1
M ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Mc tiêu ca công ngh chế to sn phẩm cơ khí hiện đại là nâng cao độ chính xác và năng suất
gia công, giảm lượng gia công, t đó giảm được giá thành ca sn phm. Với xu hướng này,
song song vi vic đầu tư nghiên cứu để tối ưu qtrình gia công cắt gt, nghiên cu tối ưu thông
s hình hc dng c ct là một hướng đi khả thi và có hiu qu cao. Vi ý nghĩa này, đá mài x rãnh
- mt ci tiến của đá mài truyn thng đã được các nhà khoa hc nghiên cu nhm khc phc các
nhược điểm ca đá mài truyn thống như: năng lượng tiêu hao ln, kh năng thoát phoi kém, lc ct
nhit ct quá trình gia công ln gây ảnh hưởng đến chất lượng b mt chi tiết gia công năng
sut gia công.
Đã rt nhiu các nghiên cu v mài theo hai hướng hàn lâm th nghiệm. Đáng chú ý, th
trường v mài đã tiêu tốn hàng t đồng vào năm 2015 tối đa 15.000 các bài báo tp chí v
vấn đề y [27]. Tác gi Eiji nghiên cu v thuyết quá trình gia công vt liu gia công bng
ht mài [20] đã phân ch cho thy: lc sinh ra khi mài mt thông s quan trọng đ đánh giá khả
năng cắt gia công của đá. Tác giả Xiaorui Fan and Michele H. Miller[21] [22]đã nghiên cứu
phân tích v kh năng giảm lc ct mòn của đá mài bề mt làm việc gián đoạn. Tác gi
V.G.Guses[36]đã chỉ ra được ảnh hưởng ca s gián đoạn trên b mt làm vic của đá cũng như các
sai s v kích thước dưới tác dng ca s mt cân bằng đá. Tác gi D. X. Jin and Z. Meng[18]
nghiên cứu đã cho thấy lc mài của đá mài xẻ rãnh gim 30% so vi đá mài thường trong khi cht
ng b mặt được gia công không ci thin nhiu. Nghiên cứu y đã giải thích nguyên nhân gim
lc ct do chiu dài tiếp xúc giữa đá mài chi tiết gia công hơn na phoi d thoát ra khu vc
ct ti v trí x rãnh. Tác gi T. Nguyen, L. C. Zhang[30] đã nghiên cứu các hiện tưng ht mài sp
xếp b mt của đá mài mang tính ngẫu nhiên, thm chí c mài mòn. Tính ngu nhiên này do quy
trình sn xuất như trộn ht mài vi cht kết dính, ép và thiêu kết. Điều này, có th dẫn đến khó khăn
khi giải phóng lượng nhit sinh ra trong sut quá trình mài, 60% dung dịch trơn nguội không th
tiếp cận được khu vc ct [5÷9]. Chính các khó khăn này nguyên nhân dẫn đến hỏng b mt
(ht mài mt kh năng tự mài sc và phoi b kt cng l xp) [8] [9].
Để gim tính ngu nhiên ci thin dung dịch trơn nguội vào vùng mài mt cách có hiu qu,
đá mài xẻ rãnh đã được nghiên cu. Bng cách x rãnh, khu vc tiếp xúc giữa đá chi tiết được
làm ngui ổn định nghĩa th can thiệp để gim s ngu nhiên ca các ht mài trong quá
trình mài.
Kh năng cắt của đá mài thể xác định qua mt s ch tiêu như: chất lượng chi tiết gia công,
lc ct, nhit sinh ra khi mài, rung động, năng suất cắt… Trong các chỉ tiêu trên lc ct ch tiêu
bản đặc trưng cho bản cht vt lý ca quá trình mài, lc ct ảnh hưởng lớn đến s mài mòn ca
đá, đến biến dạng đàn hồi tiếp xúc ca h thng công nghệ, đến rung động. Còn nhit ct ch
2
tiêu ảnh hưởng đến sai lệch kích thước do biến dng nhit chi tiết gia công. th nói lc ct
nhit ct trong quá trình mài là ch tiêu cơ bản ảnh hưởng đến sai lch hình dng kích thước.
Nâng cao kh năng cắt của đá mài một trong nhng vấn đề rt quan trng ca chun ngành
công ngh chế to y nhm to ra các sn phm, thiết bị, máy móc đạt độ chính xác tui th
cao, đảm bo hiu qu kinh tế k thut.
Do đó, tác gi la chn đề tài “Nghiên cứu kh năng cắt của đá mài xẻ rãnh nghiêng trên b
mặt đá mài chế to th nghim ti Vit Nam khi mài phng vt liu SKD11 nhit luyện” làm đề
tài Lun án tiến sĩ.
2. Mc tiêu ca lun án
T nhng phân tích trên mc tiêu chính ca lun án là:
- Đánh giá khả năng cắt của đá mài x rãnh nghiêng chế to th nghim ti Vit Nam khi mài
phng vt liu SKD11 nhit luyện theo phương pháp Taguchi đ xác định ảnh hưởng ca các thông
s đầu vào: Bước tiến dao dc (Sd), chiu sâu ct (t) s ng rãnh (Z) x nghiêng trên mặt đá
(chế to ti Vit Nam) khi mài phng chi tiết t thép SKD11 đã nhit luyn ti độ nhám, độ phng
b mt chi tiết gia công, sai lệch kích thước, độ song song, năng suất gia công và mt s yếu t khác
như nhiệt ct, lc cắt, rung đng. T đó xác định b thông s chế độ ct tối ưu cc b theo các ch
tiêu riêng bit, ch tiêu tng hp tối ưu đa mc tiêu đáp ng 02 tiêu chí đầu ra chất lượng chi
tiết năng suất gia công khi mài bằng đá mài x rãnh trong điều kin sn xut th nghim Vit
Nam.
3. Phương pháp nghiên cứu ca lun án
3.1 Lý thuyết
- Phương pháp tiếp cn: Kế tha và phát trin t kết qu nghiên cu ca các tác gi nghiên cu
trong nước và trên thế gii.
- Nghiên cứu sở lý thuyết v bn cht vt trong quá trình mài, h thống, phương pháp đo
các thông s và quy hoch thc nghim.
3.2 Thc nghim
Nghiên cu ảnh hưởng thông s đầu vào (Sd, t) thông s hình học đá mài Z đến sai lch v
độ phẳng, độ nhám và các yếu t lc ct, nhit cắt, rung động, năng suất gia công khi mài. T đó
xác định b thông s chế độ ct tối ưu cc b theo các ch tiêu riêng bit, ch tiêu tng hp và tối ưu
đa mục tiêu đáp ng 02 tiêu chí đu ra chất lượng chi tiết năng suất gia công khi mài bằng đá
mài x rãnh trong điều kin sn xut th nghim Vit Nam.
3. Đối tượng và phm vi nghiên cu
Đối tượng nghiên cu:
- Bn loại đá mài x rãnh chế to th nghim ti Việt Nam và đá mài truyền thng.
- Vt liu mài: SKD11 nhit luyn có độ cng 58HRC
3
Phm vi nghiên cu: Phù hp với điều kin nghiên cu ng dng thc tin, tiến hành thc
nghim vi bn loại đá mài x rãnh chế to th nghim đá mài truyn thng khi mài phng vt
liu SKD11 nhit luyn.
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tin
4.1 Ý nghĩa khoa học
- Luận án đã nghiên cứu lý thuyết kết hp nghiên cu thc nghim, s dụng phương pháp
Taguchi để xác định quan h gia b thông số: Bước tiến dao dc (Sd), chiu sâu ct (t) và s ng
rãnh (Z) vi các thông s đầu ra đ nhám, độ phng b mt chi tiết gia công, sai lệch kích thước, độ
song song, năng suất gia công mt s yếu t khác như nhiệt ct, lc cắt, rung động khi i
phng chi tiết SKD11 nhit luyn bằng đá mài xẻ rãnh nghiêng trên mặt đá.
4.2 Ý nghĩa thực tin
- Kết qu nghiên cu th dùng làm tài liu tra cu cho cán b công ngh sở sn xut
có s dụng đá mài xẻ rãnh nghiêng chế to ti Vit Nam khi mài phng vt liu SKD11 nhit luyn
nhm mục đích nâng cao chất lượng chi tiết gia công năng suất gia công vi mc chi phí nh
nht.
- Đưa ra phương pháp xác định b thông s tối ưu cục b theo, ch tiêu tng hp theo kết qu
ca bài toán tối ưu đa mục tiêu bng vic s dng thiết kế thc nghim Taguchi, phân ch quan h
Grey phân tích phương sai (ANOVA) nhăm nâng cao chất lượng chi tiết gia công năng suất
gia công khi mài bằng đá mài xẻ rãnh trong điều kin sn xut th nghim Vit nam.
- Đã đề xut, xây dng thành công nguyên lý, la chọn đồ gá, thut toán, phn mm h
thống đo chiu cao, sai lch v độ phng, sai lch v độ song song, độ nhám b mt, lc ct, nhit
sinh ra trong quá trình mài và năng sut mài vi yêu cu cao v độ chính xác gia công ca quá trình
công ngh với độ không đảm bảo đo và độ tin cy cao ca thiết b và h thống đo lường chính xác.
5. Những đóng góp mi
- Kết qu nghiên cu ca luận án đã đánh giá được ảnh hưởng ca thông s hình hc của đá
mài Z thông s chế độ cắt (Sd, t) đến kh năng ct của đá mài x rãnh nghiêng chế to th
nghim ti Vit Nam theo các ch tiêu riêng bit ch tiêu tng hp gm: sai lch v độ phẳng, đ
nhám b mt, nhit ct, lc cắt, rung động và năng suất gia công trong quá trình mài phng.
- Tác gi đã tiến hành nghiên cu thc nghim thành công bng vic ng dụng phương pháp
Taguchi, phân tích quan h Taguchi Grey, phân tích phương sai xây dng chương trình tính toán
chính xác cho quá trình phân tích phương sai.
- Vic s dng thiết b đo đã được hiu chun chính xác để đo các chỉ tiêu v hình học, động
hc, nhit lc hc giúp cho tác gi xác định chính xác các b thông s tối ưu đơn mục tiêu, ti
ưu tổng hợp cũng như thông số tối ưu đa mục tiêu.
4
- Luận án đưa ra hướng dn v vic la chn b thông s tối ưu đối vi các ch tiêu riêng bit,
b thông s đánh giá chỉ tiêu tng hp tối ưu đa mục tiêu đ nâng cao độ chính xác gia công khi
phng bằng đá mài xẻ rãnh nghiêng chế to th nghim ti Vit Nam.
6. Cu trúc ca luận văn
Lun án gm các phn: M đầu, 4 chương, kết lun chung và phn ph lc.
Chương 1: Tng quan v mài phng và tình hình nghiên cu nâng cao kh năng cắt của đá mài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết ca quá trình mài phng.
Chương 3: Các ch tiêu và phương pháp đánh giá khả năng cắt của đá mài xẻ rãnh.
Chương 4: Thc nghim, kết quả, phân tích đánh giá kh năng cắt của đá mài x rãnh
nghiêng th nghim theo các ch tiêu xác định.
Kết lun chung và Đề xut hướng nghiên cu tiếp theo.
NI DUNG CHÍNH CA LUẬN VĂN
Chương 1 Tng quan v mài phng và tình hình nghiên cu nâng cao kh năng cắt của đá mài
1.1.1 Gii thiu v phương pháp mài
Nguyên công mài không ch được dùng trong gia công tinh, còn được s dng khi cn
năng suất hiu qu kinh tế cao. Khi đó, sử dng mài thô để gia công nhng chi tiết trong
ng 125 tấn, lượng 6mm trên nhng máy mài c ln công sut 205kW. Mi gi th ct
được (60-80m/s) tốc độ quay ca chi tiết ln (360 m/ph). Trong những năm gần đây mt s
nhà máy đã nâng tốc độ mài lên đến 120m/s người ta đang tìm mọi bin pháp phấn đấu để đưa
tốc độ mài lên cao hơn nữa (khong 300m/s)[1].
Trong quá trình mài, quá trình ct din ra liên tc trên b mặt đá nhưng không phi tt c các
hạt mài đều tham gia vào quá trình mài. Các hạt mài lưỡi cắt không xác định, được phân b mt
cách ngu nhiên không theo quy luật và “hỗn độn” trên bề mt làm vic của đá. Do s tiếp xúc, cào
c liên tc ca các ht mài lên b mt chi tiết gia công nên nhit ct sinh ra trong quá trình mài
ln, ảnh hưởng đến kh năng gia công của ht mài và chất lượng b mt ca chi tiết gia công.
1.1.2 Đặc điểm ca quá trình mài [1]
-Tốc độ cắt khi mài lớn, tiết diện phoi cắt ra bé
- Đá mài loại dụng cụ cắt nhiều lưỡi, gồm các hạt mài liên kết với nhau bằng chất dính
kết. Khi cắt, một số lớn hạt mài hình dạng, vị trí hoàn toàn khác nhau cùng đồng thời tham gia
cắt. Các góc cắt khi mài không hợp lý: góc trước thường là góc âm và góc cắt thường lớn hơn 900.
- Do tốc độ cắt cao và góc cắt lớn nên khi mài nhiệt độ rất cao (1000÷15000C).
- Dụng cụ mài lưỡi cắt không liên tục: Các hạt mài nằm tách biệt trên bề mặt làm việc của
dụng cụ và cắt mỗi phoi riêng, do đó có thể xem quá trình mài như một quá trình cào xước liên tục.
- Do không thể thay đổi được vị trí hình dạng hình học của hạt mài trong đá mài nên việc
điều khiển quá trình mài rất khó khăn.
- Trong quá trình mài, đá mài có khả năng tự mài sắc một phần.
5
Bên cạnh các đặc điểm trên, khi gia công mài do tốc độ cắt cao, góc cắt lớn, góc trước âm nên
mài nhược điểm như: lực cắt nhiệt cắt khi mài lớn, khả năng thoát phoi kém nên làm biến
dạng cấu trúc mạng tinh thể biến đổi các tính chất của lớp vật liệu bề mặt gây ra hiện
tượng cháy, nứt tế vi và ứng suất dư bề mặt.
1.1.3 Nhu cu gia công vt liệu có độ cng cao
Hin nay, cùng vi theo s phát trin ca khoa hc công ngh, ng dng trong quc phòng, an
ninh, ngành công nghip nặng, đc biệt ngành cơ khí. Các loại vt liệu có độ cng cao ngày càng
được s dng rng rãi, mt trong các loi vt liệu được s dng làm khuôn ngui thông dng nht
là vt liu SKD11 nhit luyn với độ cng 58-60 HRC.
1.3 Tình hình nghiên cu v đá mài gián đoạn trên thế giới và trong nước
1.3.1 Nghiên cứu đá mài gián đoạn hay đá mài xẻ rãnh trên thế gii
Theo các bng sáng chế ca tác gi [37] [38] đã nghiên cứu vic gắn các thanh mài lên đĩa mài.
Các thanh mài các hình dng khác nhau như: hình lăng trụ, lc giác, vòng cung, lập phương,
các hình dng khác được dính kết hoc bt vít lên trên b mặt đá (Hình 1.4).
Hình 1.3 Đá mài gián đoạn vi các thanh mài (a) hình lăng trụ (b) hình lc giác[37][38]
Hình 1.4 Mt s hình dng cơ bản của đá mài (a) bàn c, so le, chéo, và hình V và (b) so le, chéo,
đối xng và song song;(c) có khong cách ct chân (d) hình côn[26]
Tác gi J.C. Aurich, B. Kirsch[23] cũng cho thấy đá mài xẻ rãnh kh năng giảm nhit tt
hơn so với các đá mài thường dưới các điều kin gia công c th.