BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
NGHIÊN CỨU GÓP PHẦN HOÀN THI
N
PHƯƠNG PHÁP THIT K MẶT ĐƯỜNG MỀM SÂN BAY
VIỆT NAM
Chun ngành: Xây dựng đường ôtô và đường thành ph
Mã ngành: 62.58.02.05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT
HÀ NỘI, 2018
Công trình được hoàn thành ti:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Người hướng dẫn khoa học:
GS. TS Phạm Huy Khang
GS. TS Vũ Đình Phụng
Phản bin 1:
Phản bin 2:
Phản bin 3:
Luận án sđược bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sỹ cấp
trường, họp tại Trường đi hc Giao thông vận tải.
Vào hồi........gi........ngày.........tháng........năm 2018
Có thể tìm hiu luận án ti:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường đại học Giao thông vận tải
1
M ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Việc sử dụng kết cấu mặt đường bê tông nhựa (BTN) đang là một xu thế
trên thế giới và Việt Nam với những ưu điểm trong việc sử dụng nguồn vật
liệu, thời gian thi công nhanh, giá thành rẻ và thuận lợi cho công tác duy tu bảo
dưỡng, sa chữa ng cấp. Việc nghiên cứu lựa chọn phương pháp thiết kế
mặt đường mềm sân bay phợp với điều kiện khai thác thực tế ti các cảng
hàng không, sân bay ở nước ta là rất cần thiết nhưng hiện nay chưa có s đầu tư
nghiên cứu tương xứng, tiêu chuẩn TCVN 10907:2015 đưc ban hành trên cơ
sbiên dch từ tiêu chuẩn CHИП của Nga vn còn một số tồn tại. Do đó, việc
nghiên cu góp phần hoàn thiện tiêu chuẩn thiết kế TCVN 10907:2015 áp dụng
trong giai đoạn trước mắt đề xuất thêm phương pháp thiết kế mới đảm bảo
khai thác các dòng u bay thương mại tần suất, tải trọng lớn đang được các
ng hàng không khai thác tại các cảng hàng không, sân bay trong nước là vấn
đề có ý nghĩa khoa học, có nh thời sự và cấp thiết hiện nay.
2. Phm vi nghiên cu
Nghiên cứu c phương pháp thiết kế mt đường mm n bay trên thế
gii và Vit Nam. Kho sát hin trng kết cu, điều kin khai thác ti các sân bay;
ng dng phn mm Abaqus nh ng sut, biến dng h kết cu nhiu
lp ca mặt đường mm sân bay nh toán chiu dày các lp kết cu.
Nghiên cu góp phn hoàn thin tu chun TCVN 10907:2015 định
hướng áp dng tu chun AC 150/5320-6 (2016) ti Vit Nam.
3. Cu trúc ca lun án
Gm m đầu, 4 chương, phần kết lun kiến ngh, danh mc c
công trình ca tác gi đã công b, danh mc tài liu tham kho và ph lc
4. Những đóng góp mới ca đề tài
- y dựng hình nh ng sut, biến dng, ng dng phn mm
Abaqus tính ng sut, biến dng kho sát mt s yếu t ảnh hưởng đến ng
sut, biến dng ca h kết cu nhiu lp mt đường mm sân bay;
- Xây dựng toán đồ xác đnh chiu sâu ảnh hưởng ca ti trng, các công
thc hi quy nh toán độ võng tương đối khi ti trng vượt ngoài các toán đồ,
xây dng thut toán viết phn mm thiết kế góp phn hoàn thin tiêu chun
TCVN 10907:2015;
- ng dng phn mm Abaqus tính toán chiu dày các lp kết cu mt
đường mm sân bay;
- Nghiên cứu định ng áp dng tiêu chun AC 150/5320-6 (2016) để
thiết kế đánh giá tuổi th kết cu mặt đường n bay ti Vit Nam.
5. Ý nghĩa khoa học và thc tin ca đề tài
Lun án có ý nghĩa khoa học thc tin, lần đầu tiên s nghiên cu
tng quan các phương pháp thiết kế, nh hưởng ca ti trng u bay, vt liu,
nền đất, hot động khai thác,... đến điều kin làm vic ca mt đường mm sân
bay, xem xét nhng hn chế ca tiêu chun thiết kế TCVN 10907:2015, kết qu
nghiên cu góp phn hoàn thin tiêu chun thiết kế để áp dụng trong giai đon
2
trước mt, v u dài khi có đủ nhng nghiên cu, đánh giá, kiến ngh áp dng
tiêu chun AC 150/5320-6 (2016) khi thiết kế đánh giá tuổi th kết cu mt
đường ti các cng hàng không, sân bay đáp ng u cu thc tế khai thác
qun lý cơ sở h tng ti cng hàng không, sân bay của nước ta.
Lun án tài liu tham kho rt hu ích cho c nhà qun lý, khai thác,
thiết kế cng hàng không, sân bay nước ta.
Chương 1
TNG QUAN V CÁC PHƯƠNG PHÁP THIT K
MẶT ĐƯNG MM SÂN BAY
1.1. Tng quan mt đường mmn bay
1.1.1. Tng quan v mặt đường sân bay
Kết cu mặt đường sân bay được thiết kế xây dựng đủ cường đ chu
được tác động ca ti trọng tàu bay, đảm bo độ ổn định, êm thun, chịu được
lc cắt xoay trượt, với điều kin thi tiết bất lợi, không b nt v hoc kng b
bong bt ct liu do tác động cánh qut khí pht của động tàu bay.
1.1.2. Cu to chung mt đưng mmn bay
Mt đường mm n bay là mt kết cu nhiu lp, vt liu cường độ
độ bn gim dn t trên xuống dưới theo chiu sâu tác dng ca ti trng.
nh 1.1. Cu to mt đưng mm sân bay [65]
1.1.3. Các yêu cầu đối vi mặt đưng mm sân bay
Mt đường đảm bo chịu được tác dng ca ti trng ca tàu bay, bn, n
định, độ bằng phẳng, độ nhám cao và s toàn vn trong mọi điều kin thi tiết.
1.1.4. Quy định v sc chu ti kết cu mặt đường
Sức chịu ti của kết cấu mt đường n bay được c đnh theo chỉ số
phân cấp kết cu PCN (Pavement Classification Number) ph thuc vào CBR
ca nền đất.
Ti trng tàu bay và sc chu ti ca nền đất ảnh hưởng rt lớn đến ch s
ACN (Aircraft Classification Number) ca u bay, khi thiết kế kết cu mt
đường u cu PCN phi ln hơn giá trị ACN, ch s ACN ca tàu bay ph
thuc vào các cp chu lc ca nền đất tính theo CBR như hình 1.2.
Nhn xét: Khi khai thác các loi tu bay B777, B787, A350, yêu cu sc
chu ti (PCN) ca kết cu mặt đường là ln nhất và thường s các loi tàu
bay đưc s dụng để nh toán chiu dày kết cu mặt đường.
3
nh 1.2a. Mối quan hệ giữa sức chịu t
ải của nền đất với
ACN yêu cầu của tàu bay Boeing [36]-[41].
nh 1.2b. M
ối quan hệ giữa sức chịu tải của nền đất với
ACN yêu cu của tàu bay Airbus [30]-[34].
1.1.5. Điu kin khai thác ti các Cng hàng không (CHK) nước ta
1.1.5.3. Điều kin khai thác thc tế
Tnăm 2010, khi c loại tàu bay mới A321, A330, A340, A350, B777,
B747, B787tải trọng và áp suất nh hơi lớn hơn so với tiêu chuẩn tính
toán được khai thác với tần suất lớn tại các CHKnước ta, tuổi thọ kết cấu mặt
đường giảm xuống nhanh chóng, xuất hiện nhiều hư hng.
1.2. Cơ sở lý thuyết tính toán
1.2.1. Cơ chế phá hoi kết cu mặt đường mm
Dưới tác dng ca ti trng tàu bay, s biến dng ca mặt đưng kết
qu ca mt lot các quá trình xẩy ra đồng thi hoc kế tiếp nhau (hình 1.4).
nh 1.4. Cơ chế phá hoi mt đường [4], [7], [9], [75]
Tråi lª n
®Ê t
nÐn
o
n C¾t VÕt nøt
o
P