ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
DƯƠNG THU Y
PHÁT TRIỂN LƯỢC ĐỒ CHỮ SỐ KHÁNG LƯỢNG TỬ
DỰA TRÊN BÀI TOÁN LOGARIT RỜI RẠC ẨN VÀ
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH ĐA BIẾN BC HAI
TÓM TT
LUẬN ÁN TIẾN KHOA HỌC Y TÍNH
THÁI NGUYÊN - NĂM 2025
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
DƯƠNG THU Y
PHÁT TRIỂN LƯỢC ĐỒ CHỮ SỐ KHÁNG LƯỢNG TỬ
DỰA TRÊN BÀI TOÁN LOGARIT RỜI RẠC ẨN VÀ
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH ĐA BIẾN BC HAI
Ngành đào tạo: Khoa học y tính
số: 9.48.01.01
TÓM TT
LUẬN ÁN TIẾN KHOA HỌC Y TÍNH
TẬP THỂ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS.TS. NGUYỄN HIẾU MINH
2. TS. ĐỖ THỊ BC
THÁI NGUYÊN - NĂM 2025
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin (CNTT) đã làm thay đổi sâu
sắc hầu hết các lĩnh vực đời sống, từ kinh tế, chính trị cho đến giáo dục và y tế. Trong
bối cảnh y, chữ số (Digital Signature DS) ra đời từ những năm 1970 như một giải
pháp mật thiết yếu nhằm đảm bảo tính xác thực, toàn vẹn và không chối bỏ của thông
tin điện tử. Các lược đồ chữ số phổ biến hiện nay như RSA, DSA ECDSA dựa vào
độ khó của hai bài toán toán học bản bài toán logarit rời rạc (Discrete Logarithm
Problem DLP) và bài toán phân tích thừa số nguyên lớn (Integer Factorization Problem
IFP). Những bài toán y nền tảng giúp đảm bảo an toàn cho các giao dịch điện tử,
hợp đồng số, và xác thực thông tin trực tuyến trong suốt nhiều thập kỷ.
Tuy nhiên, vào năm 1994, nhà khoa học Peter Shor đã công bố thuật toán lượng tử
Shor, cho thấy một máy tính lượng tử đủ mạnh thể phá v hiệu quả cả DLP và IFP, y
ra nguy lớn cho các hệ thống mật truyền thống. Trước rủi ro đó, Viện Tiêu chuẩn
và Công nghệ Quốc gia Hoa K (National Institute of Standards and Technology - NIST)
đã khởi động quá trình chuẩn hoá mật hậu lượng tử (Post-Quantum Cryptography
PQC) (81 FR 92787–92788, 2016) và ban hành ba chuẩn FIPS đầu tiên vào 13/08/2024
(FIPS 203 ML-KEM; FIPS 204 ML-DSA; FIPS 205 SLH-DSA), đồng thời tiếp
tục cập nhật danh mục thuật toán hậu lượng tử trong các thông cáo và báo cáo trạng thái
gần đây. NIST khuyến nghị các tổ chức chủ động lập kế hoạch chuyển đổi sang PQC
nhằm giảm thiểu rủi ro tấn công “thu thập bây giờ, giải v sau” đối với dữ liệu
vòng đời dài [81 FR 2016; FIPS 203/204/205 (08/2024); NIST cập nhật 2025].
Trong bối cảnh y, nghiên cứu và phát triển các lược đồ chữ số kháng lượng tử
(Post-Quantum Digital Signature Schemes PQDSS) trở thành một hướng nghiên cứu
mang tính quốc tế. Các lược đồ PQDSS thường được y dựng dựa trên những bài toán
tính toán khó, ngay cả y tính lượng tử cũng gặp khó khăn. Một số bài toán được
cộng đồng mật quốc tế và NIST công nhận nền tảng cho PQC bao gồm:
Bài toán véc-tơ ngắn nhất (Shortest Vector Problem SVP) trong lý thuyết lưới,
Bài toán học nhiễu (Learning With Errors LWE),
Bài toán giải tổng quát (General Decoding Problem GDP)
Bài toán giải hệ phương trình đa biến bậc hai (Multivariate Quadratic MQ).
Bên cạnh các hướng nghiên cứu nêu trên, một hướng tiếp cận mới đầy triển vọng
gần đây y dựng các lược đồ chữ dựa trên đại số kết hợp hữu hạn phi giao hoán
1
(Finite Non-Commutative Associative Algebras FNAA). Trong hướng y, bài toán
logarit rời rạc ẩn (Hidden Discrete Logarithm Problem HDLP) được sử dụng như một
nền tảng lý thuyết ban đầu. Cụ thể, phép lũy thừa với số lớn được thực hiện trong các
nhóm con ẩn của FNAA để y dựng khóa công khai, sinh xác minh chữ . Nhờ đặc
điểm của phép liên hợp trong FNAA, HDLP trong ngữ cảnh y trở nên khó hơn đáng
kể so với DLP truyền thống.
Tuy nhiên, các kết quả gần đây chỉ ra rằng trong một số trường hợp, tính bảo mật
của HDLP thể bị suy giảm do khả năng phân tích cấu trúc hoặc chuyển đổi tham số
trong nhóm ẩn, làm gia tăng nguy tấn công đại số và giới hạn tiềm năng mở rộng của
lược đồ.
Để khắc phục hạn chế y, một số nghiên cứu mới trong đó nghiên cứu của
luận án y đã chuyển hướng sang phát triển một hướng tiếp cận mới dựa trên việc kết
hợp hai lớp độ khó tính toán: độ phức tạp từ HDLP trong nhóm ẩn và độ khó NP-đầy
đủ của việc giải hệ phương trình đa biến bậc hai (MQ). Cách tiếp cận y không chỉ loại
bỏ sự phụ thuộc hoàn toàn vào phép lũy thừa, còn nâng cao đáng k khả năng kháng
lượng tử, khi lớp bài toán MQ đã được chứng minh khó giải ngay cả với hình y
tính lượng tử.
T những phân tích nêu trên, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài luận án: “Phát
triển lược đồ chữ số kháng lượng tử dựa trên bài toán logarit rời rạc ẩn giải hệ
phương trình đa biến bậc hai”.
Trong luận án y, HDLP được sử dụng như một công cụ thuyết để y dựng
nhóm ẩn và cấu trúc không gian đại số, trong khi sở bảo mật thực tế được đảm bảo
bởi độ khó của bài toán MQ. Cách tiếp cận y vừa kế thừa được tính chặt chẽ toán học
từ HDLP, vừa tăng cường đáng k độ an toàn khi chuyển sang một lớp bài toán khó hơn
trong bối cảnh hậu lượng tử.
Kết quả nghiên cứu không chỉ mang giá trị học thuật đóng góp vào lý thuyết
thiết kế chữ số hậu lượng tử, còn ý nghĩa thực tiễn quan trọng đối với việc y
dựng các hệ thống mật hiện đại, an toàn bền vững trước các mối đe dọa từ y
tính lượng tử trong tương lai.
2. Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát của luận án nghiên cứu và phát triển các lược đồ PQDSS
đảm bảo tính an toàn trước tấn công lượng tử, hiệu suất tính toán khả thi và đáp ứng
yêu cầu triển khai thực tiễn. T mục tiêu tổng quát nêu trên, luận án hướng đến các mục
tiêu cụ thể sau:
Phân tích và đánh giá các hướng nghiên cứu hiện trong lĩnh vực PQDSS, qua
2
đó làm vị trí xác định tiềm năng ứng dụng của các lược đồ dựa trên bài toán
HDLP và MQ trong đại số FNAA.
Phân tích cấu trúc đại số của các FNAA từ đó lựa chọn không gian đại số phù hợp để
triển khai hiệu quả nhóm ẩn, làm nền tảng cho việc y dựng các lược đồ PQDSS.
Đề xuất, phát triển hoàn thiện các lược đồ PQDSS dựa trên sự kết hợp giữa
HDLP và bài toán MQ. Các lược đồ mới đề xuất phải thỏa mãn các tiêu chí quan
trọng bao gồm tính an toàn lượng tử, tính đúng đắn, tính khả thi trong thực tiễn
tối ưu hóa kích thước khóa/chữ .
Đánh giá hiệu năng của các lược đồ PQDSS đề xuất thông qua tính toán và phân
tích lý thuyết về kích thước khóa công khai, kích thước chữ , thời gian và
xác minh. Đồng thời so sánh với các lược đồ PQDSS đã được chuẩn hóa như
CRYSTALS-Dilithium, FALCON, SPHINCS+ nhằm xác định ưu điểm và các hạn
chế cần tiếp tục cải tiến của lược đồ đề xuất.
3. Đối tượng nghiên cứu
Các lược đồ PQDSS, đặc biệt các lược đồ dựa trên sự kết hợp giữa bài toán HDLP
và bài toán MQ.
Đại số FNAA, trong đó tập trung vào các FNAA 4 chiều và 6 chiều được định nghĩa
trên các trường hữu hạn GF(p)và GF(2z).
Các cấu trúc bảng BVMT dùng trong FNAA để thiết lập không gian đại số phù hợp.
Bài toán HDLP trong không gian FNAA các biến thể của nó.
Hệ MQ phát sinh từ quy trình y dựng khóa công khai chữ trong PQDSS.
chế sinh nhóm ẩn và vai trò của trong việc đảm bảo độ an toàn của các lược
đồ chữ .
4. Phạm vi nghiên cứu
Các đại số FNAA kích thước 4 hoặc 6 chiều, được định nghĩa trên các trường hữu
hạn GF(p)trong đó p số nguyên tố đủ lớn độ dài bit tương ứng với mức độ
bảo mật mong muốn hoặc trường hữu hạn GF(2z), sử dụng bảng phép nhân vectơ
sở dạng thưa hoặc đầy đủ.
Bài toán tính toán khó dựa vào hai hướng chính: (i) Bài toán HDLP ; (ii) Bài
toán MQ.
Các phương pháp sinh nhóm ẩn phục vụ y dựng khóa và chữ trong lược đồ.
3