1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
THIỀU QUANG QUỐC VIỆT
TỔNG HỢP VẬT LIỆU NANOCOMPOSITE TiO
2
TRÊN CƠ SỞ GRAPHENE OXIT DẠNG KHỬ PHA TẠP ZnO, MgFe
2
O
4
ĐỂ QUANG PHÂN HỦY METHYLENE XANH TRONG NƯỚC
Ngành: Kỹ thuật Hóa học
Mã số ngành: 9520301
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2022
2
Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM
Người hướng dẫn 1: PGS.TS. NGUYỄN HỮU HIẾU
Người hướng dẫn 2: PGS.TS. MAI THANH PHONG
Phản biện độc lập 1:
Phản biện độc lập 2:
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án họp tại
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
vào lúc giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM
- Thư viện Đại học Quốc gia Tp.HCM
- Thư viện Khoa học Tổng hợp Tp.HCM
1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1. Tính cấp thiết
Trong những năm gần đây, tình hình ô nhiễm nguồn nước tnhiên đã trở thành
vấn đề của nhiều quốc gia. Theo kết quả khảo sát, tới 2/3 số quốc gia được
khảo sát ghi nhận chưa tới 5% lượng nước thải được xử [1,2]. Nước thải
chứa thuốc nhuộm hữu đang vấn đề lớn do các nhà máy dệt trên toàn thế
giới thải ra hàng triệu tấn nước thải độ ô nhiễm cao. Trong đó, methylene
xanh (methylene blue MB) gốc cation được sử dụng phổ biến do tính chất
bền với ánh sáng, nhiệt độ các tác nhân oxy a [3]. nhiều phương pháp
xử MB truyền thống như hấp phụ, trích ly, oxy hóa, v.v. đã được nghiên cứu
[4–7]. Tuy nhiên, các phương pháp này chi phí vận nh cao tạo ra ô
nhiễm thứ cấp. Gần đây, phương pháp quang phân hủy được quan tâm với ưu
điểm như quy trình đơn giản, chi phí vận hành thấp, thân thiện với môi tờng
và không sinh ra ô nhiễm thứ cấp [8–11].
Vật liệu được sử dụng trong phương pháp quang phân hủy chất bán dẫn như
TiO
2
, ZnO, Fe
2
O
3
, v.v. Vật liệu bán dẫn được nghiên cứu rộng rãi do năng lượng
vùng cấm phù hợp, quá trình tổng hợp đơn giản hóa chất sử dụng phổ biến
[8–11]. Trong luận án này, TiO
2
được sử dụng do thân thiện với môi trường,
không độc hại, giá thành thấp, bền với ánh sáng, v.v. Tuy nhiên, TiO
2
tồn tại
một số hạn chế làm giảm khả năng ứng dụng quang phân hủy của vật liệu.
Thứ nhất, TiO
2
có năng lượng vùng cấm lớn nên chỉ hoạt động quang
bước ng trong vùng tử ngoại [12]. Thứ hai, việc tái kết hợp của cặp điện tử
lỗ trống sau khi bị kích thích dẫn đến giảm mật độ điện tích, từ đó làm giảm
hiệu suất quang phân hủy MB [13]. Để cải thiện hiệu suất quang phân hủy MB,
TiO
2
được kết hợp với vật liệu có diện tích bề mặt rng lớn nhằm tăng khả năng
hấp phụ từ đó làm tăng khả năng quang phân hủy MB. Trong đó, vật liệu rGO
với khả năng hấp phụ lớn, độ dẫn điện cao đồng thời dễ phân tán trong nước
nên rGO là vật liệu tim năng kết hợp với TiO
2
thành vật liệu titan dioxit/
graphene oxit dạng khử (TiO
2
/rGO) để cải thiện hiệu suất quang phân hủy MB.
Tương tự TiO
2
, ZnO là vật liệu ứng dụng quang phân hủy hiệu quả. Việc kết hợp
ZnO TiO
2
cho thấy hiệu suất quang phân hủy MB cao hơn so với từng
2
thành phần riêng lẻ [19]. Tuy nhiên, vật liệu ZnO–TiO
2
dễ bị kết tụ tạo thành hạt
kích thước lớn làm giảm khả năng quang phân hủy của vật liệu.
Nhược điểm này được khắc phục khi ZnO–TiO
2
được tổng hợp trên nền rGO.
Trong vật liệu kẽm oxit–titan dioxit/graphene oxit dạng khử (ZnO–TiO
2
/rGO),
ZnO thể làm giảm năng lượng vùng cấm trong khi rGO thúc đẩy quá trình
hấp phụ và hạn chế tái tổ hợp của điện tử và lỗ trống.
Ferrit magie (MgFe
2
O
4
– MFO) thuộc nhóm ferrit spinel, là vật liệu thuận từ nên
dễ thu hồi bằng từ trường ngoài. Đặc biệt, MFO với vùng cấm hẹp, khnăng
ứng dụng làm vật liệu quang phân hủy điều kiện ánh ng khả kiến [22].
Kết hợp MFO TiO
2
th dẫn đến giảm năng lượng vùng cấm,
từ đó vật liệu thể bị kích thích vùng ánh sáng khả kiến. Ngoài ra, vật liệu
ferrit magie–titan dioxit/graphene oxit dạng khử (MFO–TiO
2
/rGO) dễ thu hồi
bằng từ trường ngoài và tái sử dụng do tính chất thuận từ của MFO.
Các nghiên cứu gần đây đã cho thấy những tính chất ưu việt của vật liệu
nanocomposite giữa vật liệu bán dẫn rGO. Tuy nhiên, việc nghiên cứu
khảo sát tỷ lệ tiền chất, khả năng thu hồi tái sử dụng của vật liệu cũng như
tìm ra điều kiện phù hợp cho quá trình quang phân hủy vẫn chưa được chú trọng.
Đặc bit, cơ chế quang phân hủy vẫn chưa được khảo sát kết luận. Do đó,
luận án này hoàn thiện quy trình tổng hợp ba loại vật liệu TiO
2
/rGO,
ZnO–TiO
2
/rGO MFO–TiO
2
/rGO, cũng như tìm ra điều kiện phù hợp cho
quá trình quang phân hủy MB của từng loại vật liệu cần thiết. Ngoài ra,
luận án đưa ra cơ chế quang phân hủy MB của từng loại vật liệu dựa trên kết quả
khảo sát ảnh hưởng của các gốc tự do đến hiệu suất quang phân hủy MB trong
nước. Trên cơ sở đó, đề tài “Tổng hợp vật liệu nanocomposite TiO
2
trên cơ sở
graphene oxit dạng khử pha tạp ZnO, MgFe
2
O
4
để quang phân hủy
methylene xanh trong nướcđược nghiên cứu với mục tiêu phát triển vật liệu
nanocomposite trên cơ sở rGO, nhằm cải thiện khả năng quang phân hủy MB.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Tổng hợp thành công vật liệu nanocomposite trên sở rGO (TiO
2
/rGO,
ZnO–TiO
2
/rGO và MFO–TiO
2
/rGO) có hiệu suất quang phân hủy MB cao.
3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
– Đưa ra đặc trưng của ba loại vật liệu nanocomposite trên cơ sở rGO;
Tìm ra tỷ lệ tiền chất điều kiện quang phân hủy phù hợp cho hiệu suất
quang phân hủy MB cao của vật liệu nanocomposite;
– Tìm ra vật liệu phù hợp để quang phân hủy MB;
– Đề xuất cơ chế quang phân hủy MB của vật liệu nanocomposite;
– Kết luận về khả năng thu hồi và tái sử dụng của vật liệu nanocomposite.
1.3. Nội dung nghiên cứu
Luận án bao gồm ba nội dung chủ yếu như sau:
Nội dung 1: Vật liệu TiO
2
/rGO
1.1: Tổng hợp và phân tích đặc trưng của vật liệu;
1.2: Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ tiền chất và điều kiện quang phân hủy đến
hiệu suất quang phân hủy MB;
1.3: Thí nghiệm đối chứng đánh giá vật liệu;
1.4: Nghiên cứu cơ chế quang phân hủy MB;
1.5: Khảo sát khả năng thu hồi và tái sử dụng.
Nội dung 2: Vật liệu ZnO–TiO
2
/rGO
2.1: Tổng hợp và phân tích đặc trưng;
2.2: Khảo sát nh hưởng tỷ lệ tiền chất và điều kiện quang phân hủy đến hiệu
suất quang phân hủy MB;
2.3: Thí nghiệm đối chứng đánh giá vật liệu;
2.4: Nghiên cứu cơ chế quang phân hủy MB;
2.5: Khảo sát khả năng thu hồi và tái sử dụng.
Nội dung 3: Vật liệu MFO–TiO
2
/rGO
3.1: Tổng hợp và phân tích đặc trưng;
3.2: Khảo sát nh hưởng tỷ lệ tiền chất và điều kiện quang phân hủy đến hiệu
suất quang phân hủy MB;
3.3: Thí nghiệm đối chứng đánh giá vật liệu;
3.4: Nghiên cứu cơ chế quang phân hủy MB;
3.5: Khảo sát khả năng thu hồi và tái sử dụng.
1.4. Ý nghĩa của luận án