Tng quan nhng nghiên cu ni bt v văn hc
thiếu nhi Vit Nam t năm 1986 đến nay
Nguyn Th Tâm(*)
Tóm tt: Văn hc thiếu nhi là b phn quan trng ca văn hc Vit Nam, là mt mng
sáng tác cn thiết cho quá trình hình thành tâm hn và nhân cách ca tr. Trước năm
1945, văn hc thiếu nhi Vit Nam chưa thc s được các nhà nghiên cu quan tâm. T
sau Cách mng tháng Tám, đặc bit là t năm 1986 tr li đây, nghiên cu văn hc thiếu
nhi có nhiu khi sc. Mc dù ra đời mun hơn so vi các loi hình văn hc khác, nhưng
đến nay văn hc thiếu nhi Vit Nam đã gi vai trò quan trng trong nn văn hc dân tc
và tr thành mt b phn có t chc. Xem xét các nghiên cu thi gian qua v quá trình
vn động và phát trin ca văn hc thiếu nhi trên c ba phương din lý lun, ni dung và
ngh thut, có th nhn thy nghiên cu văn hc thiếu nhi đã đạt được nhng thành tu
đáng k.
T khóa: Văn hc thiếu nhi, Phê bình văn hc, Lý lun văn hc, Văn hc Vit Nam
Abstract: Children's literature constitutes an integral part of Vietnamese literature, a
crucial genre of composition for the process of forming a child's soul and personality.
Before 1945, Vietnamese children's literature was not paid proper attention. Since the
August Revolution, especially since 1986, the study of children's literature has ourished.
Although born later than other genres of literature, up to now, Vietnamese children's
literature has played an important role in national literature and has become an organized
part. Reviewing children's literature in all three aspects of theory, content, and art, it can
be seen that the study of children's literature has made remarkable achievements over the
past time.
Keywords: Children’s Literature, Literary Criticism, Literary Theory, Vietnam Literature
1. M đầu1(*)
Trong nn văn hc Vit Nam, b phn
văn hc thiếu nhi có lch s phát trin tuy
còn non tr nhưng đã thu hút được s quan
tâm không nh ca gii nghiên cu. Vào
nhng năm 50-60 ca thế k XX, trên sách
 ThS., Vin Thông tin Khoa hc xã hi, Vin Hàn
lâm Khoa hc xã hi Vit Nam;
Email: tamspvan@gmail.com
báo văn ngh c hai min Nam - Bc
mi ch xut hin mt s ít nhng bài phê
bình văn hc thiếu nhi ca Nguyn Th ,
Hoàng Anh Đường, Võ Lượng, Anh Thái
thông qua vic gii thiu mt s tác phm
tiêu biu hay trao đổi v vai trò và trách
nhim ca các sáng tác văn hc thiếu nhi
vi vic định hình nhân cách tr em. Đến
nhng năm 1970 và na đầu nhng năm
1980, đã có thêm nhng nghiên cu chuyên
53
Tng quan nhng nghiên cu…
sâu hơn ca Hà Ân, Vũ Ngc Bình, Văn
Hng, Nguyn Đức Dân v văn hc thiếu
nhi, trong đó tp trung đánh giá, nhn định
v đội ngũ các nhà văn, nhà thơ sáng tác
cho thiếu nhi; xác định nhng mc tiêu,
nhim v trong vic sáng tác cho thiếu nhi;
tìm hiu mi quan h gia tâm lý và ngôn
ng la tui thiếu nhi hay đặc đim tiếp
nhn ngh thut tui thiếu nhi. Đặc bit,
t năm 1986 đến nay, nghiên cu văn hc
thiếu nhi đa chiu, nhiu v hơn. Ni bt
lên có các nguyên cu chuyên sâu ca Lã
Th Bc Lý, Vân Thanh, Trn Hi Toàn,
Bùi Thanh Truyn, H Hu Nht, Trn
Th Minh, Nguyn Th Thanh Hương, Lê
Th Quế, Trn Th Thu Hà,... bàn v nhng
vn đề chung ca văn hc thiếu nhi như
nhng chng đường phát trin, các vn
đề v ni dung, ch đề sáng tác, th loi,
thi pháp, tác gi, tác phm... Có th thy,
nghiên cu văn hc thiếu nhi Vit Nam đã
đi được nhng bước vng vàng vi nhng
đóng góp quan trng cho nn lý lun văn
hc nước nhà.
2. Các nghiên cu ni bt v nhng vn
đề lý lun chung
T năm 1986 tr li đây, nghiên cu
văn hc thiếu nhi tp trung vào các vn đề:
th loi, các giai đon phát trin, vai trò, v
trí ca văn hc thiếu nhi trong tương quan
chung vi văn hc dân tc. Nhiu lun văn,
lun án, sách, bài viết chuyên kho đều đề
cp đến quan nim v văn hc thiếu nhi,
đặc trưng th loi, tác gi, tác phm, din
mo và đặc đim tng giai đon phát trin.
Trong s đó có th k đến mt s công trình
tiêu biu như:
V sách có th k đến: Văn hc cho
thiếu nhi ca Phm H, L Huy Nguyên
(Nxb. Văn hc, 1995); Văn hc thiếu nhi
Vit Nam: Nghiên cu, lý lun phê bình,
tiu lun, tư liu ca Vân Thanh (2 tp,
Nxb. Kim Đồng, 2003); Văn hc thiếu nhi
Vit Nam: Sơ gin - tư liu ca Nguyên
An, Định Hi (Nxb. T đin bách khoa,
2004); Giáo trình văn hc thiếu nhi ca Lã
Th Bc Lý (Nxb. Giáo dc, 2004); Bách
khoa thư văn hc thiếu nhi Vit Nam ca
Vân Thanh - Nguyên An (4 tp, Nxb. T
đin bách khoa, 2006); H thng th loi
trong văn hc thiếu nhi ca Châu Minh
Hùng, Lê Nht Ký (Nxb. Giáo dc Vit
Nam, 2009); Thi pháp trong văn hc thiếu
nhi ca Bùi Thanh Truyn, Trn Th Qunh
Nga, Nguyn Thanh Tâm (Nxb. Giáo dc
Vit Nam, 2009); Văn hc thiếu nhi na
thế k mt con đường ca Văn Hng (Nxb.
Kim Đồng, 2012); Văn hc thiếu nhi Vit
Nam - Mt s vn đề v tác phm và th
loi ca Vân Thanh (Nxb. Đại hc Quc
gia Hà Ni, 2019);…
V lun văn, lun án có th k đến:
Văn hc thiếu nhi trong nhà trường ca
Trnh Th Hà Bc (Lun văn Thc sĩ khoa
hc Ng văn, trường Đại hc Sư phm,
Đại hc Huế, 1999); Nhân vt tr em trong
văn xuôi thiếu nhi Vit Nam ca Nguyn
Th Thanh Hương (Lun án Tiến sĩ Ng
văn, Trường Đại hc Sư phm Hà Ni,
2016); nh hưởng văn hc dân gian trong
truyn thiếu nhi Vit Nam 1975 - 2010 ca
H Hu Nht (Lun án Tiến sĩ Văn hc,
Trường Đại hc Khoa hc, Đại hc Huế,
2018); Văn xuôi v đề tài lch s viết cho
thiếu nhi t sau Cách mng tháng Tám
1945 đến nay ca Trn Hi Toàn (Lun án
Tiến sĩ Ng văn, Trường Đại hc Sư phm
Hà Ni, 2020); Thi pháp truyn thiếu nhi
Vit Nam đương đại ca Trn Th Thu Hà
(Lun án Tiến sĩ Văn hc, Trường Đại hc
Khoa hc xã hi và nhân văn, Đại hc Quc
gia Hà Ni, 2022); Thơ thiếu nhi Vit Nam
t 1986 đến nay ca Lê Th Quế (Lun án
Tiến sĩ Văn hc, Trường Đại hc Khoa hc
Thông tin Khoa hc xã hi, s 4.2023
54
xã hi và nhân văn, Đại hc Quc gia Hà
Ni, 2022);…
V bài tp chí có th k đến: Chuyên
san “Văn hc thiếu nhi” (Tp chí Văn hc,
s 5/1993); “Văn hc thiếu nhi Vit Nam
- Nhng chng đường phát trin và nhng
thành tu” ca Dương Thu Hương (Tp chí
Nghiên cu văn hc, s 1/2005); “My suy
nghĩ v văn hc thiếu nhi thi k đổi mi”
ca Lê Phương Liên (Tp chí Phê bình Văn
hóa ngh thut, s 2/2012); “V định nghĩa
văn hc thiếu nhi” ca Nguyn Th Thanh
Hương (Tp chí Văn hóa ngh thut, s
385, tháng 7/2016);…
Đim chung trong các công trình này
là các tác gi đều đưa ra nhng định nghĩa
v văn hc thiếu nhi, phân chia văn hc
thiếu nhi thành các giai đon c th vi
các đặc đim riêng ca tng thi k. mi
chng đường, các tác gi đều nhn định v
s phát trin ca văn hc thiếu nhi, ch ra
đặc trưng cơ bn ca văn hc thiếu nhi trên
các bình din đề tài, cm hng ch đạo, th
loi, ngôn ng, ging điu...
Nghiên cu v các vn đề chung ca
văn hc thiếu nhi Vit Nam, Tp chí Văn
hc (s 5/1993) đã dành hn mt chuyên
san vi ch đề “Văn hc thiếu nhi” tp hp
các bài viết v các vn đề chung ca văn
hc thiếu nhi, t xác định khái nim, đặc
trưng th loi đến soi chiếu quá trình phát
trin qua các giai đon, tái hin din mo,
thc trng, các vn đề sáng tác cho thiếu
nhi hôm nay; tình hình báo chí và xut bn;
kinh nghim sáng tác và nhng tâm huyết
ca người viết trước trách nhim đối vi
thế h tr. Vi s lượng gn 30 bài viết ca
các nhà văn, nhà thơ, các nhà nghiên cu
trong nước và quc tế, chuyên san đã phn
nào phn ánh mi quan tâm ca xã hi đối
vi mng đề tài văn hc thiếu nhi và đối
vi nhu cu tinh thn ca lp người tr tui,
mt lp tr đang sng trong công cuc Đổi
mi, là sn phm ca s nghip Đổi mi.
Chuyên san cũng là nơi hi t nhng băn
khoăn, trăn tr, nhng suy nghĩ tâm huyết,
nhng kinh nghim ngh nghip ca nhng
người làm nên văn thơ, to ra báo chí, sách
v cho thiếu nhi.
Xét trong tương quan chung vi văn
hc người ln, nghiên cu ca Bùi Thanh
Truyn (2016) nhn thy văn hc thiếu nhi
thi Đổi mi đã có nhng thay đổi đáng k
trên nhiu phương din t th loi, ch đề,
đề tài đến quan nim sáng tác. Theo tác gi,
chng đường văn hc thiếu nhi t sau Đổi
mi có th phân thành ba giai đon: 1986-
1995, 1995-2005 và 2005 đến nay. Mi
phân đon đều có nhng vn động để kiếm
tìm nhng phương thc phn ánh mi, n
lc khc ha hình nh thế h tr mi trong
muôn mt đời sng thi kinh tế th trường.
Sáng tác cho thiếu nhi t sau Đổi mi có
nhng thay đổi nht định c v ni dung
phn ánh và cách thc th hin. “Đó là s
đủ đầy v th loi: truyn, thơ, kch, kí, tn
văn; s phong phú, đa dng v ch đề, đề
tài: truyn thng lch s, cách mng, kháng
chiến, sinh hot gia đình, xã hi, hc tp,
lao động, vui chơi” (Bùi Thanh Tuyn,
2016: 55). Chng đường văn hc thiếu nhi
t sau năm 1986 đã luôn vn động để kiếm
tìm nhng phương thc phn ánh mi, n
lc khc ha hình nh con người mi t
nhiu hướng vi mt quan nim mi m
v đối tượng tiếp nhn và trách nhim ca
người viết. Xét riêng v mng thơ, nghiên
cu ca Bùi Thanh Truyn và Trn Qunh
Nga (2010) cho rng, t Đổi mi đến nay
thơ cho thiếu nhi cũng có nhng vn động
để kiếm tìm nhng phương thc phn ánh
mi. Nhóm tác gi đã nhn din nhng thay
đổi v mt thi pháp ca thơ thiếu nhi đương
đại qua bn đặc trưng ch yếu: Đổi mi
55
Tng quan nhng nghiên cu…
quan nim v ngh thut con người; đổi
mi v đề tài; ngôn ng và nhp điu thơ
cũng có nhng sc din, biến điu, dư v
riêng; kết cu thơ mang tính cht đối thoi
thay vì độc thoi nhân vt tr tình. Bên
cnh nhng đặc đim kế tha truyn thng,
thơ thiếu nhi t sau Đổi mi đã có nhng
bước chy vượt rào ngon mc, có s mi
m, hin đại trong quan nim, cách nhìn,
cách tái hin hình tượng tr em - trung tâm
ca văn hc thiếu nhi, th hin s trăn tr
đầy tâm huyết và tinh thn trách nhim ca
các nhà văn vi độc gi nh tui. Có th
nhn thy, thơ cho thiếu nhi hôm nay đã có
nhng biến chuyn đáng k c phương
din tiếp cn cuc sng mi sôi động t
nhiu hướng, quan tâm mt cách toàn din
đến mi mt đời sng tr em.
Đặc bit, b sách Văn hc thiếu nhi
Vit Nam: Nghiên cu, lý lun phê bình,
tiu lun, tư liu (2 tp, Nxb. Kim Đồng,
2003, 2.110 trang) ca Vân Thanh đã tp
hp tt c các bài viết v văn hc thiếu nhi
Vit Nam ca nhiu nhà văn, nhà giáo dc,
nhà nghiên cu t các cuc hi tho, các
bài viết trên báo chí. B sách là mt tư liu
quý đem đến cho người đọc mt cái nhìn
toàn cnh, đa chiu v văn hc thiếu nhi
tt c các phương din t quan nim sáng
tác, đặc trưng th loi, din mo ca văn
hc thiếu nhi qua tng thi k, cách phân
chia văn hc thiếu nhi ra tng giai đon
theo tng tiêu chí nht định. Đây là mt n
lc rt ln đáng ghi nhn ca tác gi trong
khát vng nghiên cu t m, cn k v văn
hc thiếu nhi. Sau đó, Vân Thanh tiếp tc
xut bn cun Văn hc thiếu nhi Vit Nam
- Mt s vn đề v tác phm và th loi
(Nxb. Đại hc Quc gia Hà Ni, 2019, 636
trang) kế tha, đúc rút t các cun sách đã
xut bn trước và có b sung mt s bài
nghiên cu mi nhm tìm hiu đặc trưng
tng quan v văn hc thiếu nhi Vit Nam
trong sut quá trình hình thành và phát trin
hơn 70 năm. Cách nhìn nhn tiến trình lch
s văn hc thiếu nhi trong nghiên cu này
có s đổi mi hơn so vi cách nhn thc
ca gii nghiên cu văn hc thiếu nhi min
Bc thi thp niên 60, 70 ca thế k XX.
công trình này, tác gi nêu ra khái nim
c th v văn hc thiếu nhi, trình bày các
chng đường phát trin ca văn hc thiếu
nhi Vit Nam qua tng mc thi gian và
nhn mnh vào vai trò ca văn hc thiếu
nhi đối vi vic nuôi dưỡng tâm hn tr.
Theo Vân Thanh (2019), văn hc thiếu nhi
đã góp phn m rng trí tưởng tưởng, làm
phong phú đời sng, tình cm và th hiếu
thm m ca tr. Đặc bit trong phn lch
s hình thành dòng văn hc thiếu nhi sau
Cách mng tháng Tám, Vân Thanh đã dày
công nghiên cu, thu thp được nhiu tư
liu chính xác, uy tín cho các thế h sau này
mun nghiên cu v lch s văn hc thiếu
nhi Vit Nam giai đon trước năm 1975
min Bc. Nghiên cu ca Vân Thanh va
có thc tin va có lý lun tâm huyết và
minh triết đối vi nn lý lun nước nhà.
Bên cnh đó, nhiu lun văn, lun án
cũng tìm hiu v nhng vn đề chung trong
văn hc thiếu nhi Vit Nam qua các giai
đon, quá trình hình thành và phát trin ca
văn hc thiếu nhi, đặc trưng cơ bn ca văn
hc thiếu nhi, ch ra và phân tích nhng
biu hin c th trong văn hc thiếu nhi t
năm 1986 trên các bình din đề tài, cm
hng ch đạo, th loi, ngôn ng, ging
điu... Các kết qu nghiên cu này góp
phn làm rõ thành tu và v trí ca văn hc
thiếu nhi trong lch s phát trin văn hc
Vit Nam hin đại cũng như trong nn văn
hc dân tc.
Ngoài ra, các nhà nghiên cu Vũ Ngc
Bình, Trn Trng Đăng Đàn, Đinh Văn
Thông tin Khoa hc xã hi, s 4.2023
56
Định, Cao Th Ho, Tô Hoài, Văn Hng,
Lê Hoàng, Nguyn Th Vân Anh,
Phương Liên,... cũng đã có nhng nghiên
cu chuyên sâu bàn v quan nim sáng tác,
lch s phát trin, vai trò, v trí ca văn hc
thiếu nhi trong bi cnh toàn cu hóa.
3. Các nghiên cu ni bt v ch đề,
đề tài
Theo các nghiên cu ca Vân Thanh
(2019), Trn Hi Toàn (2020), Lã Th Bc
Lý (2014), Trnh Đặng Nguyên Hương
(2021),... nếu như giai đon trước năm
1986, có hai mng đề tài chính trong sáng
tác viết cho thiếu nhi là kháng chiến chng
đế quc xâm lược và lao động, hc tp ca
tr em, thì đến giai đon sau năm 1986 đề
tài sáng tác trong văn hc cho thiếu nhi hết
sc đa dng, vi nhiu ch đề khác nhau.
Ni dung ca các sáng tác giúp thiếu nhi
nhn thc được các mt ca cuc sng, góp
phn giáo dc, bi dưỡng tư tưởng và tình
cm cho thiếu nhi, tiến ti hình thành các
em nhng phm cht mi phù hp vi nhp
sng mi, bi cnh mi. S giáo dc đây
hoàn toàn không gò bó, khô khan mà nh
nhàng, thoi mái, hp dn. Bi vy cho nên
ch đề trong các sáng tác cho thiếu nhi,
dù là đồng thoi hay khoa hc vin tưởng
cũng chân thc và gn vi các vn đề đời
sng hng ngày ca các em.
Khi nhìn nhn, đánh giá v ni dung
đề tài trong sáng tác cho thiếu nhi k t
sau Đổi mi, Tô Hoài (1993: 3) cho rng:
“Vn đề ni dung và đề tài trong sáng tác
cho thiếu nhi đương đặt ra nhng vn đề
mi, rt thi s”. Trước đây, vi các vn đề
ch đề, đề tài sáng tác cho thiếu nhi, chúng
ta quan nim và th hin đơn gin, tô v
theo mt hướng. Nhưng theo thi gian, nhu
cu tìm hiu, khám phá cuc sng ca thiếu
nhi đòi hi ngày mt cao yêu cu các tác
gi sáng tác cho thiếu nhi phi gn bó vi
thc tin cuc sng hơn. Cùng quan đim
đề tài sáng tác cho thiếu nhi sau Đổi mi
phi gn vi hin thc cuc sng, Vũ Ngc
Bình (1993: 48) nhn định: “Trong thi đại
cách mng khoa hc và công ngh này, văn
hc thiếu nhi phi luôn gn bó vi s tht
cuc sng. T nhng s tht gin đơn, tai
nghe mt thy đến nhng vn đề tưởng như
khó nói: v hnh phúc ca b m, v bt
hnh ca gia đình, v tình yêu và gii tính,
v cái sng và cái chết. L nào văn hc li
làm ngơ trước trăm ngàn câu hi “vì sao”
ca cái la tui đang khát hao hiu biết để
làm người?”.
Vi s phong phú v ch đềđề
tài sáng tác, văn hc thiếu nhi t sau năm
1986 đã rt nhiu tác phm ni bt. Theo
Bùi Thanh Truyn (2016: 48): “V truyn
Tui thơ d di (Phùng Quán), Côi cút
gia cnh đời (Ma Văn Kháng), Đường
v vi m Ch (Vi Hng), Kính vn hoa,
Chuyn x Langbiang, Cho tôi xin mt
đi tui thơ (Nguyn Nht Ánh), Bí mt
h cá thn (Nguyn Quang Thiu), Min
xanh thm (Trn Hoài Dương), Chú đất
nung (Nguyn Kiên), Chiếc vé vào cng
thiên đường xanh (Quế Hương), Bí mt
gia tôi và thn ln đen (Lý Lan), Va
nhm mt va m ca s (Nguyn Ngc
Thun), Cha và con (H Phương),...
V thơ có các tp: Dt mùa thu vào ph
(Nguyn Hoàng Sơn), Mèo đi guc (Trn
Mnh Ho), Cu ch Y (Đặng Hn), Cánh
ca nh (Đoàn Th Lam Luyến), Cưỡi
nga đi săn (Dương Thun), Tc kè hoa,
Đất đi chơi bin (Phm Đình Ân), Mèo
khóc chut cười, Con chun chun đẹp
nht (Cao Xuân Sơn), Mùa chim (Nguyn
Ngc Phú),...”. Nét đặc sc ca nhng tác
phm k trên nm s đa dng trong đề
tài, thế gii nhân vt, ch đề tư tưởng gn
gũi, thm đẫm tình thương, trách nhim đối