chọn sẽ là cơ sở khoa học cho việc chọn tạo giống không   hạt và ít hạt ở cây có múi nói chung và Cam Sành nói riêng. ­ Kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sẽ là cơ sở khoa học   cho việc xây dựng quy trình kỹ  thuật thâm canh tăng năng suất, chất  lượng cam Sành tại Hà Giang. ­ Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng bổ sung thêm vào nguồn  gen cây có múi Việt Nam những dòng vật liệu quý không hạt.  ­ Kết quả nghiên cứu của đề  tài sẽ  là tài liệu tham khảo có ý   nghĩa trong công tác giảng dạy, nghiên cứu về cây ăn quả ở các trường   đại học, cao đẳng nông nghiệp. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn  ­ Các dòng cam Sành tuyển chọn rất ít hạt sẽ là những vật liệu   quý phục vụ cho công tác nhân giống mở rộng sản xuất, góp phần xây  dựng vùng sản xuất cây có múi hàng hóa  ở  Hà Giang ngày càng năng  suất, chất lượng và hiệu quả. ­ Kết quả  nghiên cứu các biện pháp kỹ  thuật được áp dụng   trong sản xuất cam Sành  ở  Hà Giang sẽ  góp phần nâng cao năng suất  chất lượng và hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất, từ đó nâng cao  thu nhập, cải thiện đời sống. ­ Kết quả nghiên cứu cũng là cơ sở thực tiễn giúp cho công tác  quản lý, chỉ đạo sản xuất cam quýt nói chung và cây cam Sành nói riêng  đạt hiệu quả hơn trong điều kiện đặc thù của địa phương cũng như các  vùng có điều kiện tương tự.  4. Tính mới của luận án ­ Đánh giá được đặc điểm sinh học của 6 cá thể  cam Sành ít  hạt có triển vọng được tuyển chọn tại Hà Giang (VX1, VX2, VX3,   VX4,   VX5   và   CSKH11)   như:   Đặc   điểm   hình   thái   và   sinh   trưởng  tương tự như giống cam Sành đang trồng phổ biến tại Hà Giang; cho   năng suất  ổn định qua 2 năm theo dõi. Xác định được nguyên nhân ít   hạt của các cây cam Sành tuyển chọn là do hiện tượng bất dục đực   không hoàn toàn trên cây VX3 và CSKH11; do đặc tính tự  bất tương   hợp trên các cây VX2, VX4, VX5; do cả 2 nguyên nhân bất dục đực  
  8. 3 không hoàn toàn và tự bất tương hợp trên cây VX1. Đánh giá được sự  ổn định của đặc tính ít hạt, khả  năng sinh trưởng, năng suất, chất   lượng quả  của các cá thể  tuyển chọn; xác định được 4 cá thể  VX1,   VX3, VX5 và CSKH11 có số  hạt  ổn định sau khi ghép nhỏ  hơn 6  hạt/quả. ­ Đánh giá được ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật cơ  bản nhằm nâng cao năng suất, chất lượng quả của cam Sành tại Hà  Giang: Bón phân với lượng 600g/cây theo tỷ  lệ  NPK là 1­0,75­1 cho   năng suất, chất lượng tốt nhất và tye lệ 1­0,5­1 cho hiệu quả kinh tế  cao nhất; Phun bổ sung GA3 nồng độ 100ppm thời kì hoa nở rộ có tác  dụng làm giảm số hạt trên quả  cao nhất, cho năng suất và hiệu quả  kinh tế cao nhất; Các biện pháp cắt tỉa áp dụng đều khống chế chiều   cao cây, tăng đường kính tán, năng suất quả ít chênh lệch năm đầu và   cao hơn đối chứng ở năm thứ 2. Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Khái quát về cây có múi 1.1.1. Nguồn gốc và phân bố Trong các loại cây ăn quả, cùng với cây nho, cây cam quít có  lịch sử  trồng trọt lâu đời nhất. Có nhiều kết quả  nghiên cứu nói về  nguồn gốc của cam quýt (Bùi Huy Đáp (1967); Haas (1984); Wakana   và cs. (1998); Reuther và cs., 1989  ...) phần lớn đều thống nhất cam  quýt   có   nguồn   gốc   ở   miền   Nam   châu   Á,   trải   dài   từ   Ấn   Độ   qua   Himalaya   Trung   Quốc   xuống   vùng   quần   đảo   Philippin,   Malaysia,   miền Nam Indonecia hoặc kéo đến lục địa Úc. Hiện nay,  cam  Sành là một  trong những  cây  ăn quả   có  múi  được trồng phổ  biến từ Bắc vào Nam nước ta. Sản phẩm cam Sành  được gắn với tên địa danh trồng trọt như  Cam Sành Bắc Quang (Hà  Giang), cam Sành Hàm Yên (Tuyên Quang) ở miền Bắc, ngoài ra còn  một số  vùng trồng khác nhưng diện tích nhỏ  hơn như  Yên Bái, Bắc   Kạn, Nghệ  An, … quả  được thu hoạch vào dịp Tết Nguyên Đán và  vỏ quả có màu vàng cam. Tại miền Nam, tác giả Nguyễn Minh Châu   (2009) cho rằng cam Sành được trồng nhiều  ở  Tam Bình, Trà Ôn   (Vĩnh Long); Cái Bè, Châu Thành, Chợ Gạo (Tiền Giang); Mỹ Khánh,   Ô Môn (Cần Thơ), … quả  thu hoạch từ  tháng 8 đến tháng 12 hàng  năm, vỏ quả màu xanh sẫm. 1.1.2. Phân loại cây ăn quả có múi Cây có múi (Citrus) thuộc họ Rutaceae, họ phụ Aurantioideae, tông  Citreae, tông phụ Citrineae, gồm 16 loài (Tanaka, 1954). Nguồn gốc phân  loại và phân bố của cây có múi được nhiều nhà khoa học trên thế giới  
  9. 4 quan   tâm   nghiên   cứu   như:   Swingle   và   Reece   1967;   Stone,   1994;  Hodgson, 1961 ... và cả  các nhà khoa học Việt Nam như  Lê Khả  Kế  (1976); Phạm Hoàng Hộ  (1972).  Cam Sành thuộc chi Cam chanh, có  nguồn gốc từ  Việt Nam. Cam Sành được gắn nhiều tên khoa học  khác nhau như Citrus nobilis; Citrus reticulata hay Citrus sinensis, trên  thực tế cam Sành là giống lai tự nhiên: C. reticulata x C. sinensis (tên  tiếng Anh: King mandarin). Trong phân loại khoa học, tác giả (Hume,   1957)   cho   rằng,   cam   Sành   thuộc   bộ   (ordo):   Rutales;   họ   (familia):   Rutaceae; chi (genus): Citrus; loài (species): C. reticulata x maxima. 1.1.3. Tình hình sản xuất cây có múi Sản xuất quả  có múi trên thế  giới chủ  yếu tập trung vào 4  chủng loại chính là cam, quýt (bao gồm quýt và các dạng lai), bưởi  (bao gồm bưởi chùm và bưởi thường), chanh (bao gồm chanh núm và  chanh giấy). Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) diện tích  cây có múi cho thu hoạch trên thế giới năm 2013 là 7.812.018 ha, sản  lượng đạt 87,049 triệu tấn. Những năm gần đây sản lượng cây có  múi trên thế  giới biến động liên tục. Năm 2014 sản lượng là 91,081  triệu   tấn   nhưng   năm   2015   giảm   xuống   chỉ   đạt   88,473   triệu   tấn  (USDA, 2016). Theo số  liệu của Tổng cục Thống kê năm 2016, diện tích cây  ăn quả  nước ta năm 2015 khoảng 819 nghìn ha, trong đó diện tích  trồng cây cam quýt 85,4 ha chiếm hơn 10%. Diện tích trồng cam quýt   hàng năm vẫn không ngừng tăng lên và tăng mạnh trong năm 2016,  tuy nhiên diện tích cho thu hoạch có hiện tượng giảm đôi chút từ  năm 2012 đến năm 2014 và phục hồi vào năm 2015 và 2016.  Diện tích cây ăn quả  toàn tỉnh Hà Giang năm 2015 là 10.627,4   ha, trong đó diện tích cây cam quýt là 5.689,4 ha. Cây cam quýt trồng  ở  Hà Giang chủ  yếu là cam Sành, trong đó Bắc Quang, Quang Bình,  Vị  Xuyên là 3 vùng trồng cam hàng hóa lớn của Hà Giang.  Từ  năm  2012 đến 2016 diện tích trồng cam, quýt của tỉnh liên tục tăng, tốc độ  tăng mạnh nhất là năm 2016 (tăng gần 3000 ha so với năm 2015). 1.2. Đặc tính không hạt ở cây có múi 1.2.1. Một số quan điểm về quả không hạt Có rất nhiều quan điểm khác nhau về  quả  có múi không hạt.  Cam quýt thương mai thu ̣ ơng có rât ít h ̀ ́ ạt, trung bình ít hơn 2 hoặc 1,5  hạt/quả   được   xem   như   không   hạt   (Ortiz,   2002).   Theo   Zhu   và  cs.  (2008), quả cam quýt có trung bình 2,3 hạt/quả được coi là không hạt.  Theo Varoquaux và cs. (2000), quả cam quýt được xem là không hạt khi số  hạt nho h̉ ơn 5 hạt. Theo quy ước của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) cam được  xem là không hạt khi có từ 0 ­ 6 hạt (Purdure University, 2005) .  Còn theo 
  10. 5 Davies và Albrigo (1994) cam thương mại được coi là không hạt khi  quả có từ 0 – 8 hạt/quả, ít hạt là từ 9 – 15 hạt/quả. 1.2.2. Nguyên nhân không hạt ở cam quýt Nguyên nhân cuả  việc  tao qu ̣ ả  không hạt trong tự nhiên là do hàm   lượng auxin nội sinh ở trong bâu noãn cao, cho phép bâu noãn phát triên thành ̀ ̀ ̉   quả mà không cân nguôn auxin trong h ̀ ̀ ạt tạo ra. Tính trạng không hạt được   quyết định bởi một số yếu tố di truyền quan trọng sau:  ­ Mức bội thể  tam bội (3n): cây mất khả  năng tạo ra các giao   tử  có sức sống do rối loạn phân bào giảm nhiễm. Do vậy, quả  sẽ  hoàn toàn không hạt trong mọi trường hợp canh tác (Ollitrault  và cs.,  2000). ­ Tính trạng bất dục đực hoàn toàn hoặc từng phần ­ Hiện tượng bất thụ  cái từng phần (phần lớn tế  bào trứng  không có sức sống). ­ Tính trạng tự bất hợp (self­incompatibility) 1.2.3. Hiện tượng trinh sản (Parthenocarpy) Khả  năng cây trồng có thể  tạo quả  (không hạt) mà không cần   sự  thụ  tinh của tế bào trứng gọi là trinh sản (Parthenocarpy). Những   giống cam Navel, quýt Satsuma, chanh Tahiti và một vài giống cây có  múi bất dục đực và tự bất  hợp thông thường hình thành quả theo con  đường này. Cam Sành có khả  năng trinh sản, tạo và phát triển quả  không cần thụ tinh (Nguyễn Bá Phú và Nguyễn Bảo Vệ, 2008). 1.3. Những nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng ở cây có múi Có ít nhất 12 nguyên tố dinh dưỡng quan trọng cần được bón,  đó là: đạm, lân, kali, magiê, canxi, lưu huỳnh, đồng, kẽm, mangan, bo,   sắt và molipden. Nhu câu đôi v ̀ ́ ơi t ́ ưng nguyên tô la khac nhau đôi v ̀ ́ ̀ ́ ́ ới   tưng loai va giông, song trong qua trinh sinh tr ̀ ̀ ̀ ́ ́ ̀ ưởng va phat triên cac ̀ ́ ̉ ́  nguyên tô nay luôn phai đ ́ ̀ ̉ ược đap  ́ ưng đây đu thi cây m ́ ̀ ̉ ̀ ơi co tuôi tho ́ ́ ̉ ̣  bên va cho năng suât, chât l ̀ ̀ ́ ́ ượng tôt. Vai tro cua cac nguyên tô trên va ́ ̀ ̉ ́ ́ ̀  nhưng tac hai khi thiêu chung đa đ ̃ ́ ̣ ́ ́ ̃ ược nghiên cứu môt cach kha cu thê ̣ ́ ́ ̣ ̉  (Vũ Quang Sáng và  cs., 2006). Việc bổ  sung đầy đủ  các nguyên tố  trên là rất cần thiết để cây sinh trưởng và phát triển tốt (Gosh, 1985). 1.3.1. Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng với cây có múi Đạm là thành phần của amino acid, protein nucleic acid, nucleotide,   coenzyme, hexoamines, ... Đạm hiện diện trong quá nhiều hợp chất căn bản   của thực vật, vì vậy chúng ta thấy rằng sự sinh trưởng của cây bị chậm lại,  nếu không cung cấp đủ đạm (Phạm Văn Côn, 2005). Lân là nguyên tô dinh  ́ dưỡng rât cân cho cây sinh tr ́ ̀ ưởng và phát  ̉ ặcbiệt là giai đoan phân hóa mâm hoa. Lân có anh  triên đ ̣ ̀ ̉ hưởng rât l ́ ơń   đên chât  ́ ́ lượng qua, đu lân  ̉ ̉ lượng axit trong qua giam, ty l ̉ ̉ ̉ ệ đường/axit 
  11. 6 cao, hàm lượng Vitamin C giam, vo qua mong, mã đep, lõi qua  ̉ ̉ ̉ ̉ ̣ ̉ chặt,  màu săc qua  ́ ̉ hơi kém nhưng chuyên màu nhanh. Nêu thiêu lân cành, lá ̉ ́ ́   sinh trưởng phát triên kém, rung nhiêu, ̉ ̣ ̀  bộ  rê kém phát triên, do đó ̃ ̉   ̉ ̉ ̉ năng suât, phâm chât qua giam. Nhìn chung m ́ ́ ức độ cần lân của cây có  múi là thấp (Vũ Công Hậu, 1996). Kali rât cân cho s ́ ̀ ự  sinh trưởng và phát triên cua cam quýt, đ ̉ ̉ ặc   biệt  là thơi ky ra l ̀ ̀ ộc non và thơi ky qua phát triên manh. Kali anh ̀ ̀ ̉ ̉ ̣ ̉   hưởng  rõ rệt  đên năng suât và phâm chât qua cam quýt, vì kali tham ́ ́ ̉ ́ ̉   gia vào quá trình vận chuyên các san phâm quang h ̉ ̉ ̉ ợp vê các c ̀ ơ  quan  tích luy trên cây. ̃ 1.3.2. Những nghiên cứu về  bổ  sung dinh dưỡng cho cây có múi   trên thế giới Với cây có múi nói riêng và cây trồng nói chung, khi bổ  sung   dinh dưỡng cho cây có thể  dựa vào nhiều căn cứ, tuy nhiên thông  thường người ta dựa vào 3 căn cứ  chính: chẩn đoán dinh dưỡng lá,  phân tích đất và dựa vào năng suất.  1.3.3. Những nghiên cứu bổ dung dinh dưỡng cho cây có múi ở trong   nước Ở nước ta việc nghiên cứu bổ sung dinh dưỡng cho cây có múi  chưa nhiều và không mang tính hệ  thống. Các nghiên cứu đa phần  mang tính đơn lẻ với mục tiêu ngắn và cụ thể. Tuỳ theo từng loại đất   đai, giống, tình hình sinh trưởng của cây mà quyết định số lượng phân  bón cho thích hợp. Về cơ bản các loại phân N, P và K cần được cung   cấp cho cây đầy đủ, bên cạnh đó phân hữu cơ  và các loại vi lượng   cũng cần được bổ sung để đạt được năng suất cao. 1.4. Những nghiên cứu về chất điều hoà sinh trưởng ở cây có múi 1.4.1.   Vai   trò   của   chất   điều   hoà   sinh   trưởng   thực   vật   (phytohormon) Phytohormon (hormon thực vật) là các phân tử tín hiệu (truyền   tin) tồn tại  ở  hàm lượng rất bé nhỏ, được hình thành tại một nơi   nhưng lại gây hiệu  ứng sinh học mạnh tại một nơi (mô, cơ  quan)   khác cách xa nguồn, do đó nó được vận chuyển trong cây. Trong cơ  thể  thực vật, phytohormon điều hoà và phối hợp quá trình trao đổi  chất, sinh trưởng và phát sinh hình thái thường phụ thuộc vào các tín   hiệu   hoá   học   từ   một   phần   này   đến   một   phần   khác   của   cơ   thể  (Nguyễn Như Khanh và Nguyễn Văn Đính, 2011). 1.4.2. Ảnh hưởng của một số chất điều hoà sinh trưởng đến quá   trình hình thành và phát triển quả ở cây có múi Theo Vu Vă ̃ n Vu vạ̀  cs.,  (1999), quá trình sinh trưởng cua qu ̉ ả  được điêu chinh b ̀ ̉ ởi các hoocmon nội sinh, sự  sinh trưởng cua bâu ̉ ̀ 
  12. 7 ̣ noãn manh me khi có sô  ̃ ́lượng hat phân  ̣ ́ rơi trên núm nhuy càng nhiêu, ̣ ̀   ̣ vì hat phân là nguôn giàu auxin. ́ ̀ 1.4.3. Một số nghiên cứu sử dụng chất điều hoà sinh trưởng nâng   cao năng suất, chất lượng quả cây có múi Việc sử  dụng các chất điều hoà sinh trưởng  ở  cây có múi đã  mang lại hiệu quả  đáng kể  trong việc tăng năng suất và cải thiện  chất lượng quả. Gibberellin có tác dụng nâng cao sự đậu quả của cây  có múi. Tác động nâng cao sự đậu quả có ý nghĩa đã đươc phát hiện ở  cả  2 nhóm giống nhiều hạt và không hạt. Đối với giống nhiều hạt,   khi phun GA3  số  lượng hạt đều giảm, tuy nhiên cũng phụ  thuộc vào  giống, ví dụ  quýt Dancy thì thành công nhưng với giống Temple lại  không có kết quả (Lý Văn Tri và cs., 1990; Davies và Albrigo, 1994). Ở   nước   ta   những   nghiên   cứu   sử   dụng   chất   điều   hoà   sinh  trưởng   cho   cây   có  múi   đặc   biệt   là   trên  cây   cam   chưa   nhiều.   Các  nghiên cứu sử  dụng GA3 trên cây có múi đã được nhiều tác giả  thử  nghiệm trên bưởi Da Xanh, Bưởi Phúc Trạch, Bưởi Diễn, cam Xã   Đoài…  ở  nhiều địa phương. Một số  nghiên cứu cho thấy phun GA 3  đã làm tăng khả năng ra hoa đậu quả và làm giảm số hạt trên một số  giống cam, bưởi. Tuy nhiên đây mới chỉ là kết quả bước đầu. 1.5. Nghiên cứu kỹ thuật cắt tỉa và tạo hình cây có múi Cắt tỉa là một trong những biện pháp tác động cơ  giới, được áp  dụng phổ biến trên các loại cây ăn quả. Sử dụng biện pháp cắt tỉa, cưa   đốn là để loại trừ ưu thế ngọn cho các chồi bên phát triển theo hướng có  lợi về năng suất và chất lượng quả, đảm bảo cân đối giữa sinh trưởng   sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây, hạn chế sâu bệnh hại, nâng  cao năng suất, mẫu mã quả, quản lý được kích thước cây (Đào Thanh Vân  và Ngô Xuân Bình, 2003). Theo Lữ Minh Hùng, (2008). kỹ thuật cắt tỉa   cho cây có múi gồm các nội dung chính sau: Đốn tỉa tạo hình, đốn tỉa sau  thu hoạch, tỉa hoa, tỉa quả và cải tạo cây già yếu. Các kiểu cắt tỉa, tạo hnh ́   chính thường áp dụng là cắt theo hình cầu hoặc bán cầu, song hiện nay   phần lớn các nước có nghề trồng cây có múi phát triển (Mỹ, Úc, Israel,   Đài Loan, Trung Quốc,...) đã và đang chuyển dần sang kiểu hình chữ  Y   (kiểu khai tâm, hình vại hay kiểu trái tim mở,...) thậm chí theo kiểu rẻ  quạt để cho thu hoạch bằng máy. Biện pháp cắt tỉa thường phát huy hiệu  quả tốt hơn khi nó được thực hiện đồng bộ  với các biện pháp kỹ thuật   khác như: bón phân, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh,... Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Vật liệu nghiên cứu ­   Giống   cam   Sành   đang   được   trồng   đại   trà   ở   huyện   Bắc 
  13. 8 Quang và Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang;  ­ Các cây cam Sành có số  hạt nhỏ  hơn 6 được tuyển chọn từ  giống cam Sành Hà Giang. 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu  ­ Thời gian tiến hành từ năm 2014 đến năm 2017. ­ Địa điểm nghiên cứu: Tại các xã trồng cam tập trung nhiều   của huyện Bắc Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang; Trạm giống   Hùng An thuộc Trung tâm giống cây trồng Đạo Đức, tỉnh Hà Giang. 2.3. Nội dung nghiên cứu 2.3.1. Nội dung 1: Điều tra, tuyển chọn, đánh giá một số đặc điểm   nông sinh học của các cây cam Sành ít hạt tuyển chọn tại Hà   Giang ­ Điều tra, tuyển chọn giống cam Sành ít hạt  ở  vùng trồng   cam Sành tập trung tại Hà Giang. ­ Đánh giá đặc điểm hình thái, sinh trưởng, phát triển của các  cây đã tuyển chọn. ­ Đánh giá đặc điểm năng suất, chất lượng quả  của các cây  đã tuyển chọn. 2.3.2. Nội dung 2: Nghiên cứu, xác định nguyên nhân của đặc tính   ít hạt của các cá thể cam Sành đã tuyển chọn ­ Nguyên nhân do bất dục đực. ­ Nguyên nhân do bất dục cái. ­ Nguyên nhân do đa bội hoàn chỉnh lẻ. ­ Nguyên nhân do tự bất tương hợp. 2.3.3. Nội dung 3: Đánh giá tính ổn định của một số cá thể  ít hạt   đã tuyển chọn ­ Đánh giá tính ổn định của đặc tính ít hạt ở các cây đã tuyển chọn.   ­ Đánh giá khả  năng sinh trưởng và cho năng suất của các cá   thể ít hạt đã tuyển chọn. 2.3.4. Nội dung 4: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao   năng suất, chất lượng quả cam sành Hà Giang ­ Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức phân bón tới sinh   trưởng và phát triển của cam Sành Hà Giang. ­ Nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ và thời điểm phun chất điều hoà  sinh trưởng GA3 tới năng suất, chất lượng quả của cam Sành Hà Giang. ­ Nghiên cứu  ảnh hưởng của  các công thức  cắt  tỉa  tới  sinh   trưởng và năng suất cam Sành Hà Giang. 2.4. Phương pháp nghiên cứu 2.4.1.   N ội   dung   1:   Điều tra, tuyển chọn,  đánh giá một số  đặc   điểm nông sinh học của các cây cam Sành ít hạt tuyển chọn tại  
  14. 9 Hà Giang  2.4.1.1. Điều tra, tuyển chọn một số  cây cam sành ít hạt tại Bắc   Quang, Hà Giang ­ Thu thập thông tin từ  các cơ  quan quản lý nông nghiệp địa   phương, các cán bộ kỹ thuật, khuyến nông và Hội làm vườn để  nắm  bắt thông tin ban đầu về  những cây cam sành không hạt hoặc ít hạt   (số hạt ít hơn 6) từ đó xác định điểm điều tra. ­ Sử dụng phương pháp điều tra trực tiếp có sự tham gia của  người dân (PRA) xác định các đột biến tự  nhiên tạo quả  ít hạt hoặc   không hạt (theo mẫu phiếu điều tra ở phụ lục 6). ­ Các đột biến có lợi khi phát hiện sẽ được mô tả, đánh giá sơ  bộ  trong năm đầu tiên phát hiện (theo mẫu phiếu điều tra  ở  phụ lục   5) và đánh dấu theo dõi các năm tiếp theo. 2.4.1.2. Đánh giá đặc điểm hình thái của các cá thể tuyển chọn được   (theo mô tả của Viện Tài nguyên di truyền thực vật quốc tế ­ IPGRI) Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm: Đặc điểm thân cành (hình dạng   tán, góc độ  phân cành); Đặc điểm lá; Tỷ lệ các loại hoa; Kích thước  các bộ phận hoa; Đặc điểm quả (hình dạng, kích thước,vỏ quả, tỷ lệ  ăn được ...); Đặc điểm hạt (hình dạng, độ  lớn, số  hạt chắc, số  hạt  lép… ) 2.4.1.3. Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các cây đã tuyển   chọn ­ Đánh giá tình hình sinh trưởng của những cây đã tuyển chọn ­ Theo dõi tình hình ra hoa và đậu quả  của các cây: Thời điểm  ra nụ; Giai đoạn nở hoa; Tỷ lệ đậu quả:  2.4.1.4. Đánh giá đặc điểm năng suất, chất lượng quả của các cây đã   tuyển chọn ­ Các chỉ tiêu năng suất quả bao gồm: ­ Các   chỉ   tiêu   sinh   hoá   quả   được   phân   tích   trong   phòng   thí   nghiệm của bộ  môn Kiểm định chất lượng, viện Nghiên cứu Rau  Quả   bao   gồm:   Hàm   lượng  đường,   a  xít,   vitamin   C,   độ   brix,   chất   khô, ... 2.4.2.  Nội dung 2: Xác định nguyên nhân ít hạt của các cá thể  cam   Sành tuyển chọn  2.4.2.1. Xác định nguyên nhân do cây là đa bội hoàn chỉnh lẻ (3x, 5x,   7x, ...) bằng máy phân tích đa bội Ploidy Analyzer Sử  dụng lá non của cây tuyển chọn (lá 7 – 10 ngày tuổi, màu   phớt tím hoặc nõn chuối)  được thu thập để  kiểm tra mức bội thể.   Quy trình được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất. ­ Xác định nguyên nhân do bất dục đực thông qua đánh giá khả  
  15. 10 năng nảy mầm của hạt phấn trong môi trường nhân tạo:  Thu ngẫu nhiên khoảng 30 hoa/cây vừa nở vào buổi sáng (từ 8 ­  10 giờ). Tách và lấy tất cả các bao phấn của hoa, gieo vào môi trường   dinh dưỡng (MS + 0,4 mg/l BA + 30 mg/l đường; pH = 5,8); ­ Xác định nguyên nhân do bất dục cái thông qua quan sát số   lượng, hình thái và kích thước tiểu noãn:  Quan sát  ở  3 giai đoạn từ  nở  hoa đến quả  non (hoa nở, bầu  nhuỵ vừa rụng cánh, quả non đường kính 2,5 mm). Đối chứng là cây  cam Sành có hạt, với 30 lần lặp lại, mỗi lần 1 hoa hoặc quả non.  ­ Xác định nguyên nhân do tính tự bất tương hợp Trên cây nghiên cứu, chọn ngẫu nhiên khoảng 15 cành hoa. Trên  mỗi cành lựa chọn để lại 2 ­ 3 hoa đơn ở vị trí đầu của mỗi cành. Tiến   hành thí nghiệm thụ phấn với các công thức, mỗi công thức thụ phấn 15  hoa:  + Công thức 1: Tự thụ phấn bắt buộc (dùng phấn hoa cùng cây) + Công thức 2: Thụ  phấn cho cây tuyển chọn bằng phấn của   quýt. + Công thức 3: Thụ  phấn cho cây tuyển chọn bằng phấn của   cam Xã Đoài  Các bước tiến hành thí nghiệm:Thu hạt phấn để thụ phấn; thụ  phấn; xử  lý mẫu và xác định khả  năng nảy mầm của hạt phấn trên  nhuỵ bằng kính hiển vi huỳnh quang. 2.4.3. Nội dung 3: Đánh giá sự ổn định đặc tính ít hạt của một số   cá thể cam Sành tuyển chọn Mỗi   cá   thể   đã   tuyển  chọn   và   đánh  giá   sơ   bộ   thực   hiện  thí   nghiệm ghép cải tạo (top – working) trên 5 cây cam Sành 4 tuổi đã  cho quả. Mỗi cây ghép 10 mắt theo phương pháp ghép mắt nhỏ có gỗ  trên 10 cành bánh tẻ trên cây gốc ghép có đường kính 1 đến 2 cm. Thí  nghiệm ghép được thực hiện vào tháng 4 năm 2015 tại Trạm giống xã  Hùng An, huyện Bắc Quang thuộc Công ty Giống cây trồng Đạo Đức,  tỉnh Hà Giang. * Chỉ tiêu theo dõi: Các chỉ tiêu sinh trưởng cành ghép (chiều dài cành  ghép, khả năng phân cành, số đợt lộc trên cành); Thời gian ra hoa; Tỷ  lệ  đậu quả  và năng suất;  Một số  chỉ  tiêu sinh hoá quả; Số  hạt/quả  của các cây ghép khảo nghiệm.  2.4.4. Nội dung 4: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao   năng suất, chất lượng quả cam sành Hà Giang 2.4.4.1. Nghiên cứu  ảnh hưởng của các công thức phân bón tới sự   sinh trưởng, phát triển của cam Sành Hà Giang. * Bố trí thí nghiệm:
  16. 11 Thí nghiệm gồm 10 công thức được bố trí theo kiểu khối ngẫu   nhiên đầy đủ. Mỗi công thức 4 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 1 cây  cam Sành 6 tuổi đang cho thu hoạch quả ổn định.  Lượng bón nguyên chất  Công thức Tỷ lệ N, P, K  tính theo N (g/cây) CT1 1 : 1 : 1 (400 : 400 : 400) CT2 400 1 : 0,75 : 1 (400 : 300 : 400) CT3 1 : 0,5 : 1 (400 : 200 : 400) CT4 1 : 1 : 1 (500 : 500 : 500) CT5 500 1 : 0,75 : 1 (500 : 375 : 500) CT6 1 : 0,5 : 1 (500 : 250 : 500) CT7 1 : 1 : 1 (600 : 600 : 600) CT8 600 1 : 0,75 : 1 (600 : 400 : 600) CT9 1 : 0,5 : 1 (600 : 300 : 600) Bón theo cách của người dân (2 kg NPK/cây bón 4 lần  CT 10 (đc) trong năm) * Các chỉ  tiêu theo dõi: Các chỉ  tiêu về  sinh trưởng phát triển:  (chiều cao cây, đường kính tán, sự  ra lộc,..) ;  Các chỉ  tiêu năng suất  quả; Các chỉ tiêu chất lượng quả;  tính hiệu quả kinh tế thông qua lãi   thuần và tỷ suất lợi nhuận.  2.4.4.2. Nghiên cứu  ảnh hưởng của chất điều hoà sinh trưởng GA3  tới năng suất, chất lượng cam Sành Hà Giang * Bố  trí thí nghiệm: Thí nghiệm 2 nhân tố  là nồng độ  và thời điểm  phun GA3. Các nồng độ  phun trong thí nghiệm là 60, 80 và 100 ppm.   Nồng độ  đối chứng là phun nước lã (nồng độ  0 ppm). Thời điểm   phun trong thí nghiệm bao gồm: Phun vào 7 ngày trước khi hoa rộ, khi   hoa nở rộ và 7 ngày sau khi hoa nở rộ.  * Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi: Các chỉ tiêu về tỷ lệ đậu quả;  Các chỉ tiêu năng suất, chất lượng quả và tính hiệu quả kinh tế. 2.4.4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp kĩ thuật cắt tỉa tới sinh   trưởng và năng suất cam Sành * Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm bao gồm 3 công thức: CT1: Cắt tỉa theo quy trình của Viện nghiên cứu rau quả  CT2: Cắt tỉa theo kiểu khai tâm CT3: Để tự nhiên không cắt tỉa * Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi: Đo chiều cao cây, đường kính  tán 1 năm và 2 năm sau khi áp dụng cắt tỉa; Đếm số  lượng lộc trên  cây; Theo dõi các chỉ  tiêu năng suất quả  và kích thước quả  như  nội  dung 4; Xác định các chỉ tiêu sinh hoá quả tương tự như nội dung 1và   tính hiệu quả kinh tế. 2.5. Xử lí số liệu
  17. 12 Số  liệu của các thí nghiệm  ảnh hưởng phân của phân bón và   thí nghiệm phun GA3  được xử  lí bằng phần mềm SAT 9.0; các thí   nghiệm khác được xử lí thống kê bằng phần mềm IRRISAT 5.0. Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1. Điều tra, tuyển chọn và theo dõi đặc điểm sinh học của các   cây cam Sành ít hạt tuyển chọn 3.1.1. Điều tra tuyển chọn một số cây cam Sành ít hạt tại Hà Giang Từ  kết quả  thu thập các nguồn thông tin sơ  cấp và thứ  cấp,   chúng tôi đã chọn lọc được 20 cá thể có số hạt trung bình nhỏ hơn 6.   Sau khi tổng hợp kết quả  từ  mẫu phiều điều tra, một số  cây cam   Sành tuy có đặc điểm ít hạt nhưng có một số nhược điểm không đáp   ứng được yêu cầu của cam Sành thương phẩm điển hình là: Tép khô,   múi   không   đều,   số   lượng   quả   ít   và   năng   suất   thấp   như   các   cây  CSKH1,   CSKH2,   CSKH3,   CSKH5,   CSKH7,   CSKH8,   CSKH9,  CSKH10, CSKH12, CSKH13, VX6. Các cây còn lại có đặc điểm quả  về  mặt cảm quan tương tự  như  cam Sành được trồng đại trà  ở  địa   phương được tiếp tục theo dõi và đánh giá ở các năm tiếp theo. 3.1.2. Đặc điểm hình thái của những cây cam Sành tuyển chọn Trong quá trình theo dõi và đánh giá ở các năm tiếp theo (2015,   2016) các cây: CSKH4, CSKH6 và VX7 đã được loại trừ vì có số hạt   nhiều hơn tiêu chí tuyển chọn. Các cây còn lại gồm: VX1, VX2, VX3,   VX4, VX5 và CSKH11 tiếp tục được theo dõi đánh giá các đặc điểm   sinh học.  Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu hình thái của các cây cam Sành tuyển chọn Cây tuyển  Tuổi cây  Cao cây ĐK tán Đường kính Hình chọn (năm) (cm) (cm) gốc (cm) dạng tán VX1 6 335 410 7,8 Hình elip VX2 6 341 412 7,3 Hình elip VX3 6 320 432 8,6 Hình elip VX4 8 460 547 10,5 Hình elip VX5 12 436 594 13,6 Hình bán  CSKH11 5 216 239 6,4 Hình nấm Các cá thể  cam Sành tuyển chọn có một số  chỉ  tiêu đánh giá  đặc điểm thân cành khác nhau rõ rệt. Có sự khác biệt này là do các cá  thể  được tuyển chọn có tuổi cây, vị  trí trồng, mật độ  trồng và điều  kiện chăm sóc khác nhau Lá cam Sành thuộc loại lá đơn, có eo lá nhỏ, cuống lá và phiến 
  18. 13 lá ngắn, mép lá có răng cưa và hơi gợn sóng, chóp lá có đỉnh mút và  hơi nhọn, lá có màu xanh đậm. Không có sự khác biệt về đặc điểm lá  của các cá thể  cam Sành tuyển chọn so với đặc điểm lá của giống  cam Sành đang trồng phổ biến tại Hà Giang. Hình dạng hoa của 6 cây cam Sành ít hạt đều giống nhau và   giống với cây cam Sành có hạt. Trong điều kiện thời ti ết năm 2015  và 2016, tỷ  lệ  hoa dị  hình của các cây cam Sành ít hạt tuyển chọn   đều khá cao, cao nhất là  ở  cây CSKH11 (32,57%), ti ếp đến là các  cây VX1 và VX3. Dạng dị  hình của hoa  ở  các cá thể  này chủ  yếu  là hoa có nhuỵ  vươ n dài hơn nhị  hoa và cánh hoa. Một số  hoa có  nhị  bất thường, khi hoa n ở không tung phấn. Đây cũng là 3 cá thể  khi đánh giá nguyên nhân ít hạt đượ c xác định   là do đặc tính bất  dục đực không hoàn toàn. 3.1.3. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các cây cam Sành ít   hạt tuyển chọn 3.1.3.1. Đặc điểm sinh trưởng các đợt lộc của các cây cam Sành ít  hạt tuyển chọn Các cây theo dõi có đặc điểm ra lộc tương tự  nhau và tuân theo  quy luật phát sinh các đợt lộc chung của cam Sành. Lộc Xuân ra trong   thời gian dài, số lượng nhiều, chiều dài lộc ngắn nhưng số lá lại nhiều   nhất trong năm. Lộc Hè có số lượng ít nhưng kích thước lộc lớn hơn các   đợt khác. Lộc Thu và lộc Đông có số lượng nhiều hơn lộc hè nhưng kích  thước nhỏ hơn và ra rải rác hơn lộc hè. 3.1.3.2. Đặc điểm ra hoa đậu quả của các cây cam Sành tuyển chọn Bảng 3.8. Thời gian ra hoa của các cây tuyển chọn (năm 2015) Xuất  Hoa Hoa bắt Kết thúc Thời gian hoa  Cây hiện  nở  đầu nở nở hoa nở (ngày) nụ rộ VX1 12/3 23/3 2/4 11/4 21 VX2 11/3 23/3 2/4 10/4 20 VX3 14/3 21/3 1/4 11/4 23 VX4 13/3 25/3 1/4 13/4 20 VX5 11/3 21/3 31/3 10/4 22 CSKH11 14/3 25/3 1/4 14/4 21 CSCH (ĐC) 12/3 19/3 30/3 6/4 19
  19. 14 Qua theo dõi cho thấy thời kì ra hoa của cá cây cam Sành ít hạt   tuyển chọn trùng với thời kì ra hoa của các cây cam Sành đang trồng   phổ biến và kéo dài từ 19­ 20 ngày. 3.1.4. Đặc điểm năng suất, chất lượng quả của các cây cam Sành ít   hạt tuyển chọn 3.1.4.1. Tỷ lệ đậu quả và năng suất quả của các cây tuyển chọn Các cây cam Sành ít hạt tuyển chọn có tỷ lệ đậu quả khác nhau  không nhiều từ  1,84 đến 2,24% trong đó cây VX3 và CSKH11 có tỷ  lệ đậu quả thấp hơn cây đối chứng, các cây còn lại có tỷ lệ đậu quả  cao hơn đối chứng. Các cây tuyển chọn có năng suất quả chênh lệch   khá   nhiều,   nguyên nhân  chủ   yếu  do có   độ  tuổi  và   kích  thước   bộ  khung tán khác nhau. 3.1.4.2.Đặc điểm cơ giới quả các cây tuyển chọn Các cây tuyển chọn đều cần có chung tiêu chí số hạt trung bình trên   quả nhỏ hơn hoặc bằng 6. Điểm đáng chú ý là các cây tuyển chọn có tỷ lệ  hạt lép rất cao đặc biệt là VX2, VX3 và VX5. Các chỉ tiêu về quả khác của   các cây cam Sành tuyển chọn đều tương tự như cây đối chứng. Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu cơ giới quả của các cây cam Sành  tuyển chọn Quả (cm) Số hạt  Tỷ số  Khối  Số hạt  Cây tuyển  Dày vỏ  Số  trên  chọn Chiều  Đường chiều  (mm) múi lượng  quả  lép  cao kính cao/ĐK  quả (g) (hạt) (hạt) VX1 6,07ns 7,57* 0,80 3,57ns 12,67ns 275* 3,3* 1,2 VX2 6,13 ns 7,47 * 0,82 3,70 ns 12,33 ns 217ns 5,7 * 4,5 VX3 6,80 * 8,13 ns 0,84 3,57 ns 12,67 ns 238ns 2,8 * 1,3 VX4 6,00ns 7,33* 0,82 3,80ns 12,4ns 206ns 5,5* 3,8 VX5 6,06 ns 7,23 ns 0,84 4,27 * 12,67 ns 243ns 5,6 * 4,2 CSKH11 6,30 ns 7,83 ns 0,81 4,06 * 12,33 ns 237ns 5,8 * 3,7 CSCH (ĐC) 6,33­ 7,83­ 0,81 3,86­ 12,33­ 220­ 21,7­ 2,4­ LSD0.05 0,37 0,41 ­ 0,30 1,21 27,7 ­ CV (%) 4,92 5,45 ­ 5,12 1,70 10,70 ­ 3.1.4.3. Đặc điểm chất lượng quả của các cây tuyển chọn Kết quả phân tích cho thấy các cây cam Sành tuyển chọn có các   chỉ tiêu sinh hoá quả tương tự như cây cam Sành có hạt đối chứng. 3.2.  Đánh  giá  nguyên  nhân ít  hạt  của  các  cây cam  Sành tuyển  chọn
  20. 15 3.2.1. Đánh giá tính đa bội của các cây cam Sành tuyển chọn Hình  ả nh thu đ ượ c t ừ  máy phân tích đa b ộ i cho th ấy các   cá th ể  cam Sành ít h ạ t tuy ể n ch ọn đ ề u có b ộ  nhi ễ m s ắ c th ể  nh ị  b ộ i, không có cây cam Sành ít h ạ t tuy ể n ch ọn nào có b ộ  nhi ễ m  s ắ c th ể  đa b ộ i. Điề u này ch ứ ng t ỏ  đ ặ c tính ít h ạ t c ủ a các cá thể  này không có nguyên nhân do đa b ộ i hoàn chỉ nh l ẻ . 3.2.2. Đánh giá nguyên nhân do bất dục đực (Male Sterility) Bang 3.12. Ty lê n ̉ ̉ ̣ ẩy mâm cua hat phân cua cac cây  ̀ ̉ ̣ ́ ̉ ́ cam Sanh̀   tuyển chọn Tổng hạt  Hạt phấn nẩy  Ty lê hat phân ̉ ̣ ̣ ́ Mã số cây phấn mầm nẩy mâm (%) ̀ VX1 376 61 16,22 VX2 470 167 35,53 VX3 496 72 14,52 VX4 371 161 43,39 VX5 466 271 58,15 CHKH11 1175 136 11,57 CSCH (ĐC) 1375 1134 82,47 Kết quả    tỷ  lệ  nảy mầm của hạt phấn cho thấy, các cây cam  Sành ít hạt tuyển chọn đều có tỷ lệ nảy mầm hạt phấn thấp hơn cây   cam sành có hạt đối chứng, trong đó, cây CSKH 11 có tỷ lệ nảy mầm  thấp nhất, chỉ đạt 11,57%, tiếp theo là các cây VX3 và VX1. Các cá thể  cam Sành tuyển chọn khác đều có tỷ lệ  nảy mầm hạt phấn trên 30%   nhưng vẫn thấp hơn cây đối chứng khá nhiều và có thể coi các cá thể  này là những cây bất dục đực không hoàn toàn. 3.2.3. Đánh giá nguyên nhân bất dục cái (Female Sterility) Kết quả  quan sát hình dạng noãn và đo đếm kích thước tiểu  noãn ở 3 giai đoạn của hoa cho thấy kích thước tiểu noãn của các cây  cam Sành tuyển chọn tương đương nhau và không có sự  sai khác so  với cây đối chứng. Như vậy, có thể đưa ra nhận xét: Không phát hiện  thấy hiện tượng bất dục cái ở các cây cam Sành ít hạt tuyển chọn. 3.2.4.  Đánh   giá   nguyên   nhân   do   tự   bât́   tương   hợp   (self   ­incompatibility) Tiến hành tự thụ  cho các cây và thụ  phấn chéo với 2 giống có  cùng thời điểm nở  hoa là cam Xã Đoài và quýt đỏ  Bắc Quang, kết  quả  quan sát sự  nảy mầm của  ống phấn trong nhụy sau 7 ngày thụ  phấn được trình bày ở bảng 3.14:
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2