Ạ Ọ Ộ Ố Đ I H C QU C GIA HÀ N I
ƯỜ Ạ Ọ Ộ Ọ TR NG Đ I H C KHOA H C XÃ H I VÀ NHÂN VĂN
Ễ Ị NGUY N TH THU DUNG
Ữ Ạ
Ạ
Ệ
Ứ ƯỜ
Ệ
Ỉ
NGHIÊN C U TR NG THÁI ĐA NG T I HUY N M NG CHÀ – T NH ĐI N BIÊN
ể ố ệ ộ ữ Chuyên ngành: Ngôn ng các dân t c thi u s Vi t
Nam
ố Mã s : 62 22 01 25
Ữ Ọ Ắ Ậ Ế TÓM T T LU N ÁN TI N SĨ NGÔN NG H C
ộ Hà N i 2015
ượ ạ c hoàn thành t
ƯỜ Ọ Công trình đ Ạ Ọ i: Ộ TR NG Đ I H C KHOA H C XÃ H I VÀ NHÂN
VĂN
ẫ ọ Ng ườ ướ i h ng d n khoa h c:
Ị ƯƠ PGS.TS. VŨ TH THANH H NG
ệ ả Ph n bi n 1:
ệ ả Ph n bi n 2:
ệ ả Ph n bi n 3:
ẽ ượ ậ ả ệ ướ ộ ồ ấ ậ c H i đ ng ch m lu n án
Lu n án s đ ố c b o v tr ọ ạ ạ ọ ườ ạ ọ ọ ng Đ i h c Khoa h c Xã
i Tr ố
ấ c p Đ i h c Qu c gia h p t ộ ạ ọ ộ h i và Nhân văn – Đ i h c Qu c gia Hà N i ờ Vào lúc: …. gi … ngày ….. tháng ….. năm 2016
ể ể ậ ạ Có th tìm hi u lu n án t i:
Ư Ệ Ố TH VI N QU C GIA
Ạ Ọ Ư Ệ Ố Ộ TH VI N Đ I H C QU C GIA HÀ N I
M Đ UỞ Ầ
ự ứ ọ ề 1. Lý do l a ch n đ tài nghiên c u
ấ ướ ể ậ ộ ố ả Trong b i c nh đ t n c đang phát tri n và h i nh p; quá
ệ ạ ầ ị ở ộ trình đô th hóa, hi n đ i hóa, toàn c u hóa đang ngày càng m r ng
ọ ả ặ ủ ẽ ế ạ ộ ọ ờ ế đ n m i b n làng và tác đ ng m nh m đ n m i m t c a đ i
ủ ự ướ ể ộ ộ ế ố s ng xã h i. D i tác đ ng c a s phát tri n kinh t ộ ự xã h i, s di
ể ố ữ ự ị ộ dân, s đô th hóa, các vùng dân t c thi u s đa ng cũng đang có
ự ế ư ế ữ ế ễ ổ ổ ệ nh ng bi n đ i. S bi n đ i này đang di n ra nh th nào? Li u
ữ ể ố ả ộ các ngôn ng dân t c thi u s có còn gi ữ ượ đ ắ c b n s c và đ ượ c
ữ ữ ự ứ duy trì? Vai trò và s phân công ch c năng gi a các ngôn ng trong
ể ố ữ ữ ể ặ ộ ớ ỏ vùng dân t c thi u s đa ng có đ c đi m gì m i? Nh ng câu h i
ượ ả ờ ằ ứ ụ ể ữ ộ ầ đó c n đ c tr l i b ng nh ng nghiên c u c th . Và m t nghiên
ườ ữ ẽ ả ờ ề ạ ợ ộ ứ c u tr ng h p v tr ng thái đa ng s tr l ữ ầ i m t ph n nh ng
ỏ ấ câu h i y.
ủ ỉ ườ ệ ệ ộ ớ ề M ng Chà là m t huy n mi n núi c a t nh Đi n Biên v i
ữ ể ươ ề ả ể ố ố ặ nh ng đ c đi m t ữ ủ ng đ i đi n hình v c nh hu ng ngôn ng c a
ườ ự ệ ắ Đi n Biên nói riêng và khu v c Tây B c nói chung. M ng Chà
ủ ề ệ ơ ộ cũng là n i có nhi u tác đ ng c a vi c phân vùng kinh t ế ộ ụ , h i t
ữ ủ ự ể ệ ặ ạ ị nh ng đ c đi m c a hi n đ i hóa, s di dân và quá trình đô th hóa.
ữ ở ả ố ườ ề ậ ặ C nh hu ng ngôn ng ể M ng Chà vì v y có nhi u đ c đi m
ư ộ ề ạ ứ ể ợ phù h p đ nghiên c u nh m t case study v tr ng thái đa ng ữ ở
ể ố ộ vùng dân t c thi u s .
ụ 2. M c đích v
ụ ậ ả ờ ỏ à n iộ dung nghiên c uứ ứ ủ M c đích nghiên c u c a lu n án là tr l i cho câu h i nghiên
ữ ở ườ ữ ệ ặ ạ ứ c u “Tr ng thái đa ng ể M ng Chà hi n nay có nh ng đ c đi m
ư ậ ữ ể ạ ậ ằ ộ gì?”. Nh v y, lu n án nh m tìm hi u tr ng thái đa ng xã h i và
1
ữ ề ặ ộ ở ườ ủ ể ệ ệ bi u hi n c a đa ng v m t xã h i M ng Chà hi n nay. Đ ể
ạ ượ ứ ỏ ụ tr ả ờ l i cho câu h i nghiên c u này và đ t đ c m c đích nghiên
ẽ ả ờ ậ ề ặ ỏ ơ ữ ỏ ứ c u, lu n án s tr l ậ i nh ng câu h i nh h n: (1) V m t lý lu n,
ữ ồ ữ ề ạ ậ ạ ấ tr ng thái đa ng g m nh ng v n đ gì và trong ph m vi lu n án
ữ ế ề ấ ả ố ẽ ả s gi ữ ườ i quy t nh ng v n đ gì?; (2) C nh hu ng đa ng M ng
ữ ữ ự ể ặ Chà có nh ng đ c đi m gì?; (3) Năng l c ngôn ng và tình hình s ử
ữ ủ ườ ể ố ở ườ ệ ộ ụ d ng ngôn ng c a ng i dân t c thi u s M ng Chà hi n nay
ư ế nh th nào?
ố ượ ứ ạ 3. Đ i t ng và ph m vi nghiên c u
ữ ở ạ ộ ố Tr ng thái đa ng ể ố ả vùng dân t c thi u s (c nh hu ng ngôn
ử ụ ữ ủ ữ ự ữ ệ ạ ng , năng l c ngôn ng , hi n tr ng s d ng ngôn ng c a ng ườ i
ể ố ượ ộ ố ượ ị dân t c thi u s ) đ c chúng tôi xác đ nh là đ i t ứ ng nghiên c u
ủ ả ậ ọ ị ệ chính c a lu n án. Đ a bàn mà chúng tôi ch n kh o sát là huy n
ườ ệ ộ ộ ỉ M ng Chà – T nh Đi n Biên – m t vùng dân t c thi u s t ể ố ươ ng
ủ ỉ ể ệ ề ậ ộ ố đ i đi n hình c a t nh, có di n tích r ng, t p trung nhi u thành
ầ ặ ệ ơ ộ ph n dân t c, đ c bi t là Thái, Mông, Kh Mú…
ớ ề ậ ớ ạ ứ ở ạ V i đ tài này, lu n án gi i h n ph m vi nghiên c u ba xã
ươ ủ ườ ườ ệ ồ ườ M ng Tùng, Ma Thì H và M ng M n c a huy n M ng Chà
ụ ể ệ ẽ ậ ả ộ ỉ – T nh Đi n Biên. C th , lu n án s kh o sát trên toàn b ng ườ i
ở ả ườ ổ ườ ộ dân t c Thái b n Hu i Chá – xã M ng Tùng, ng ộ i dân t c
ở ả ắ ườ ươ ườ ơ Kh Mú b n Púng Gi t 1– xã M ng M n và ng ộ i dân t c
ở ả ổ ồ Mông b n Hu i Mí xã Ma Thì H .
ươ ứ 4. Ph ng pháp nghiên c u
ậ ươ ứ ị ử ụ Lu n án s d ng các ph ng pháp nghiên c u đ nh tính và
ượ ữ ọ ủ ươ ị đ nh l ng c a ngôn ng h c xã h i. ộ Ph ng pháp đ ượ ử ụ c s d ng
ươ ứ ư ệ ươ là ph ng pháp nghiên c u t li u; ph ề ng pháp đi n dã (nghiên
2
ự ể ể ệ ậ ị ứ ở ự c u ị th c đ a) đ tìm hi u th c đ a, thu th p tài li u (qua các
ệ ấ ộ ỏ ươ cu c trò chuy n, ph ng v n và quan sát); ph ng pháp ngôn ng ữ
ộ ể ị ướ ự ệ ả ẩ ỏ ị ọ h c xã h i đ đ nh h ng, chu n b và th c hi n các b ng h i, x ử
ươ lí và đánh giá các tài li u.ệ Ph ng pháp phân tích thông tin mà
ử ụ ủ ế ậ ươ ị chúng tôi s d ng trong lu n án ch y u là ph ng pháp đ nh
ượ ế ợ ị ươ ố l ng k t h p phân tích đ nh tính, ph ng pháp th ng kê và mô t ả,
ự ỗ ợ ủ ề ầ có s h tr c a các ph n m m QGIS, SPSS.
ố ớ ề ề ệ ẫ ọ ọ V vi c ch n m u: đ i v i đ tài này, chúng tôi không ch n
ế ả ẫ ẫ ầ ộ m u ng u nhiên theo phân t ng mà ti n hành kh o sát toàn b nhân
ừ ẩ ả ượ ọ ườ ứ ợ kh u trong t ng b n đ c ch n làm tr ể ng h p nghiên c u đi n
ủ ể ặ ả ườ ể ộ ư hình. Do đ c đi m c trú theo b n c a ng i dân t c thi u s ố ở
ủ ừ ườ ứ ữ ể ặ ả M ng Chà, chúng tôi căn c vào nh ng đ c đi m c a t ng b n
ả ọ ở ữ ể ả ặ ươ ố ể đ ch n kh o sát nh ng b n có đ c đi m t ể ng đ i đi n hình.
ệ ẫ ả ẩ ả ộ ọ Vi c kh o sát toàn b nhân kh u trong b n thay vì ch n m u trong
ả ỷ ệ ơ ấ ệ ằ ả ả c xã hay huy n nh m đ m b o t ố c c u dân s cũng nh s ư ẽ l
ấ ươ ầ ữ ả góp ph n cho th y t ẫ ng quan gi a các m u kh o sát theo phân
ở ộ ộ ậ ồ ầ t ng ẫ ấ ị trong m t c ng đ ng nh t đ nh. Tuy v y, chúng tôi v n
ấ ươ ấ ạ ố ủ ứ ị ượ ế nh n m nh đ n tính ch t t ng đ i c a nghiên c u đ nh l ng, do
ớ ậ ố ượ ẫ ợ ứ ố ượ s l ng m u là ít so v i t p h p đ i t ng nghiên c u.
ủ ề 5. Đóng góp c a đ tài
ề ặ ữ ở ế ạ ả ả ậ : k t qu kh o sát tr ng thái đa ng vùng 5.1. V m t lí lu n
ố ườ ứ ể ệ ầ ộ ệ dân t c thi u s M ng Chà góp ph n vào vi c nghiên c u hi n
ượ ộ ừ ữ ọ ủ ộ t ữ ng song ng xã h i t góc nhìn c a ngôn ng h c xã h i và
ữ ọ ứ ữ ấ ư ả ụ ề ố ngôn ng h c ng d ng, nh c nh hu ng ngôn ng , v n đ giao
ữ ự ứ ữ ế ộ ố ộ ti p trong xã h i song ng , s phân b ch c năng gi a m t ngôn
ư ế ữ ệ ữ ớ ng cao (H) nh ti ng Vi ộ ế t, ngôn ng giao ti p chung v i m t
3
ữ ấ ư ữ ộ ngôn ng th p (L) nh ngôn ng dân t c thi u s . ể ố Ngoài ra, vi cệ
ự ử ụ ữ ư ề ả ộ kh o sát v thái đ ngôn ng cũng nh năng l c s d ng ngôn ng ữ
ườ ể ố ở ộ ườ ệ ẽ ầ ủ c a ng i dân t c thi u s huy n M ng Chà s góp ph n vào
ữ ứ ệ ề ậ ộ ể vi c nghiên c u lí lu n v chính sách ngôn ng vùng dân t c thi u
ữ ố s nói riêng và chính sách ngôn ng nói chung.
ề ặ ự ứ ủ ặ ộ ễ nghiên c u c a chúng tôi m t m t góp 5.2. V m t th c ti n:
ữ ứ ệ ầ ộ ph n vào vi c nghiên c u các ngôn ng dân t c thi u s ể ố ở
ệ ứ ế ẽ ặ ả Vi t Nam, m t khác k t qu nghiên c u cũng s giúp cho
ướ ướ ườ ế ệ ạ Nhà n c mà tr c h t là lãnh đ o huy n M ng Chà nói
ủ ơ ệ ầ ỉ riêng, t nh Đi n Biên nói chung có cái nhìn đ y đ h n v ề
ữ ế ủ ế ườ ể ộ tình hình ti ng nói, ch vi t c a ng ố i dân t c thi u s .
ơ ở ể ượ ữ ậ Trên c s đó, có th có đ c nh ng nh n xét, đánh giá
ể ư ư ệ khách quan đ đ a ra chính sách cũng nh các bi n pháp
ự ế ằ ợ ả ồ th c thi phù h p nh m b o t n và phát huy ti ng nói, ch ữ
ế ủ ứ ế ả ộ vi ộ t c a dân t c. K t qu nghiên c u cũng góp thêm m t
ữ ở ự ệ ơ ở c s cho vi c xây d ng chính sách ngôn ng vùng dân
ể ố ả ướ ộ t c thi u s trên c n c nói chung.
ủ ấ ậ 6. C u trúc c a lu n án
ớ ố ượ ư ứ ụ ộ V i đ i t ng, m c đích và n i dung nghiên c u nh trên,
ở ầ ế ầ ậ ậ ượ ể ngoài ph n m đ u và k t lu n, lu n án đ c tri n khai trên 4
ươ ch ng:
ươ ơ ở ứ ề ấ ổ Ch ng 1: ế T ng quan v n đ nghiên c u và c s lý thuy t
ươ ả ố ữ ở ườ Ch ng 2: M ng Chà C nh hu ng ngôn ng
ươ ử ụ ữ ự Ch ng 3: Năng l c ngôn ng và tình hình s d ng ngôn ng ữ
ườ ể ố ạ ộ ườ ủ c a ng i dân t c thi u s t i M ng Chà
4
ươ Ch ng 1
Ổ Ứ Ấ Ề
Ơ Ở T NG QUAN V N Đ NGHIÊN C U VÀ C S LÝ THUY TẾ
ứ ổ ề ấ 1.1. T ng quan v n đ nghiên c u
ứ ở ướ 1.1.1. Tình hình nghiên c u ngoài n c
ổ ế ệ ượ ủ ự ứ S ph bi n c a hi n t ữ ng song (đa) ng ch ng minh cho
ự ế ủ ứ ọ ầ t m quan tr ng c a nó trong nghiên c u. Trong th c t ứ , nghiên c u
ủ ữ ạ ạ ủ ự ề v các khía c nh khác nhau c a s đa d ng c a ngôn ng luôn
ượ ữ ọ ủ ữ ụ ộ đ c coi là m t trong nh ng m c tiêu chính c a ngôn ng h c. Các
ế ớ ữ ứ ư nhà nghiên c u ngôn ng trên th gi i nh Fishman, Dorian.. đã có
ệ ượ ữ ứ ế nh ng công trình nghiên c u liên quan đ n hi n t ng này. Nhìn
ướ ế ớ ướ chung, khuynh h ứ ng nghiên c u trên th gi i có hai h ng chính
ệ ượ ứ ữ ế ấ ậ ề là nghiên c u nh ng v n đ lý lu n liên quan đ n hi n t ng song
ứ ữ ườ ợ (đa) ng và nghiên c u tr ng h p.
5
ứ ướ 1.1.2. Tình hình nghiên c u trong n c
6
ữ ữ ề ấ ấ ộ ộ V n đ song (đa) ng xã h i là m t trong nh ng v n đ ề
ữ ứ ề ọ tr ng tâm khi nghiên c u v ngôn ng và văn hóa các dân
ố ở ệ ừ ươ ể ộ t c thi u s Vi t Nam t ể quan đi m và ph ng pháp
ữ ọ ụ ế ộ ệ ngôn ng h c xã h i. Cho đ n nay, đã có hàng ch c tài li u
ề ậ ự ế ế ế ề ấ ặ tr c ti p ho c gián ti p đ c p đ n v n đ này. Ở ệ Vi t
ả ớ ự Nam, các tác gi quan tâm t i lĩnh v c này đi theo hai xu
ướ ướ ứ ề ấ ấ h ng. H ng th nh t, nêu v n đ song (đa) ng ữ ở ầ t m
ư ủ ệ ễ ữ ọ vĩ mô c a các nhà ngôn ng h c nh Hoàng Tu , Nguy n
ễ ầ Văn Khang, Hoàng Văn Hành, Tr n Trí Dõi, Nguy n Văn
ướ ứ ứ ề ắ ợ L i, Lý Toàn Th ng, … H ng th hai, nghiên c u v các
ữ ạ ệ ể ố ộ ướ tr ng thái song ng Vi t – Dân t c thi u s theo h ng xã
ữ ọ ộ ườ ủ ả ộ h i – ngôn ng h c t c ng i c a các tác gi ư nh Bùi
ế ặ ươ Khánh Th và Đ ng Thanh Ph ng (1979), Hoàng Văn An
ươ ế ướ (1981), V ng Toàn (1986), ti p theo h ứ ng nghiên c u
ữ ứ ạ ố ề ả này là lo t bài nghiên c u v c nh hu ng ngôn ng Nùng,
ữ ọ ườ ủ ệ ặ Thái, M ng c a Vi n Ngôn ng h c (2002) và đ c bi ệ t
ộ ế ữ ự ề ạ ố m t s bài vi t v th c tr ng song ng Tày – Vi ệ t,
ệ ệ ơ ệ ủ H’mông – Vi t, Dao – Vi t, Kh me – Vi ặ t c a Đ ng
ươ ữ ễ ạ Thanh Ph ng, Nguy n H u Hoành, T Văn Thông, Đinh
ư ễ ệ ế ạ ị ị L Giang, Nguy n Th Hu , Hà Th Tuy t Nga, Ph m Văn
ườ ộ ố ễ Tr ứ ng, Nguy n Hoàng Lan… và m t s nhà nghiên c u
ữ ữ ề ấ khác. Nhìn chung, nh ng v n đ chính mà nh ng nghiên
ề ệ ượ ặ ứ ầ c u g n đây v hi n t ứ ng này đã đ t ra là: (1) Nghiên c u
ề ế ứ ề ậ ữ lý lu n v ti p xúc ngôn ng , (2) Nghiên c u v nguyên
ữ ạ ể ặ ạ nhân, đ c đi m tr ng thái song ng t ộ i các vùng dân t c
ể ố ở ệ ụ thi u s Vi ứ ề t Nam, (3) Nghiên c u v giáo d c ngôn ng ữ
7
ố ở ể ộ ệ ạ t i các vùng dân t c thi u s Vi ữ t Nam và (4) Nh ng
ứ ườ ề ệ ượ ợ ữ nghiên c u tr ng h p v hi n t ộ ng song (đa) ng xã h i
ể ố ộ ạ t i các vùng dân t c thi u s
ố ớ ữ 1.1.3. Đánh giá chung đ i v i nh ng nghiên c u v hi n t ứ ề ệ ượ ng
song (đa) ngữ
ề ệ ượ ữ ứ Nh ng nghiên c u v hi n t ữ ng song ng theo các h ướ ng
ơ ở ự ậ ầ ọ khác nhau đã góp ph n xây d ng c s lý lu n quan tr ng cho các
ữ ấ ề ề ố ữ ả ấ v n đ v chính sách ngôn ng , c nh hu ng ngôn ng , v n đ v ề ề
ữ ở ộ ữ ố ứ ủ ch c năng c a các ngôn ng m t qu c gia đa ngôn ng , đa dân
ề ự ệ ượ ứ ễ ữ ạ ộ t c. V th c ti n, nghiên c u hi n t ng song ng t i các vùng
ố ở ể ộ ệ ầ dân t c thi u s Vi ả ồ t Nam góp ph n b o t n và phát huy ngôn
ữ ế ữ ể ố ế ố ữ ộ ộ ị ng , ch vi t dân t c thi u s m t trong nh ng y u t xác đ nh
ườ ữ ộ ố ọ ộ t c ng i và là m t trong nh ng thành t ấ quan tr ng c u thành văn
ầ ổ ể ệ ộ ị ữ hóa dân t c, góp ph n n đ nh và phát tri n quan h hài hòa gi a
ộ ướ ộ ệ ạ ố các dân t c trong m t n c Vi ấ t Nam th ng nh t mà đa d ng.
ộ ữ ố ớ 1.1.4. Chính sách ngôn ng đ i v i vùng dân t c thi u s ể ố ở ệ t Vi
ự ễ ể ở ệ Nam và th c ti n tri n khai Đi n Biên
ố ớ ố ở ể ộ ệ Đ i v i vùng dân t c thi u s Vi t Nam, chính sách ngôn
ữ ậ ộ ị ị ế ủ ế ng t p trung vào 3 n i dung chính là: (a) Xác đ nh v th c a ti ng
ề ữ ế ẹ ẻ ấ ộ ữ ể ố m đ các dân t c thi u s ; (b) V n đ ch vi t cho ngôn ng các
ể ố ữ ề ấ ộ ườ dân t c thi u s và (c) V n đ các ngôn ng có quá ít ng i nói.
ộ ượ ụ ể ả Các n i dung này đã đ c c th hóa trong các văn b n có tính
ủ ủ ả ướ pháp lý c a Đ ng, Chính ph và Nhà n c.
Ở ệ ề ỉ ủ ệ Đi n Biên hi n nay, Chính quy n t nh luôn tuân th các
ủ ả ướ ề ấ ữ ề chính sách c a Đ ng và Nhà n ộ c v v n đ ngôn ng các dân t c
ể ố ữ ế ủ ế ọ ộ thi u s , tôn tr ng ti ng nói, ch vi ể ố t c a các dân t c thi u s .
8
ơ ở ế 1.2. C s lý thuy t
ữ ệ ạ ữ 1.2.1. Khái ni m song (đa) ng và các lo i hình song ng ph ổ
bi nế
ệ ộ 1.2.1.1. Khái ni m song (đa) ng : ữ ữ Song (đa) ng là m t hi n t ệ ượ ng
ổ ế ế ớ ừ ể ph bi n trên th gi i. T đi n The Encyclopedia of Language and
ữ ố ị Linguistics (năm 1994, cu n 1, tr. 354) đ nh nghĩa song ng (hay đa
ữ ủ ơ ng ) là “ ự s cùng t ồn tại c a hai hay h n hai ngôn ng đ ữ ược sử
ở ị dụng b i các cá nhân và các nhóm trong xã h i” ộ , và đ nh nghĩa này
ầ ủ ủ ể ộ ữ có th nói là đã bao hàm đ y đ mà súc tích n i dung c a song ng .
ả ầ ạ 1.2.1.2. Các lo i hình đa ng : ữ Tác gi ứ Tr n Trí Dõi khi nghiên c u
ữ ể ộ ố ệ ậ ị ở ề v ngôn ng các dân t c thi u s Vi t Nam đã nh n đ nh các
ố ồ ạ ể ộ ữ ữ ạ vùng dân t c thi u s t n t i 3 tr ng thái đa ng : đa ng bình
ữ ấ ữ ự ẳ ẳ đ ng, đa ng b t bình đ ng và đa ng t nhiên.
9
ạ ả ữ ố ệ ả ố 1.2.2. Khái ni m c nh hu ng ngôn ng , phân lo i c nh hu ng
ề ị ế ữ ấ ữ ế ngôn ng v n đ , v th ngôn ng và giao ti p trong xã
ộ ữ h i đa ng
ứ ệ ố ả 1.2.2.1. Khái ni m c nh hu ng ngôn ng : ữ Các nhà nghiên c u ngôn
ữ ướ ế ớ ư ề ng trong n ư c cũng nh trên th gi i đã đ a ra nhi u cách
ể ể ề ả ữ ể ả ố ố hi u v c nh hu ng ngôn ng . Có th hi u c nh hu ng
ồ ạ ữ ngôn ng là các hình thái t n t ứ ủ i và hành ch c c a các ngôn
ệ ớ ế ố ữ ố ộ ng trong m i quan h v i các y u t ộ xã h i trong m t
ấ ị ữ ả ồ ố ộ c ng đ ng nh t đ nh. C nh hu ng ngôn ng có th ch gi ể ỉ ớ i
ữ ủ ế ạ ộ ộ ể ủ ạ h n trong ph m vi c a m t ngôn ng hay m t bi n th c a
ữ ươ ữ ị ươ ữ ộ ngôn ng (ph ng ng đ a lý hay ph ng ng xã h i) cũng
ủ ế ể ề ề ể ặ ữ có th là c a nhi u ngôn ng ho c nhi u bi n th (các
ươ ữ ị ươ ữ ộ ph ng ng đ a lý và các ph ng ng xã h i).
ạ ả ừ ể ố 1.2.2.2. Phân lo i c nh hu ng ngôn ng : ữ T các quan đi m v ề
ữ ả ố ố ả c nh hu ng ngôn ng , nhìn chung, c nh hu ng ngôn ng ữ
ượ ạ ự ị ượ ị đ c phân lo i d a trên các tiêu chí đ nh l ấ ng, đ nh ch t
ị và đ nh giá.
10
ị ế ữ ế ấ ộ ữ ề 1.2.2.3. V th ngôn ng và v n đ giao ti p trong xã h i đa ng :
ị ế ữ ượ ủ ụ ộ V th ngôn ng đ c xem là m c tiêu c a m t trong hai
ướ ữ ế ế ạ ạ ị h ng k ho ch hoá ngôn ng là k ho ch hoá v th ế
ế ộ ạ (status planning) và k ho ch hoá n i dung (corpus
ứ ạ ậ planning). Trong ph m vi lu n án, chúng tôi nghiên c u v ị
ế ủ ế ệ ể ố ế ộ th c a ti ng Vi t và ti ng dân t c thi u s thông qua s ự
ươ ế ố ủ ữ ớ ườ ữ t ng tác v i nh ng y u t c a môi tr ng ngôn ng bao
ườ ữ ế ả ồ g m ng i nói, ngôn ng và hoàn c nh giao ti p. Nghĩa là
ườ ể ố ữ ẽ ữ ộ ọ ng i dân t c thi u s song ng s ch n ngôn ng nào đ ể
ở ữ ố ớ nói v i ai nh ng tình hu ng nào.
ự ữ ệ ươ ị 1.2.3. Khái ni m năng l c ngôn ng và ph ng pháp xác đ nh
ự ữ năng l c ngôn ng
ự ệ ươ ề Do quy mô th c hi n đ tài mang tính cá nhân, ph ng pháp
ượ ọ ở ự ự ế ả ấ ỏ đ c ch n ỏ đây là ph ng v n tr c ti p d a trên b ng h i
ế ả ỏ ở ụ ụ ả ỏ (chi ti t b ng h i ph l c). Trong b ng h i này, chúng tôi
ự ủ ứ ộ ị xác đ nh các m c đ khác nhau c a năng l c ngôn ng đ ữ ể
ườ ể ố ự ộ ặ ng i dân t c thi u s t đánh giá. M t khác, chúng tôi cũng
ữ ủ ự ỏ đánh giá năng l c ngôn ng c a ng ườ ượ i đ ấ c ph ng v n
ế ợ ự ế ấ ớ ỏ thông qua chính quá trình ph ng v n tr c ti p k t h p v i
ươ ph ự ng pháp quan sát, tham d .
ữ ộ ệ ươ ị 1.2.4. Khái ni m thái đ ngôn ng và ph ng pháp xác đ nh thái
ữ ộ đ ngôn ng
ữ ượ ộ ộ ướ ể ớ Thái đ ngôn ng đ c hi u là thái đ h ng t ữ i ngôn ng .
ế ở ộ ữ ữ ộ ồ Trong giao ti p ộ ế c ng đ ng đa ng , thái đ ngôn ng là m t y u
ố ử ụ ế ị ế ọ ọ t ữ ệ ự quan tr ng quy t đ nh đ n vi c l a ch n và s d ng ngôn ng .
ổ ậ ế ề ộ Trong khuôn kh lu n án, chúng tôi ti n hành đi u tra thái đ ngôn
11
ữ ằ ế ả ấ ỏ ự ng b ng cách ph ng v n tr c ti p thông qua b ng h i đ ỏ ượ c
ế ợ ụ ụ ị ẵ ủ ẩ chu n b s n (ph l c). Ngoài ra chúng tôi k t h p th pháp quan
ữ ủ ộ ạ ộ ể ộ sát ho t đ ng ngôn ng c a c ng tác viên đ đánh giá thái đ ngôn
ữ ủ ọ ng c a h .
ế ươ ể 1.3. Ti u k t ch ng 1
ộ ấ ữ ề ề ấ ộ ượ (1) V n đ song (đa) ng xã h i là m t v n đ đã đ c quan
ứ ừ ữ ọ ứ tâm nghiên c u t lâu trong nghiên c u ngôn ng h c. (2) Song (đa)
ệ ượ ữ ổ ế ữ ộ ộ ng là m t hi n t ng ngôn ng xã h i ph bi n trên th gi ế ớ i
ư ở ệ ệ ượ ặ ơ cũng nh Vi t Nam. Đó là hi n t ng khi có hai ho c h n hai
ồ ạ ữ ượ ử ụ ồ ngôn ng cùng t n t i và đ ộ ộ c s d ng trong c ng đ ng xã h i.
ề ự ữ ạ ạ ộ V s phân lo i, có 3 lo i hình song (đa) ng xã h i là song ng ữ
ữ ấ ữ ự ẳ ẳ bình đ ng, song ng b t bình đ ng và song ng t nhiên. (3) Lý
ế ươ ứ ủ ữ ọ thuy t và ph ng pháp nghiên c u c a ngôn ng h c xã h i đ ộ ượ c
ệ ượ ứ ể ố ậ ử ụ s d ng xuyên su t trong lu n án đ nghiên c u hi n t ng đa
ữ ộ ng xã h i.
ươ Ch ng 2
Ữ Ở ƯỜ Ố Ả C NH HU NG NGÔN NG M NG CHÀ
ề ề ệ ự 2.1. Khái quát v đi u ki n t
ườ ườ ộ ủ ộ nhiên – xã h i, dân t c c a ể ứ ợ M ng Chà ữ và nh ng tr ng h p nghiên c u đi n hình
ườ ệ ộ ớ ằ M ng Chà là m t huy n vùng cao biên gi ắ i n m phía tây b c
ố ộ ệ ạ ọ ạ ừ ủ ỉ c a t nh Đi n Biên, ch y d c theo qu c l 12 đo n t Thành ph ố
ườ ủ ệ ỉ ị Đi n Biên Ph đi th xã M ng Lay và t nh Lai Châu, trung tâm
ủ ệ ệ ả ố huy n cách Thành ph Đi n Biên Ph kho ng 55 km v h ề ướ ng
ề ướ ườ ắ ị ắ Tây B c, cách th xã M ng Lay 50 km v h ơ ộ ng B c. Là n i h i
ụ ữ ủ ề ề ố ộ ớ t sinh s ng c a nhi u dân t c anh em v i nh ng nét riêng v ngôn
ườ ữ ữ ắ ả ố ng , văn hóa; M ng Chà có c nh hu ng ngôn ng đa s c, phong
12
ữ ủ ể ệ ả ố phú, khá đi n hình cho c nh hu ng ngôn ng c a Đi n Biên nói
chung.
ự ế ề ổ ế ủ ồ ứ ư Qua đi u tra th c t , hình th c c trú ph bi n c a đ ng bào
ộ ở ườ ệ các dân t c M ng Chà nói riêng và Đi n Biên nói chung là cùng
ộ ị ẽ ở ừ ả ố s ng xen k nhau trên m t đ a bàn (xã). Tuy nhiên t ng b n thì
ư ỉ ố ộ ộ ầ h u nh ch có m t dân t c sinh s ng.
ữ ở ườ ứ 2.2. B c tranh đa ng M ng Chà
ề ố ượ ố 2.2.1. V s l ng và dân s
ả ề ườ ế ố Theo k t qu đi u tra dân s năm 2009, M ng Chà có 18 dân
ủ ế ộ ố ộ t c cùng sinh s ng trong đó có 7 dân t c ch y u là Mông, Thái,
ườ ề ớ ồ ơ ệ Kinh, Kh mú, Hoa, Kháng, M ng. Đi u này đ ng nghĩa v i vi c
ồ ạ ữ ề ớ có nhi u ngôn ng khác nhau cùng t n t i song song v i ngôn ng ữ
ế ệ chung là ti ng Vi t.
ề ạ ồ ố 2.2.2. V ngu n g c và lo i hình
ữ ủ ề ồ V ngu n g c ố các ngôn ng c a các nhóm dân t c ộ ở ườ M ng
ữ ệ ữ ằ ộ Chà n m trong 5 nhóm ngôn ng thu c 4 ng h khác nhau. Đó là:
ữ ệ ữ ệ ữ ệ Ng h Nam Á, Ng h Thái – Kađai, Ng h Mông – Dao (Mèo –
ữ ệ ạ ề ặ ạ V m t lo i hình h c Dao), Ng h Hán T ng. ả ố ọ thì c b n ng h ữ ệ
ơ ậ ư ậ ề ạ ộ ấ ả trên đ u thu c lo i hình đ n l p. Nh v y, t t c các ngôn ng ữ
ộ ở ườ ề ạ ủ c a các nhóm dân t c ơ M ng Chà đ u có cùng lo i hình đ n
ư ậ ữ ở ườ ộ l p. ậ Nh v y, các ngôn ng ạ M ng Chà có cùng m t lo i
ư ề ố ồ ồ ồ ồ hình (đ ng hình) nh ng khác nhau v ngu n g c (phi đ ng ngu n).
ề ứ 2.2.3. V ch c năng
ề ươ ệ ươ ữ ứ V ph ng di n t ủ ng quan ch c năng c a các ngôn ng , theo
ủ ả ườ ể ố ạ ộ kh o sát c a chúng tôi trên 956 ng i dân t c thi u s t ườ i M ng
ế ớ ố ượ Chà v i 30 tình hu ng giao ti p khác nhau (đ c trình bày trong
13
ỏ ở ụ ụ ự ế ấ ả ả b ng h i ứ ph l c) thì k t qu cho th y có s phân công ch c
ươ ữ ữ ế ệ ố ệ năng t ng đ i rõ r t gi a các ngôn ng . Ti ng Vi t có vai trò nh ư
ữ ứ ữ ộ ố ượ m t ngôn ng chính th c, ngôn ng qu c gia và đ ử ụ c s d ng
ứ ề ạ ữ ế nhi u trong các ph m vi giao ti p mang tính quy th c hay nh ng
ữ ữ ố ườ ộ ế tình hu ng giao ti p gi a nh ng ng i khác dân t c. Trong khi đó,
ể ố ượ ử ụ ữ ạ ộ ngôn ng các dân t c thi u s đ ề c s d ng nhi u trong ph m vi
ế ế ố ấ giao ti p gia đình hay các tình hu ng giao ti p mang tính ch t
ồ ự ễ ồ ộ su ng sã, t nhiên hay nghi l ữ , cúng bái trong c ng đ ng gi a
ữ ườ ế ộ ộ nh ng ng i cùng dân t c. Ti ng dân t c ch y u đ ủ ế ượ ử ụ ở c s d ng
ế ệ ượ ử ụ ở ế kênh nói trong khi ti ng Vi c s d ng t đ cà kênh nói và vi t.
ố ề ự 2.2.4. V s phân b
Ở ạ ể ề ư ậ ph m vi lu n án, khi ch a th đi u tra c th v s l ụ ể ề ố ượ ng
ườ ậ ằ ữ ấ ạ ỗ ng i nói m i ngôn ng thì chúng ta t m ch p nh n r ng chính
ộ ẽ ố ỗ ứ ể ị ườ dân s m i dân t c s là căn c đ xác đ nh ng i nói ngôn ng ữ
ộ ở ườ ể ố ộ ủ c a dân t c đó. Nói cách khác, đâu có ng i dân t c thi u s sinh
ở ữ ủ ọ ố s ng thì đó có ngôn ng c a h .
ữ ủ ộ ườ ộ ể 2.3. Thái đ ngôn ng c a ng i dân t c thi u s ố ố ớ đ i v i
ữ ữ ố ả nh ng ngôn ng tham gia vào c nh hu ng
ữ ố ớ ế ộ 2.3.1. Thái đ ngôn ng đ i v i ti ng Vi ệ t
ộ ố ớ ụ ế ọ ệ 2.3.1.1. Thái đ đ i v i m c đích h c ti ng Vi t
ứ ủ ồ ủ ế ệ ố ớ Ý th c c a đ ng bào đ i v i vai trò c a ti ng Vi ố ữ t, ch Qu c
ữ ấ ố ỏ ề ẳ ầ ị ng r t cao. 100% s ng ườ ượ i đ ả c h i đ u kh ng đ nh c n ph i
ế ế ệ ố ớ ủ ụ ệ ọ bi t ti ng Vi ế t. Tuy nhiên, đ i v i m c đích c a vi c h c ti ng
ệ ố ỉ ế ấ ọ ỏ ệ Vi t thì ch có 11,1% s ng ườ ượ i đ c ph ng v n h c ti ng Vi t ch ỉ
ụ ụ ộ ố ế ế ể ư ậ ể đ giao ti p; 36% là đ giao ti p và ph c v cu c s ng. Nh v y
ố ườ ế ả ệ có 54,9% (=51,7 + 1,2) s ng ọ i kh o sát h c ti ng Vi ự t có l a
14
ệ ọ ủ ụ ế ọ ọ ệ ch n lý do h c hành lên cao là m c đích c a vi c h c ti ng Vi t và
ở ố ượ ườ ẻ ổ ọ ủ ế ch y u là nhóm đ i t ng ng i tr tu i, h c sinh, giáo viên,
ườ ữ ệ ọ ng i làm vi c hành chính – nh ng ng ườ ượ i đ ậ c h c hành và nh n
ứ ầ ủ th c đ y đ .
ộ ố ớ ử ụ ế 2.3.1.2. Thái đ đ i v i lý do s d ng ti ng Vi ệ t
ầ ớ ổ ườ ế ệ ể Xét trên t ng th , ph n l n ng i dân nói ti ng Vi t vì ng ườ i
ế ế ộ ủ ọ ế cùng giao ti p không bi t ti ng dân t c c a h (58,1%). Lý do này
ượ ề ế ọ ơ ệ ể đ ớ c ch n nhi u h n so v i lý do là nói ti ng Vi ế t đ giao ti p
ườ ề ế ộ ộ ớ v i ng i khác dân t c (38,6%). Xét v dân t c, có đ n 78,2%
ườ ử ụ ế ệ ườ ng i Thái s d ng ti ng Vi t khi ng ế i cùng giao ti p không bi ế t
ộ ủ ọ ế ỉ ườ ti ng dân t c c a h trong khi ch có 41,1% ng i Mông và 58,7%
ườ ề ổ ự ọ ơ ườ ng i Kh Mú l a ch n lý do này. Xét v tu i tác, ng i dân ở ộ đ
ổ ỉ ệ ệ ườ tu i càng cao thì t l ế nói ti ng Vi t khi ng ế i cùng giao ti p
ế ế ề ộ ố ộ ủ ề ọ không bi t ti ng dân t c c a h càng nhi u. Xét v m t s phân
ộ ườ ứ ư ề ệ ộ ầ t ng khác nh trình đ , ngh nghi p, m c đ th ng xuyên ra
ế ả ấ ầ ọ ỏ ườ kh i làng thì k t qu cho th y g n 50% h c sinh, ng i làm
ữ ề ườ ộ ngh hành chính, giáo viên; nh ng ng i có trình đ cao và
ườ ướ ứ ọ th ỏ ng xuyên ra kh i làng… có xu h ng ch n lý do th 2 cao
ế ơ ệ ể ế ớ ườ ộ h n (nói ti ng Vi t đ giao ti p v i ng i khác dân t c), các
ứ ư ề ấ ườ ọ ngh khác u tiên ch n lý do th nh t (vì ng ế i cùng giao ti p
ế ế ể ả ạ ệ không bi ộ ủ t ti ng dân t c c a b n) đ gi ọ ử ụ i thích vi c h s d ng
ế ệ ề ế ữ ự ớ ti ng Vi t. V kinh t thì không có s khác nhau quá l n gi a 3
nhóm.
15
ữ ố ớ ế ẹ ẻ ộ 2.3.2. Thái đ ngôn ng đ i v i ti ng m đ
ộ ố ớ ệ ọ ữ ế ủ ộ 2.3.2.1. Thái đ đ i v i vi c h c ch vi t c a dân t c mình
ứ ế ả ườ Các k t qu nghiên c u cho th y ấ ph n l n ng ầ ớ i dân thích
ữ ế ủ ế ộ ỉ ọ h c ch vi t c a dân t c mình (chi m 52,3%) trong khi ch có
ả ờ ề 30,5% tr l i là không thích và 17,3% không có ý ki n. ế Xét v dân
ế ố ườ ượ ọ ỏ ộ t c, có đ n 81% s ng i Thái đ c h i thích h c ch vi ữ ế ủ t c a
ộ ớ ườ ỉ dân t c mình, v i ng i Mông là 65,4% và ch có 10,9% ng ườ i
ơ ữ ế ế ọ ọ Kh Mú tr ả ờ l ộ i là n u dân t c h có ch vi t riêng thì h cũng
ố ượ ề ọ ộ ườ mong mu n đ c h c. Xét v trình đ , nhóm ng i dân có trình
ỉ ệ ữ ế ộ ớ ộ đ càng cao thì t l ọ thích h c ch vi ữ t dân t c càng l n. Nh ng
ườ ượ ườ ộ ấ ườ ng i không đ ế c đ n tr ng hay trình đ th p thì th ng không
ỏ ữ ế ế ặ ọ ộ bày t ý ki n ho c không thích h c ch vi t dân t c. Xét v đ ề ộ
ỉ ệ ệ ổ ườ ẻ ữ ườ ề tu i và ngh nghi p, t l ng i tr , nh ng ng ọ i trong nhóm h c
ệ ọ sinh – sinh viên, giáo viên hay làm vi c hành chính thích h c ch ữ
ế ấ ầ ộ ế ả ọ ữ ế ộ vi t dân t c và th y c n thi t ph i h c ch vi ớ t dân t c mình l n
ớ ỉ ệ ở ườ ớ ổ ườ ơ h n so v i t l này nhóm ng i l n tu i, nhóm ng i làm ngh ề
ỉ ư ộ ợ n i tr , buôn bán, ngh h u.
ộ ố ớ ử ụ ế ộ 2.3.2.2. Thái đ i đ i v i lý do s d ng ti ng dân t c
ế ầ ườ ộ ủ ọ ể ế ế H u h t ng ớ i dân dùng ti ng dân t c c a h đ giao ti p v i
ườ ộ ầ ữ ế ẳ ộ ị ng ả i cùng dân t c (84%). K t qu này m t l n n a kh ng đ nh
ữ ẹ ẻ ủ ả ả ế vai trò áp đ o c a ngôn ng m đ trong các hoàn c nh giao ti p
ườ ộ ớ v i ng i cùng dân t c.
ộ ố ớ ữ ế ệ ọ ộ 2.3.2.3. Thái đ đ i v i vi c h c ch vi ữ ế t dân t c và ch ti ng
Vi tệ
ầ ớ ề ạ ả ườ Qua kh o sát trong ph m vi đ tài, ph n l n ng i dân không
ố ớ ấ ế ườ ề có ý ki n đ i v i v n đ này (42,5%), có 33,3% ng ố i dân mu n
16
ữ ế ồ ờ ữ ế ộ ớ ệ ọ h c đ ng th i ch vi t dân t c v i ch ti ng Vi ế t. Có đ n 11,5%
ữ ế ầ ằ ọ ọ ộ cho r ng không c n h c ch vi ữ ế ỉ ầ t dân t c mà ch c n h c ch ti ng
ệ ố ạ ỉ ệ ữ ữ ườ ố Vi t, s còn l i thì t l gi a nh ng ng ữ ế ọ i mu n h c ch ti ng
ườ ữ ọ ộ ố ướ Vi ệ ướ t tr ữ c và nh ng ng i mu n h c ch dân t c tr c là t ươ ng
ươ ữ ự ự ệ ớ ữ ườ đ ọ ng. Nh ng l a ch n này có s khác bi t l n gi a ng i dân ở
ề ệ ổ ộ ộ ộ các dân t c khác nhau, trình đ hay đ tu i, ngh nghi p khác
nhau.
ộ ố ớ ử ụ ế ạ ộ 2.3.2.4. Thái đ đ i v i ph m vi s d ng ti ng dân t c mình
ạ ườ ộ ủ ữ ố Ph m vi mà ng i dân mong mu n ngôn ng dân t c c a mình
ượ ử ụ ế ề ấ đ ế c s d ng nhi u nh t là trong giao ti p hàng ngày (100%); ti p
ễ ươ ế đ n là trong nghi l , cúng bái (85,5%); trong các ph ệ ng ti n
ề ả truy n thông (65,5%); trong gi ng d y ạ ở ườ tr ng (61,4%) và trong
ỉ ệ ế ạ ườ giao ti p hành chính (61,3%). Ph m vi mà t l ng ự i dân ít l a
ệ ấ ọ ch n nh t là trong vi c in pano, áp phích (23,3%).
ộ ố ớ ữ ộ ệ 2.3.2.5. Thái đ đ i v i vi c duy trì ngôn ng dân t c
ớ ỉ ệ ố ườ ố V i t l cao s ng ạ i dân mong mu n con cái mình thành th o
ỉ ể ữ ế ộ ể ả ngôn ng dân t c (67,5%) không ch đ giao ti p mà còn đ b o
ả ắ ấ ộ ườ ứ ấ ồ t n b n s c dân t c cho th y ng ề ệ ư i dân ý th c r t cao v vi c l u
ữ ả ắ ộ ủ ọ ữ ồ ờ gi b n s c dân t c c a h trong đó có ngôn ng đ ng th i cũng là
ứ ố ộ ự ữ ữ ủ ẳ ị m t s kh ng đ nh vai trò và s c s ng c a nh ng ngôn ng này
ồ ơ ộ (Thái, Mông, Kh Mú) trong c ng đ ng.
ộ ố ớ ữ 2.3.3. Thái đ đ i v i nh ng ngôn ng đ ữ ượ ử ụ c s d ng trong
ồ ộ c ng đ ng
ệ ử ụ ộ ở ượ ế Vi c s d ng ti ng dân t c mình ả trong b n làng đ c ng ườ i
ể ả ế ấ ộ ở ơ dân r t thích, và k c khi nói ti ng dân t c mình ề n i có nhi u
ộ ườ ố ề ả ấ dân t c khác thì ng i dân đa s đ u c m th y bình th ườ ng
17
ườ ề ự ỳ ị ệ (83,3%). Ng i dân không có quá nhi u s k th , phân bi ữ t gi a
ồ ạ ữ ữ ệ ề các ngôn ng . Và vi c có nhi u ngôn ng cùng t n t i và đ ượ ử c s
ộ ộ ố ồ ớ ườ ấ ụ d ng trong m t c ng đ ng đ i v i ng ề i dân là đi u r t bình
ườ th ng.
ữ ố ớ ệ ử ụ ữ ộ 2.3.4. Thái đ ngôn ng đ i v i vi c s d ng ngôn ng trong
ườ tr ọ ng h c
ế ệ ọ ườ Vi c có đ n 78,3% s ng ố ườ ượ ỏ i đ c h i ch n tr ạ ả ng d y c hai
ữ ấ ườ ọ ượ ấ ố ngôn ng cho th y ng i dân r t mong mu n con cái h đ ạ c d y
ữ ế ộ ủ ọ ượ ạ ở ườ ch vi t dân t c c a h và đ c d y chính nhà tr ộ ng – m t
ườ ụ ủ ữ ườ môi tr ng giáo d c quy c . Có nh ng ng i dân tuy không bi ế t
ữ ế ủ ư ậ ộ ọ ộ ch vi t dân t c hay th m chí dân t c c a h ch a có ch vi ữ ế t
ư ườ ữ ợ ườ ẫ ơ riêng (nh tr ng h p nh ng ng ư i Kh Mú) nh ng v n cho bi ế t
ượ ự ữ ủ ọ ượ ế ọ ạ ả ế n u đ c l a ch n và n u ngôn ng c a h đ c gi ng d y trong
ườ ọ ẫ ọ ượ ọ ố nhà tr ng thì h v n mu n con cái h đ c h c.
ấ ề ữ ộ ế 2.3.5. Thái đ ngôn ng trong v n đ liên quan đ n hôn nhân
ệ ể ệ ườ ạ ượ Khi tìm hi u xem li u vi c ng ờ i b n đ i có nói đ ế c ti ng
ả ộ ưở ế ị ế dân t c có nh h ế ng đ n quy t đ nh khi k t hôn không thì 76,1%
ế ề ả ưở ế ố ườ ượ ỏ s ng i đ c h i cho bi t là đi u đó không nh h ế ng đ n quy t
ủ ọ ố ớ ượ ề ệ ế ỏ ị đ nh c a h . Còn đ i v i con cái, khi đ c h i ý ki n v vi c con
ế ườ ạ ờ ươ ủ ế cái k t hôn và ng i b n đ i t ng lai c a con cái không bi t nói
ế ệ ằ ộ ti ng dân t c thì 85,5% s ng ố ườ ượ ỏ i đ c h i cho r ng vi c đó là bình
ườ ọ th ng, không quá quan tr ng.
ế ươ ể 2.4. Ti u k t ch ng 2
ề ặ ị ượ ữ ở ườ ả ố V m t đ nh l ng: C nh hu ng ngôn ng M ng Chà là
ữ ố ề ặ ị ả ố V m t đ nh ch t: ả c nh hu ng ngôn ng đa thành t ố ấ c nh hu ng .
ề ộ ả ố ồ ngôn ng ạ ữ ở đây là c nh hu ng đa ng . Xét v c i ngu n và lo i ữ
18
ữ ượ ử ụ ả ố ị hình các ngôn ng đ ả c s d ng trên đ a b n, c nh hu ng ngôn
ữ ở ườ ữ ả ồ ố ồ ng ồ M ng Chà là c nh hu ng đa ng phi đ ng ngu n và đ ng
ơ ậ ủ ự ề ế ạ hình đ n l p. Xét v năng l c và ph m vi giao ti p c a các ngôn
ữ ế ệ ượ ử ụ ươ ệ ế ng , ti ng Vi c s d ng làm ph t đ ng ti n giao ti p chung
ố ở ườ ọ ộ cho các nhóm dân t c cùng sinh s ng M ng Chà trong m i lĩnh
ự ủ ờ ố ế ộ ệ ữ ứ v c c a đ i s ng xã h i. Ti ng Vi t là ngôn ng chính th c, duy
ứ ả ạ ấ ướ ủ nh t hành ch c trong ph m vi qu n lí nhà n ườ c c a M ng Chà.
ề ặ ị ườ ể ố ở ườ ộ V m t đ nh giá: Ng i dân t c thi u s M ng Chà có ý
ứ ủ ề ế ệ ự ộ ố th c cao v vai trò c a ti ng Vi ớ t và thái đ tích c c đ i v i
ữ ủ ọ ự ử ụ ữ ủ ngôn ng c a mình. H t tin s d ng ngôn ng c a mình trong
ỳ ị ư ợ ồ ộ ộ c ng đ ng nh ng cũng có thái đ hòa h p, không k th khi nghe
ượ ử ụ ủ ữ ngôn ng khác đ ả c s d ng trong b n làng c a mình.
ươ Ch ng 3
Ự Ử Ụ Ữ
ƯỜ Ộ NĂNG L C NGÔN NG VÀ TÌNH HÌNH S D NG NGÔN Ể Ố Ở ƯỜ M NG I DÂN T C THI U S Ữ Ủ NG C A NG
CHÀ
ố ố ượ ổ ề ườ ồ T ng s đ i t ng đi u tra là 956 ng i bao g m: 289 ng ườ i
ở ả ườ ổ ườ Thái b n Hu i Chá xã M ng Tùng, 312 ng ơ i Kh Mú ở ả b n
ắ ươ ườ ườ ở ả ổ Púng Gi t 1 xã M ng M n và 355 ng i Mông b n Hu i Mý
xã Ma Thì H .ồ
ữ ủ ự ườ ộ 3.1. Năng l c ngôn ng c a ng i dân t c thi u s ể ố ở ườ M ng
Chà
ự ế ệ 3.1.1. Năng l c ti ng Vi t
ố ươ ự ữ ế ệ ớ 3.1.1.1. M i t ng quan gi a năng l c ti ng Vi t và gi i tính:
ườ ề ế ế ế ớ 100% ng i dân đ u bi t ti ng Vi ệ ớ ỉ ệ t v i t l 84% bi ứ t. V i 5 m c
ữ ự ế ậ ộ đ đánh giá năng l c ngôn ng mà lu n án đã phân chia, k t qu ả
19
ả ườ ể ố ở ộ ệ kh o sát trên 956 ng i dân t c thi u s ườ huy n M ng Chà cho
ề ế ả ấ ố ồ ữ ề th y v kh năng ti ng Vi ệ ươ t t ộ ng đ i đ ng đ u gi a các dân t c
ớ ố ượ ể ổ ả xét theo gi i tính. Trên t ng th 956 đ i t ng kh o sát, nam gi ớ i
ớ ữ ớ ữ ơ có t l ỉ ệ ế bi t ch cao (86,5%) h n so v i n gi i (81,6%). Tuy nhiên
ộ ữ ệ ớ ữ ớ ự s chênh l ch trình đ gi a nam gi i và n gi ề i là không nhi u.
ườ ự ế ệ ế ấ Ng i Thái có năng l c ti ng Vi ế t cao nh t, ti p đ n là ng ườ i
ườ ự ế ơ ệ ấ ấ Mông và ng i Kh Mú có năng l c ti ng Vi t th p nh t.
ố ươ ự ế ữ ệ 3.1.1.2. M i t ng quan gi a năng l c ti ng Vi ổ t và tu i tác: cỞ ả
ữ ả ạ ộ ộ ườ ẻ ả 3 dân t c thu c ph m vi kh o sát, nh ng ng i tr có kh năng
ế ệ ố ượ ơ ớ ổ ti ng Vi ớ t cao h n so v i nhóm đ i t ng l n tu i.
ố ươ ự ữ ế ệ 3.1.1.3. M i t ng quan gi a năng l c ti ng Vi ộ ọ t và trình đ h c
ố ươ ứ ế ấ ả ữ ấ v n: ấ K t qu nghiên c u cho th y m i t ng quan r t rõ gi a trình
ự ế ấ ệ ớ ở ả ộ ọ đ h c v n và năng l c ti ng Vi t. V i ch s X ỉ ố 2 ộ c ba dân t c
ậ ằ ể ế ộ ọ ấ ằ ộ ề đ u b ng 0 giúp ta có th k t lu n r ng trình đ h c v n là m t
ữ ủ ế ị ự ế ườ ế ố y u t có vai trò quy t đ nh đ n năng l c ngôn ng c a ng i dân
ể ố ở ườ ữ ườ ấ ộ t c thi u s M ng Chà. Nh ng ng ộ ọ i có trình đ h c v n cao
ế ệ ố ơ ữ ườ ự thì năng l c ti ng Vi t cũng t ớ t h n so v i nh ng ng i có trình
ấ ộ ọ ấ đ h c v n th p.
ố ươ ữ ự ế ệ 3.1.1.4. M i t ng quan gi a năng l c ti ng Vi ệ ề t và ngh nghi p:
ự ệ ữ ọ Có s khác bi t khá rõ gi a nhóm h c sinh, giáo viên, hành chính,
ữ ề ớ ạ công nhân, buôn bán v i nh ng nhóm ngh còn l ộ i (nông dân, n i
ỉ ư Ở ợ ề ế ữ ầ tr , ngh h u). 5 nhóm ngh này, t l ỉ ệ ườ ng i bi ư t ch g n nh là
ệ ố ấ ườ ợ ở tuy t đ i. Duy nh t có 1 tr ng h p nhóm buôn bán là không
ế ữ ế ể ằ ả ơ ỉ ệ bi ế t ch và ch có th giao ti p đ n gi n b ng ti ng Vi t.
ố ươ ữ ự ế ệ 3.1.1.5. M i t ng quan gi a năng l c ti ng Vi t và tình hình kinh
ể ở ườ ả ế ủ t c a gia đình: ổ Xét trên t ng th , 700 ng i có hoàn c nh khó
20
ườ ế ữ ế ở khăn có 571 ng i bi t ch (chi m 81,6%) trong khi 251 ng ườ i
ườ ườ ế ữ ả có hoàn c nh bình th ng thì có 227 ng i bi ế t ch (chi m
ớ ậ ế ư ả ấ ả ề 90.4%). V i 5 ng ườ ự i t nh n có kinh t d d thì t t c đ u bi ế t
ư ậ ữ ả ế ể ấ ch . Nh v y có th th y, hoàn c nh kinh t ộ khó khăn cũng là m t
ế ỉ ệ ữ ở ườ ể ố ộ ế ố y u t khi n t l mù ch và tái mù ng i dân t c thi u s tăng
ỉ ố ở ả ộ ề ớ ơ cao. Tuy nhiên, ch s X2 ế c ba dân t c đ u l n h n 0,05 nên k t
ố ượ ả ớ ỉ ượ ả qu này ch đúng v i nhóm đ i t ng đ c kh o sát và kinh t ế
ế ố ự ế ế ế ị ả không ph i là y u t quy t đ nh đ n năng l c ti ng Vi ệ ủ t c a
ườ ng i dân.
ố ươ ữ ự ế ệ ứ 3.1.1.6. M i t ng quan gi a năng l c ti ng Vi t và m c đ ộ
ườ ủ ệ ỏ ữ ườ th ng xuyên c a vi c đi ra kh i làng: Nh ng ng i không bi ế t
ữ ế ệ ủ ế ơ ố ượ ch ti ng Vi t ch y u r i vào nhóm đ i t ng không bao gi ờ ra
ặ ả ỏ ỏ ờ ỉ ỉ kh i làng ho c ch th nh tho ng ra kh i làng và đi trong th i gian
ắ Ở ữ ườ ườ ỏ ỉ ng n. nh ng ng i th ng xuyên đi ra kh i làng hay th nh
ư ả ệ ố ở ả ữ tho ng đi nh ng đi dài ngày thì t l ỉ ệ ế bi t ch là tuy t đ i c ba
ộ ờ ỏ dân t c. Riêng nhóm không bao gi ra kh i làng thì t l ỉ ệ ế bi t ch ữ
ườ ấ ườ ấ ủ c a ng ấ i Thái là th p nh t và ng i Mông là cao nh t.
ự ế ẹ ẻ 3.1.2. Năng l c ti ng m đ
ườ ố ượ ể ộ ề ỏ 100% ng i dân t c thi u s đ ấ c ph ng v n đ u bi ế ử t s
ộ ủ ọ ở ứ ữ ề ộ ụ d ng ngôn ng dân t c c a h ẳ ạ m c đ nói th o và đ u kh ng
ủ ằ ả ị đ nh r ng trong gia đình hay b n làng c a mình không có ai là
ế ố ớ ế ế ộ không bi ế t nói ti ng dân t c mình. Đ i v i ti ng Thái và ti ng
ữ ượ ử ụ ươ ệ Mông – hai ngôn ng đã đ c s d ng trên các ph ng ti n thông
ạ ố ườ ượ ỏ tin đ i chúng thì 100% s ng i Thái và Mông đ ấ c ph ng v n
ể ể ọ ộ ề đ u tr ả ờ l i là h có th hi u rõ n i dung khi nghe đài phát thanh
ữ ế ề ộ ố ớ hay xem truy n hình. Đ i v i hai dân t c đã có ch vi t riêng là
21
ố ườ ườ Thái và Mông thì đa s ng i Thái và ng i Mông cũng ch s ỉ ử
ữ ữ ứ ẩ ộ ế ớ ụ d ng ngôn ng dân t c mình v i ch c năng kh u ng giao ti p
ế ọ ế ỉ ệ ế ữ ế hàng ngày mà không bi t đ c, vi t. T l bi t ch vi ộ t dân t c
ườ ườ ườ mình trong ng i Thái là 18%, ng i Mông là 3,4%. Ng i Kh ơ
ữ ế ư ữ ế ả Mú ch a có ch vi t riêng nên kh năng ngôn ng ti ng m đ ch ẹ ẻ ỉ
ở ứ ạ m c nói th o.
ườ ế ữ ế ộ ố Trong s 64 ng i bi t ch vi t dân t c mình, có 39% ng ườ i
ộ ể ọ ườ ộ có trình đ ti u h c; 37,5% ng i có trình đ THCS; 14,1% ng ườ i
ở ộ ườ ạ ọ ộ trình đ THPT và 9,4% ng ẳ i có trình đ cao đ ng – đ i h c. Và
ườ ế ộ ổ ướ ữ ườ có 48/64 ng i bi t ch này có đ tu i d ỉ i 20, ch có 2 ng i có
ộ ố ơ ư ậ ữ ớ ộ ổ đ tu i trên 50. Nh v y, khác v i m t s n i khác, nh ng ng ườ i
ế ữ ế ủ ộ ở ườ ườ bi t ch vi t c a dân t c mình M ng Tùng (ng i Thái) và Ma
ườ ủ ế ơ ố ượ ồ Thì H (ng i Mông) ch y u r i vào nhóm đ i t ng tr ẻ ổ tu i,
ượ ề ả ọ ợ ớ đ c h c hành. Đi u này đã ph n ánh phù h p v i th c t ự ế ở
ườ ừ ữ ồ M ng Tùng và Ma Thì H là trong nh ng năm v a qua, ở ườ ng tr
ườ ể ọ ườ ộ ố ớ ấ Ti u h c THCS M ng Tùng (tr ạ ng hai c p) có m t s l p d y
ươ ữ ể ọ h c theo ch ng trình song ng và ở ườ tr ọ ng Ti u h c Ma Thì H ồ
ươ ề ế ể ạ ọ có ch ng trình thí đi m d y ti ng Mông nên nhi u em h c sinh
ườ ườ ượ ữ ế ọ ng i Thái và ng i Mông đã đ c h c ch vi ộ t dân t c mình ở
ườ tr ng.
ử ụ ữ ủ ườ ườ 3.2. Tình hình s d ng ngôn ng c a ng i ng ộ i dân t c
ể ố ở ườ thi u s M ng Chà
ử ụ ữ ủ ể ặ ườ ộ 3.2.1. Đ c đi m s d ng ngôn ng c a ng i dân t c thi u s ể ố
ế trong giao ti p gia đình
ườ ể ố ở ườ ộ ế Trong giao ti p gia đình, ng i dân t c thi u s M ng Chà
ữ ủ ọ ố ớ ử ụ ữ ườ ẫ ư v n u tiên s d ng ngôn ng c a h . Đ i v i nh ng tr ợ ng h p
22
ớ ườ ớ ổ ơ ư ẹ ế giao ti p v i ng ế i l n tu i h n (nh ông, bà, cha, m ), giao ti p
ườ ầ ợ ồ ị ữ ớ v i nh ng ng ế i ngang hàng (v , ch ng, anh, ch , em) h u h t
ườ ữ ủ ọ ỉ ử ụ ườ ợ ng i dân ch s d ng ngôn ng c a h . Hai tr ng h p mà ng ườ i
ử ụ ẹ ẻ ệ ế ớ dân s d ng ti ng m đ hoàn toàn là khi nói chuy n v i ông/ bà
ẹ ố ớ ữ ệ ớ ườ và khi nói chuy n v i cha/ m . Đ i v i nh ng ng i đã có gia đình
ữ ủ ế ầ ọ ề ử ụ và có con thì h u h t cũng đ u s d ng ngôn ng c a h khi nói
ớ ợ ệ ệ ồ ớ chuy n v i v / ch ng, nói chuy n v i con/ cháu.
ữ ế ấ ố ồ ớ V i nh ng tình hu ng giao ti p mang tính ch t su ng sã, thân
ậ ắ ậ ườ m t (khi tranh lu n, cãi nhau hay quát m ng con cái) thì ng i dân
ườ ư ố ễ th ữ ẹ ẻ ng u tiên ngôn ng m đ . Tình hu ng nghi l trong gia đình
ố ấ ả ườ ế ề ỉ cũng là tình hu ng mà t t c ng i dân đ u ch dùng ti ng m đ ẹ ẻ
ớ ườ ườ ự ế c a hủ ọ. V i tr ợ ng h p ng ọ ử ụ i dân l a ch n s d ng ti ng Vi ệ t
ề ề ậ ơ ổ ọ ấ nhi u h n là khi trao đ i các v n đ mang tính chính lu n, h c
ầ ớ ữ ủ ả ườ hành thì theo kh o sát c a chúng tôi ph n l n là nh ng ng i có
ộ ọ ấ ủ ế ơ ệ ề ọ trình đ h c v n cao và ch y u r i vào nhóm ngh nghi p là h c
sinh, sinh viên hay giáo viên, hành chính.
23
ử ụ ữ ủ ể ặ ườ ộ 3.2.2. Đ c đi m s d ng ngôn ng c a ng i dân t c thi u s ể ố
ế ở ộ ồ trong giao ti p c ng đ ng
ữ ủ ể ặ ườ ử ụ 3.2.2.1. Đ c đi m s d ng ngôn ng c a ng ộ i dân t c thi u s ể ố
ạ ộ ự ệ ở ộ ồ khi th c hi n các ho t đ ng c ng đ ng: ệ ự Khi th c hi n
ễ ồ ộ ườ ể ố ộ các nghi l trong c ng đ ng, ng i dân t c thi u s cũng
ẹ ẻ ủ ự ư ế ọ ạ ộ luôn u tiên l a ch n ti ng m đ c a minh. Ho t đ ng
ở ộ ạ ộ ồ ườ cúng bái c ng đ ng là ho t đ ng mà ng ử ụ i dân s d ng
ẹ ẻ ủ ạ ộ ế hoàn toàn ti ng m đ c a mình. Trong các ho t đ ng nghi
ẹ ẻ ượ ườ ễ ướ ỏ l ế i h i, tang ma thì ti ng m đ cũng đ , c c ng i dân
ớ ỉ ệ ọ ạ ộ ự l a ch n v i t l cao (84,6%). Trong các ho t đ ng mang
ự ư ể ệ ệ tính văn hóa văn ngh nh hát hò, k chuy n thì s tham
ủ ế ệ ề ổ ố ơ ớ gia c a ti ng Vi t nhi u h n v i 34,6% trong t ng s 956
ấ ự ử ụ ế ợ ọ ỏ ng ườ ượ i đ ớ c ph ng v n l a ch n s d ng k t h p v i
ế ẹ ẻ ti ng m đ .
ữ ủ ể ặ ườ ử ụ 3.2.2.2. Đ c đi m s d ng ngôn ng c a ng ộ i dân t c thi u s ể ố
ế ườ ế ố ớ khi đ n nhà ng i khác và khi có khách đ n nhà: ữ Đ i v i nh ng
ườ ế ế ợ ườ tr ng h p có khách đ n nhà hay đ n nhà ng ộ i khác cùng dân t c
ườ ộ ủ ử ụ ọ ầ ư ố thì s ng ế i dân u tiên s d ng ti ng dân t c c a h g n nh ư
ệ ố ở ả ườ ế ợ ợ tuy t đ i ộ c ba dân t c. Trong tr ng h p h p đ n nhà ng ườ i
ố ườ ử ụ ư ế ệ ộ khác dân t c thì s ng i Thái u tiên s d ng ti ng Vi ề t nhi u
ẳ ớ ườ ườ ơ h n h n v i 93,7% trong khi ng i Mông là 82,3% và ng i Kh ơ
ế ườ ộ Mú là 59%. Khi có khách đ n nhà là ng i khác dân t c thì tình
ươ ự ớ ố ườ ự ọ hình cũng t ng t v i 96,2% s ng ử ụ i Thái l a ch n s d ng
ế ệ ế ườ ớ ườ ti ng Vi ế t, ti p đ n là ng i Mông v i 72,1% và ng ơ i Kh Mú
ỉ cũng ch có 59,3%.
24
ữ ủ ể ặ ườ ử ụ 3.2.2.3. Đ c đi m s d ng ngôn ng c a ng ộ i dân t c thi u s ể ố
ế ả ộ ơ ơ trong các hoàn c nh giao ti p n i công c ng, hành chính, n i làm
ọ ậ ệ ữ ế ả ộ vi c h c t p: Trong nh ng hoàn c nh giao ti p công c ng, khi
ở ơ ọ ậ ệ ủ ụ đi làm các th t c hành chính, n i h c t p làm vi c thì có s ự
ệ ề ệ ự ử ụ ữ ọ khác bi ộ t rõ v vi c l a ch n ngôn ng trong s d ng tùy thu c
ố ượ ế ở ơ ộ vào đ i t ế ng cùng giao ti p. Khi giao ti p n i công c ng, có
ố ỏ ử ụ ế ể ộ ế đ n 94,6% s ng ườ ượ i đ c h i s d ng ti ng dân t c mình đ giao
ế ườ ộ ớ ti p v i ng ế i cùng dân t c; khi giao ti p hành chính là 88,4% và
ọ ậ ỉ ệ ệ ố ườ khi đi h c t p, làm vi c, thì t l này là 77,5%. S ng i không
ộ ủ ọ ở ơ ọ ậ ế ệ dùng ti ng dân t c c a h ệ n i h c t p, làm vi c khi nói chuy n
ườ ủ ế ơ ộ ọ ớ v i ng i cùng dân t c ch y u r i vào nhóm h c sinh, sinh viên,
giáo viên, công nhân.
ề ệ ử ụ ữ ủ ậ ườ 3.2.3. Nh n xét chung v vi c s d ng ngôn ng c a ng i dân
ể ố ở ườ ộ t c thi u s M ng Chà
ẹ ẻ ữ ế ế ế Trong giao ti p ngôn ng , ngoài ti ng m đ và ti ng Vi ệ t,
ườ ố ở ể ộ ườ ư ầ ng i dân t c thi u s ử ụ M ng Chà h u nh không s d ng
ữ ủ ộ Ở ườ ngôn ng c a các dân t c khác. môi tr ế ng giao ti p trong gia
ớ ườ ọ ư ẹ ẻ ự ế đình, v i ng i thân, ti ng m đ luôn là l a ch n u tiên. Ở
ườ ế ộ ẹ ẻ ế ồ ượ ư môi tr ng giao ti p c ng đ ng, ti ng m đ cũng đ c u tiên s ử
ế ớ ườ ữ ộ ụ d ng trong giao ti p v i ng ả i cùng dân t c, nh ng hoàn c nh
ễ ế ệ ượ ử ụ mang tính l nghi. Tuy nhiên ti ng Vi t cũng đ c s d ng v i t ớ ỉ
ế ớ ườ ộ ườ ệ l cao khi giao ti p v i ng i khác dân t c hay ng i Kinh.
ệ ế ố ườ ể ố ề ộ Trong giao ti p hi n nay, đa s ng i dân t c thi u s đ u là
ữ ế ữ ữ ể ạ ộ nh ng cá th song ng . Tr ng thái song ng ti ng dân t c – Vi ệ t
ườ ố ở ể ộ ườ ạ ộ ố ớ đ i v i ng i dân t c thi u s M ng Chà là m t tr ng thái
ữ ự song ng t nhiên.
25
ế ươ ể 3.3. Ti u k t ch ng 3
ữ ề ườ ể ố ở ườ ộ ự (1) V năng l c ngôn ng : ng i dân t c thi u s M ng Chà
ự ữ ườ ượ ỏ ề ế ử ụ có năng l c song ng cao. 100% ng c h i đ u bi i đ t s d ng c ả
ế ệ ế ọ ườ ế ti ng Vi ộ ủ t và ti ng dân t c c a h . 84% ng i dân bi t ch vi ữ ế t
ế ệ ố ớ ề ệ ề ộ ố ti ng Vi t là con s cao đ i v i m t huy n mi n núi còn nhi u khó
ư ườ ả ị ế ượ ấ khăn nh M ng Chà. (2) K t qu đ nh l ng cho th y trong các lĩnh
ế ế ự ụ ự v c giao ti p khác nhau thì ti ng Vi ệ ổ ộ ở t n i tr i lĩnh v c giáo d c và
ể ố ị ế ế ề ệ ế ộ giao ti p ngh nghi p, còn ti ng dân t c thi u s có v th cao h n ơ ở
ự ạ ễ ừ ộ ộ các lĩnh v c gia đình, b n bè, nghi l . (3) Nhìn t góc đ dân t c thì
ườ ế ả ộ ệ ơ ướ ng i dân t c Thái kh năng ti ng Vi t cao h n và có xu h ng s ử
ệ ề ơ ế ả ở ế ụ d ng ti ng Vi t nhi u h n trong các hoàn c nh giao ti p. Nhìn góc
ườ ẻ ổ ướ ử ụ ế ộ ổ đ tu i tác thì nhóm ng i tr tu i có xu h ng s d ng ti ng Vi ệ t
ề ơ ớ ườ ớ ữ ở ạ nhi u h n so v i ng ổ i l n tu i. (4) Tr ng thái song ng ườ M ng
ể ự ữ ắ ọ Chà là song ng phát tri n t nhiên, hay ng n g n là song ng t ữ ự
nhiên (naturalist).
Ậ Ế K T LU N
ề ạ ứ ể ả Qua nghiên c u, kh o sát, tìm hi u v tr ng thái đa ng ữ
ở ệ ườ ệ ể ướ ư ầ c đ u đ a ra
ỉ huy n M ng Chà – t nh Đi n Biên, có th b ộ ố ế ậ m t s k t lu n sau:
ố ố ả ữ ủ ướ
ệ ướ ề ả 1. Trong b i c nh chung v c nh hu ng ngôn ng c a n ế ồ
hi n nay, xu h ể ố ở ườ ự ệ ể ộ
thi u s ượ ể ệ ở ố ế ạ ỗ ch , bên c nh vi c duy trì t
c ta ộ ữ ủ ng giao ti p ngôn ng c a đ ng bào dân t c ề M ng Chà có th xem là m t tín hi u tích c c. Đi u ẹ ẻ ệ t ti ng m đ , ỉ ệ ể c th hi n ổ này đ ế ế ứ ộ ti ng ph thông đã có m t vai trò h t s c đáng k . T l
ệ ề ộ ườ ế ệ 84% ế ứ t rõ ràng là m t đi u ki n h t s c ng i bi ữ ế t ch ti ng Vi
26
ậ ợ ể ẩ ể ế thu n l i đ đ y nhanh quá trình phát tri n kinh t , văn hóa xã
ồ ộ ố ớ ộ ữ ườ
ườ h i đ i v i c ng đ ng đa ng M ng Chà. ể ố ở ườ ứ ộ i dân t c thi u s
ư ệ ố ớ ữ ủ 2. Ng ự c c đ i v i ngôn ng c a mình cũng nh vi c duy trì ngôn ng
ử ụ ữ ủ ườ ự M ng Chà có ý th c cao và tích ữ ộ tin s d ng ngôn ng c a mình trong c ng đó. Ng i dân t
ồ ộ ư ỳ ị ợ
ữ ử ụ ượ ữ ủ ả
ng khác đ ượ ủ ả ấ ố ứ c cho th y vai trò và s c s ng c a các ngôn ng qu có đ
ệ ặ ơ đ ng nh ng cũng có thái đ hòa h p, không k th khi nghe ngôn ế c s d ng trong b n làng c a mình. Nh ng k t ữ ộ t là Thái và Mông) trong c ng Thái, Mông, Kh Mú (đ c bi
ấ ớ ồ đ ng là r t l n
ả ữ ở ườ ố ữ ả M ng Chà là c nh hu ng đa ng ,
ố 3. C nh hu ng ngôn ng ồ ơ ậ ồ ồ phi đ ng ngu n và đ ng hình đ n l p.
ừ ộ ộ ườ ộ ả 4. Nhìn t
ử ụ góc đ dân t c thì ng ơ ướ ệ ế ệ ng s d ng ti ng Vi t cao h n và có xu h Vi
ế ạ ả ử ụ ủ ế
trong các hoàn c nh giao ti p. Ph m vi s d ng c a ti ng Vi ở ườ ẻ ổ ở ớ ướ tu i, có trình đ
M ng Chà có xu h ề ọ ấ ở ộ ng m r ng ơ ộ l p tr ỏ ườ ế i dân t c Thái kh năng ti ng ơ ề t nhi u h n ệ t ộ ẹ ế ng ti ng m
h c v n cao, có nhi u c h i đi ra kh i môi tr đ . ẻ
ể ệ ụ Ở ườ ụ ữ
ộ ữ ế 5. ạ ự ữ ế ộ d y ch vi t dân t c đã có nh ng tác đ ng tích c c đ n thái đ
ữ ủ ườ ữ ể ộ ố i dân t c thi u s . Nh ng nghiên c u
M ng Chà, vi c áp d ng thí đi m giáo d c song ng và ộ ứ ở ở ở ườ ườ ườ ngôn ng c a ng ọ nhóm h c sinh ng M ng Tùng và ng i Thái
i Mông ệ ố ớ ự ứ ấ ậ ồ Ma ọ Thì H cho th y các em có nh n th c tích c c đ i v i vi c h c
ữ ế ế ẹ ẻ ộ ủ ữ ch vi
t ti ng m đ và duy trì ngôn ng dân t c c a mình. ườ ố ở ướ ườ ể ộ M ng Chà có xu h
6. Ng ế i dân t c thi u s ệ ẹ ẻ ế ố ủ ự ị ti ng m đ hay ti ng Vi t ít ch u s chi ph i c a môi tr ử ụ ng s d ng ườ ng
ủ ế ế ị ố ở ố ượ giao ti p mà ch y u b chi ph i b i đ i t
ử ụ ọ ư ộ ế ớ ườ ng cùng tham gia ế i cùng dân t c, h u tiên s d ng ti ng giao ti p. V i ng
27
ườ ế ệ ườ ộ i Kinh thì ti ng Vi ệ t Vi ớ t. V i ng
i khác dân t c hay ng ớ ỉ ệ ơ ượ ử ụ đ
c s d ng v i t l ạ cao h n. ườ ữ ở ữ 7. Tr ng thái song ng M ng Chà là song ng phát tri n t
ọ ắ ữ ự
nhiên, hay ng n g n là song ng t ặ ớ ế ướ ệ ậ ể ệ ở ể h ể ự ề nhiên (naturalist) có chi u ề nhi u t. Đ c đi m này th hi n
ng hòa nh p v i ti ng Vi ữ ặ ủ ư ể ấ ấ ở
m t c a tình hình song ng , nh ng có th th y rõ nh t ặ ữ ở ự ữ ấ
s trùng l p gi a các vùng song ng , ộ ẩ ch t kh u ng , ươ ữ ự ữ ệ tính ữ ở ự s ệ ng quan gi a s chênh l ch trình đ song ng và chênh l ch t
ộ ọ ấ ổ tu i tác, trình đ h c v n.
ệ ữ ế ư ề ế ộ
ữ ủ ườ ứ ằ 8. Vi c có/ ch a có ch vi ộ ự l c và thái đ ngôn ng c a ng t riêng có tác đ ng ít nhi u đ n năng ườ i
i dân. B ng ch ng là ng ữ ế ộ ộ dân t c Thái và Mông – hai dân t c đã có ch vi
t riêng và đã ứ ấ ư ượ ể ở ườ ọ ể đ tr
ạ c đ a vào d y thí đi m ọ ố ớ ệ ữ ế ủ ộ ẽ ng ti u h c có ý th c r t cao ề
đ i v i vi c h c ch vi ề ầ ạ ệ ậ ợ ệ ữ ế ọ ph n t o đi u ki n thu n l
ờ ạ i cho vi c d y h c ch vi ư ơ ớ ườ
Thái, Mông trong th i gian t ứ ư ế i Kh Mú do ch a có ch ố ớ i. Ng ề ệ ọ vi
t c a dân t c mình. Đi u này s góp ế t ti ng ữ ữ ế t ạ ộ t riêng nên ch a có ý th c nhi u đ i v i vi c h c ch vi ữ ủ ử ụ ọ ở ộ dân t c hay s d ng ngôn ng c a dân t c h
ế ộ ớ ồ các ph m vi ườ ộ giao ti p r ng l n, ngoài c ng đ ng hay trong nhà tr ng.
28
Ọ Ủ Ụ DANH M C CÔNG TRÌNH KHOA H C C A TÁC GI Ả
Ế Ậ
LIÊN QUAN Đ N LU N ÁN 1. Nguyen Thi Thu Dung (2013), “The Preservation of Engdangered language – Towards Substainable development in the Language diversity and multilingualism”, The 3rd International Conference on Sciences and Social Sciences 2013: Research and Development for Sustainable Life Quality, Rajabhat Maha Sarakham University, pp. 620 – 624.
ứ ễ ề ấ ị 2. Nguy n Th Thu Dung (2013), “V n đ nghiên c u ngôn ng
ộ ể ố
ườ ng s ph m ọ ộ ủ ư ả K y u H i th o khoa h c “Tr ữ ạ ở ộ m t ng CĐSP
ự ệ các dân t c thi u s và vai trò c a nhà tr ỷ ế ề ỉ t nh mi n núi”, Đi n Biên 50 năm xây d ng và phát tri n” ườ ể , tr.48 54.
ị ễ
ệ
3. Nguy n Th Thu Dung, Tr n Thanh B c (2013), “V n đ ắ ầ ộ ườ i dân t c thi u s t Nam h c cho sinh viên ng ộ i Tr
ng CĐSP Đi n Biên”, ứ ệ ế ạ ỷ ế t Nam h c và ti ng Vi
ấ ề ể ố ọ ả K y u H i th o khoa h c ấ ữ ệ ọ t Nh ng v n ộ ậ ọ ạ ả gi ng d y Vi ệ ườ ạ t “Nghiên c u, đào t o Vi ề đ lý lu n và th c ti n” ự ễ , NXB ĐHQG HN, Hà N i, tr. 54 67.
ị ễ ấ
ườ ệ ỉ
ề ử ụ ườ ộ ẻ ộ
ạ i Thái t ỷ ế ọ ọ ộ 4. Nguy n Th Thu Dung (2014), “V n đ s d ng ngôn ng c a ữ ủ ườ ệ i xã M ng Tùng Huy n M ng Chà T nh Đi n ng ạ ọ ị Biên”, K y u H i ngh Khoa h c cán b tr và h c viên sau đ i ọ h c năm h c 2013 2014 , NXB ĐHQG HN, Hà N i, tr. 396 – 411.
ị ị ễ ươ
ế ị ộ ệ ạ
ệ ọ
ệ ề ỷ ế i Đi n Biên”, ồ ứ ầ ể ấ đ phát tri n b n v ng 5. Nguy n Th Thu Dung, Nguy n Th Thu H ng (2015), “Đ a danh ễ ị K y u H i ngh ộ t Nam l n th VII: C ng đ ng Thái – ề ữ , NXB Thế
t Nam Nh ng v n ộ ớ ế ố ti ng Thái và g c ti ng Thái t ố Qu c gia Thái h c Vi ữ Kadai Vi gi i, Hà N i, tr. 600 – 603.
ị ữ ủ ườ
ễ ể ố ở ệ ệ ự ỉ huy n M ng Chà T nh Đi n Biên”, T p chí T i dân ừ
6. Nguy n Th Thu Dung (2015), “Năng l c ngôn ng c a ng ườ ạ ư ộ t c thi u s ể ọ đi n h c và Bách khoa th (6), tr.87 – 92..

