
ĐỀ KIỂM TRA HKI
Môn : NGỮ VĂN 6. Thời gian : 90 phút.
Năm học : 2009 - 2010
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3đ - 15 phút) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
Câu 1 : Văn bản “Cây bút thần” là loại truyện cổ tích về kiểu nhân vật nào?
a. Truyện cổ tích về nhân vật dũng sĩ . b. Truyện cổ tích về nhân vật dị dạng xấu xí.
c. Truyện cổ tích về nhân vật có tài năng kì lạ. d. Truyện cổ tích về nhân vật ngốc nghếch.
Câu 2 : Nhóm động từ nào đòi hỏi phải có động từ khác đi kèm phía sau:
a. Định, toan, dám, muốn b. Buồn, đau, ghét, nhớ
c. Chạy, đi, cười, đọc d. Thêu, may, đan, khâu
Câu 3 : Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?
a. Liêu xiêu b. Thênh thang c. Nước non d. San sát
Câu 4 : Truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi khuyên người ta điều gì?
a. Phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết, không được chủ quan, kiêu ngạo
b. Phê phán những người có tính hay khoe của
c. Muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện, khách quan.
d. Trong một tập thể, các thành viên phải biết hợp tác với nhau và tôn trọng công sức của nhau.
Câu 5 : Danh từ tiếng Việt được chia thành hai loại lớn là:
a. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.
b. Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên và danh từ chỉ đơn vị quy ước.
c. Danh từ chỉ đơn vị chính xác và danh từ chỉ đơn vị ước chừng.
d. Danh từ chung và danh từ riêng.
Câu 6 : Tại sao Mã Lương lại sử dụng được cây bút thần?
a. Mã Lương thông minh
b. Mã Lương được thần ban cho ân huệ
c. Mã Lương thích vẽ và chăm chỉ học vẽ
d. Mã Lương thông minh, say mê học vẽ, được thần giúp đỡ và biết sử dụng bút thần làm việc tốt .
Câu 7 : Bài học nào sau đây đúng với truyện “Treo biển”?
a. Phải tự chủ trong cuộc sống b. Nên nghe nhiều người góp ý
c. Chỉ làm theo lời khuyên đầu tiên d. Không nên nghe ai
Câu 8 : Nội dung chính của truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” là:
a. Ca ngợi sự thông minh tài trí của ông lão b. Ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu
c. Ca ngợi cá vàng d. Ca ngợi biển
Câu 9 : Từ mượn “khán giả” có nghĩa là:
a. Người xem b. Người đọc c. Người nghe d. Người nói
Câu 10 : Nguyên nhân của kết cục bi thảm dẫn đến cái chết của Ếch trong truyện “Ếch ngồi đáy giếng” là:
a. Trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ đưa ếch ra ngoài .
b. Ếch chả thèm để ý đến xung quanh.
c. Trâu đi mà không quan sát
d. Sựï kiêu ngạo, chủ quan của ếch.
Câu 11 : Dòng nào là cụm danh từ có cấu tạo đầy đủ nhất?
a. Những đám mây. b. Những đám mây trắng lững lờ trôi trên bầu trời.
c. Những đám mây trắng. d. Đám mây trắng.
Câu 12 : Lời nhận xét nào đúng nhất về truyện “Mẹ hiền dạy con”?
a. Truyện thể hiện tình thương của người mẹ đối với đứa con.
b. Truyện thể hiện lòng yêu kính của con đối với mẹ.
c. Truyện đề cao tình mẫu tử thiêng liêng.
d. Truyện nêu lên những bài học sâu sắc về việc dạy con sao cho nên người.
ĐỀ KIỂM TRA HKI
Môn : NGỮ VĂN 6. Thời gian : 90 phút.
Họ tên : ……………………………..
Lớp : ………………….
Điểm
Họ tên : ……………………………..
Lớp : ………………….
Điểm

Năm học : 2009 – 2010 (*)
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3đ - 15 phút) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
Câu 1 : Lời nhận xét nào đúng nhất về truyện “Mẹ hiền dạy con”?
a. Truyện nêu lên những bài học sâu sắc về việc dạy con sao cho nên người.
b. Truyện đề cao tình mẫu tử thiêng liêng.
c. Truyện thể hiện lòng yêu kính của con đối với mẹ.
d. Truyện thể hiện tình thương của người mẹ đối với đứa con.
Câu 2 : Dòng nào là cụm danh từ có cấu tạo đầy đủ nhất?
a. Đám mây trắng. b. Những đám mây trắng lững lờ trôi trên bầu trời.
c. Những đám mây trắng. d. Những đám mây.
Câu 3 : Nguyên nhân của kết cục bi thảm dẫn đến cái chết của Ếch trong truyện “Ếch ngồi đáy giếng” là:
a. Sựï kiêu ngạo, chủ quan của ếch.
b. Trâu đi mà không quan sát
c. Ếch chả thèm để ý đến xung quanh.
d. Trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ đưa ếch ra ngoài .
Câu 4 : Từ mượn “khán giả” có nghĩa là:
a. Người nói b. Người đọc c. Người xem d. Người nghe
Câu 5 : Nội dung chính của truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” là:
a. Ca ngợi sự thông minh tài trí của ông lão b. Ca ngợi cá vàng
c. Ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu d. Ca ngợi biển
Câu 6 : Bài học nào sau đây đúng với truyện “Treo biển”?
a. Không nên nghe ai b. Chỉ làm theo lời khuyên đầu tiên
c. Phải tự chủ trong cuộc sống d. Nên nghe nhiều người góp ý
Câu 7 : Tại sao Mã Lương lại sử dụng được cây bút thần?
a. Mã Lương thông minh, say mê học vẽ, được thần giúp đỡ và biết sử dụng bút thần làm việc tốt .
b. Mã Lương thích vẽ và chăm chỉ học vẽ
c. Mã Lương được thần ban cho ân huệ
d. Mã Lương thông minh
Câu 8 : Danh từ tiếng Việt được chia thành hai loại lớn là:
a. Danh từ chung và danh từ riêng.
b. Danh từ chỉ đơn vị chính xác và danh từ chỉ đơn vị ước chừng.
c. Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên và danh từ chỉ đơn vị quy ước.
d. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.
Câu 9 : Truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi khuyên người ta điều gì?
a. Trong một tập thể, các thành viên phải biết hợp tác với nhau và tôn trọng công sức của nhau.
b. Muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện, khách quan.
c. Phê phán những người có tính hay khoe của
d. Phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết, không được chủ quan, kiêu ngạo
Câu 10 : Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?
d. San sát c. Nước non a. Liêu xiêu b. Thênh thang
Câu 11 : Nhóm động từ nào đòi hỏi phải có động từ khác đi kèm phía sau:
d. Thêu, may, đan, khâu b. Định, toan, dám, muốn
c. Buồn, đau, ghét, nhớ d. Chạy, đi, cười, đọc
Câu 12 : Văn bản “Cây bút thần” là loại truyện cổ tích về kiểu nhân vật nào?
a. Truyện cổ tích về nhân vật ngốc nghếch. b. Truyện cổ tích về nhân vật dũng sĩ .
c. Truyện cổ tích về nhân vật dị dạng xấu xí. d. Truyện cổ tích về nhân vật có tài năng kì lạ.
ĐỀ KIỂM TRA HKI
Môn : NGỮ VĂN 6. Thời gian : 90 phút.
Năm học : 2009 – 2010 (**)
Họ tên : ……………………………..
Lớp : ………………….
Điểm

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3đ - 15 phút) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
Câu 1 : Tại sao Mã Lương lại sử dụng được cây bút thần?
a. Mã Lương được thần ban cho ân huệ
b. Mã Lương thông minh
c. Mã Lương thông minh, say mê học vẽ, được thần giúp đỡ và biết sử dụng bút thần làm việc tốt .
d. Mã Lương thích vẽ và chăm chỉ học vẽ
Câu 2 : Danh từ tiếng Việt được chia thành hai loại lớn là:
a. Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên và danh từ chỉ đơn vị quy ước.
b. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.
c. Danh từ chung và danh từ riêng.
d. Danh từ chỉ đơn vị chính xác và danh từ chỉ đơn vị ước chừng.
Câu 3 : Truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi khuyên người ta điều gì?
a. Phê phán những người có tính hay khoe của
b. Phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết, không được chủ quan, kiêu ngạo
c. Trong một tập thể, các thành viên phải biết hợp tác với nhau và tôn trọng công sức của nhau.
d. Muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện, khách quan.
Câu 4 : Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?
c. Nước non a. Liêu xiêu d. San sát b. Thênh thang
Câu 5 : Nhóm động từ nào đòi hỏi phải có động từ khác đi kèm phía sau:
a. Chạy, đi, cười, đọc b. Thêu, may, đan, khâu
c. Định, toan, dám, muốn d. Buồn, đau, ghét, nhớ
Câu 6 : Văn bản “Cây bút thần” là loại truyện cổ tích về kiểu nhân vật nào?
a. Truyện cổ tích về nhân vật có tài năng kì lạ. b. Truyện cổ tích về nhân vật ngốc nghếch.
c. Truyện cổ tích về nhân vật dũng sĩ . d. Truyện cổ tích về nhân vật dị dạng xấu xí.
Câu 7 : Lời nhận xét nào đúng nhất về truyện “Mẹ hiền dạy con”?
a. Truyện thể hiện lòng yêu kính của con đối với mẹ.
b. Truyện thể hiện tình thương của người mẹ đối với đứa con.
c. Truyện nêu lên những bài học sâu sắc về việc dạy con sao cho nên người.
d. Truyện đề cao tình mẫu tử thiêng liêng.
Câu 8 : Cụm danh từ nào có cấu tạo đầy đủ nhất?
a. Những đám mây trắng. b. Đám mây trắng.
c. Những đám mây. d. Những đám mây trắng lững lờ trôi trên bầu trời.
Câu 9 : Nguyên nhân của kết cục bi thảm dẫn đến cái chết của Ếch trong truyện “Ếch ngồi đáy giếng” là:
a. Ếch chả thèm để ý đến xung quanh.
b. Trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ đưa ếch ra ngoài .
c. Sựï kiêu ngạo, chủ quan của ếch.
d. Trâu đi mà không quan sát
Câu 10 : Từ mượn “khán giả” có nghĩa là:
a. Người đọc b. Người xem c. Người nói d. Người nghe
Câu 11 : Nội dung chính của truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” là:
a. Ca ngợi cá vàng b. Ca ngợi biển
c. Ca ngợi sự thông minh tài trí của ông lão d. Ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu
Câu 12 : Bài học nào sau đây đúng với truyện “Treo biển”?
a. Chỉ làm theo lời khuyên đầu tiên b. Không nên nghe ai
c. Phải tự chủ trong cuộc sống d. Nên nghe nhiều người góp ý
II. TỰ LUẬN: (7đ - 75 phút)
A.TIẾNG VIỆT: (2đ)
a.Số từ là gì? Cho ví dụ.
b.Tìm số từ trong bài thơ sau, xác định ý nghĩa của các số từ ấy:
Không ngủ được
Một canh … hai canh… lại ba canh

Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh
B.TẬP LÀM VĂN: (5đ)
Kể về một người bạn mới quen.
II. TỰ LUẬN: (7đ - 75 phút)
A.TIẾNG VIỆT: (2đ)
a.Số từ là gì? Cho ví dụ.
b.Tìm số từ trong bài thơ sau, xác định ý nghĩa của các số từ ấy:
Không ngủ được
Một canh … hai canh… lại ba canh
Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh
B.TẬP LÀM VĂN: (5đ)
Kể về một người bạn mới quen.
II. TỰ LUẬN: (7đ - 75 phút)
A.TIẾNG VIỆT: (2đ)
a.Số từ là gì? Cho ví dụ.
b.Tìm số từ trong bài thơ sau, xác định ý nghĩa của các số từ ấy:
Không ngủ được
Một canh … hai canh… lại ba canh
Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh
B.TẬP LÀM VĂN: (5đ)
Kể về một người bạn mới quen.

Họ và tên: …………………………………… KIỂM TRA HỌC KỲ I - Đề A
Lớp: ………. MÔN: NGỮ VĂN 6 (90phút)
I. Trắc nghiệm: (3đ) Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng hoặc điền vào
chỗ trống cho thích hợp
Câu 1: Thể loại của văn bản “Con Rồng, cháu Tiên” là:
A. Truyền thuyết. B. Cổ tích. C. Truyện cười. D.Truyện ngụ ngôn.
Câu 2: Từ “chân” trong hai câu sau là từ nhiều nghĩa. Đúng hay sai?
1. Đàn kiến bò sát chân tường. 2. Mặt trời chân lí chói qua tim. (Tố Hữu)
A.Đúng B. Sai
Câu 3: Điền các từ “kiêu căng, kiêu hãnh” vào chỗ trống dưới đây cho phù hợp:
- …………………………: tự cho mình là tài giỏi hơn mà khinh người khác.
- ………………………....: có vẻ tự hào, hãnh diện về giá trị cao quý của mình.
Câu 4: Câu văn sau có bao nhiêu cụm danh từ?
“Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau trong một túp lều nát
trên bờ biển.”
A. Một cụm danh từ B. Hai cụm danh từ
C. Ba cụm danh từ D. Bốn cụm danh từ
Câu 5: Giải thích nghĩa của từ sau:
Rung rinh: …………………………………………………………………………

