3
TRÁCH NHIM XÃ HI VÀ PHÁT TRIN KINH DOANH BN VNG
CA TẬP ĐOÀN KHÁCH SẠN MƢỜNG THANH
PGS.TS. Bùi Hữu Đức
CN. Đào Thị Thu Hi
CN. Bùi Khánh Linh
Trường Đại học Thương mại
TÓM TT
Nâng cao nhn thc v trách nhim hi ca doanh nghip phát trin kinh doanh bn
vng xu thế tt yếu trong kinh doanh hiện đại. Nhiu doanh nghip Việt Nam đã thc s quan
tâm đến vấn đề này, nhưng làm thế nào để thc hiện đầy đủ trách nhim xã hi ca doanh nghip và
phát trin hoạt động kinh doanh hướng ti mc tiêu phát trin bn vng li mt vấn đề không h
đơn giản. Bài viết này tp trung nghiên cu thc trng nhn thc thc thi trách nhim hi
nhm thc hin mc tiêu phát trin kinh doanh bn vng ca Tập đoàn Khách sạn Mường Thanh -
chui khách sạn nhân ln nht Vit Nam (và c Đông Dương); đánh giá thc trạng đề xut
các gii pháp, kiến ngh tăng cường nhn thc thc thi trách nhim hi, góp phần hướng ti
hin thc hóa mc tiêu kinh doanh bn vng ca Tập đoàn trong thời gian ti.
T khóa: trách nhim hi ca doanh nghip, kinh doanh bn vng, Tập đoàn Khách sn
ng Thanh
ABSTRACT
Increasing awareness of corporate social responsibility and sustainable business development
is an inevitable trend in modern business. Numerous Vietnamese enterprises have paid attention to
this issue, but how to fully implement corporate social responsibility and to develop business
activities towards sustainable development goals is not a simple task. This paper focused on
studying the status quo of awareness and implementation of social responsibility in order to achieve
sustainable business development goals of Muong Thanh Hotel Group - the largest private hotel
chain in Vietnam (and also in Indochina), assessing situation and proposing solutionsto promote
awareness and implementation of social responsibility, contributing to the achievement of the
Group's sustainable business goals in the future.
Keywords: corporate social responsibility, sustainable business, Muong Thanh Hotel Group
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phát trin kinh doanh bn vng là xu thế tt yếu ca các doanh nghip trong kinh doanh hin
đại. Để phát trin kinh doanh bn vng, các nhà qun tr doanh nghip cn thc hiện đồng b nhiu
giải pháp liên quan, trong đó việc nâng cao nhn thc thc hin trách nhim hi (TNXH)
ca doanh nghip là vấn đề có ý nghĩa quan trọng.
Vy, thế nào phát trin kinh doanh bn vng, trách nhim hi ca doanh nghip vai
trò ca trong quá trình phát trin kinh doanh bn vng ca doanh nghip? Nhiu doanh nghip
Việt Nam đã bắt đầu quan tâm ti vấn đề này, trong đó Tập đoàn Khách sạn Mường Thanh -
chui khách sạn tư nhân ln nht Việt Nam (và được công nhn là chui khách sạn tư nhân ln nht
Đông Dương ngày 26/04/2019 t T chc K lục Đông Dương). Thc trng nhn thc v TNXH,
4
quá trình thc hin TNXH ca Tập đoàn Khách sạn Mường Thanh hướng ti hin thc hóa mc
tiêu phát trin kinh doanh bn vng ca Tập đoàn trong thời gian qua như thế nào? Lãnh đạo Tp
đoàn cần phải làm đ tăng cường nhn thc, nâng cao hiu qu thc hin TNXH phát trin
kinh doanh bn vng trong thi gian tới? Đó là những câu hỏi đặt ra và cũng là mục tiêu nghiên cu
ca bài viết này.
2. D LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- D liu th cp: Thu nhp d liu t các ngun tài liu ca Tập đoàn Khách sạn Mường
Thanh và mt s khách sn thành viên, các bn tin ni b, ni quy lao động, các hoạt động sinh hot
ni b, website ca Tập đoàn,…
- D liệu sơ cấp: D liu sơ cấp được thu thp t vic s dụng các phương pháp sau đây:
+ Phương pháp quan sát: Quan sát thc tế mt s hoạt động thc hin TNXH ca Tập đoàn
Khách sạn Mường Thanh.
+ Phương pháp điều tra
Đối tượng điều tra: Điều tra 100 nhân s được la chn ngu nhiên ti các khách sn thuc
Tập đoàn Khách sạn Mường Thanh
Ni dung điu tra: Bng hi điều tra gmc câu hi có ln quan đến nhn thc mc độ thc
hin TNXH ca Tập đoàn Khách sạn Mường Thanh theo thang đo Likert 5, gm: tuyn dụng, sử dụng
lao động đúng quy định; nội quy lao động đầy đủ,c nội quy đúng pháp luật; tuân thủ chế độ làm việc
theo Luật Lao động; xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương; trảơng làm việc thêm giờ, làm việc
ban đêm, làm việco ngày nghỉ, ngày lễ đúng quy định; trảơng đầy đủ đúng kỳ hạn theo cấp bậc,
phụ cấp với công việc có mức độ nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm…; tuân thủ nguyên tắc, điều kiện tham
gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc; có bộ phận phụ trách an toàn vệ sinh lao động ( TVSLĐ) theo
quy định; có các quy trình làm việc an toàn, biện pháp quản lý rủi ro tại nơi làm việc; biện pháp phòng
chống cháy nổ, tht hiểm đảm bảo (nội dung đầy đủ, đào tạo, diễn tập cho nời lao động theo quy
định); chăm sóc sức khỏe và phúc lợi cho người lao động; tổ chức ng đoàn/ban chấp nh công
đoàn lâm thời, được thành lập theo đúng quy định của pháp luật.
Cách thc tiến hành điều tra: Phát ngu nhiên 100 phiếu điều tra, s phiếu thu v 100 phiếu,
c 100 phiếu đáp ứng yêu cầu được s dng tng hp d liu phc v nghiên cu thc trng.
+ Phương pháp phỏng vn
Phng vn mt s người dân đang sinh sống gn các khách sạn Mường Thanh Grand Xa La
(Hà Nội), Mường Thanh Grand Hà Ni, Mường Thanh Luxury Hà Nam.
Phng vn trc tiếp nhân viên, nhà qun tại Văn phòng điều nh Tp đoàn và chi nhánh ca
Tp đoàn Khách sạn Mường Thanh ti mt s l khai trương các khách sn thành viên ca Tp đoàn.
3. THUYẾT BẢN V PHÁT TRIN KINH DOANH BN VNG, TRÁCH NHIM
XÃ HI CA DOANH NGHIP VAI TRÒ CA THC THI TRÁCH NHIM XÃ HI
VI PHÁT TRIN KINH DOANH BN VNG CA DOANH NGHIP
3.1. Tng quan v phát trin kinh doanh bn vng ca doanh nghip
Phát trin bn vng nói chung là mt khái nim mi nhằm định nghĩa một s phát trin v
mi mt trong hi hin ti vn phi bảo đảm s tiếp tc phát trin trong tương lai xa. Nói
5
cách khác, phát trin bn vng là phát triển đáp ứng được nhu cu ca thế h hin ti mà không làm
tn hại đến kh năng đáp ng các nhu cầu đó của các thế h tương lai trên sở kết hp cht ch,
hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, gii quyết các vn đề xã hi và bo v môi trường.
Kinh doanh hoạt động ca doanh nghip nhm mc tiêu to ra li nhun, t đó duy trì
đảm bo s tn ti, phát trin ca doanh nghip. Tuy nhiên, mục tiêu đó đạt được mt cách lâu
bn hay không, doanh nghip th tn ti mt cách lâu dài, bn vững hay không, điều này ph
thuc rt nhiu vào tính bn vng trong hoạt động kinh doanh ca doanh nghip.
Do đó, th hiu, phát trin kinh doanh bn vng phát trin hoạt động kinh doanh đáp
ứng được nhu cu ca doanh nghip và các ch th có liên quan hin ti, mà không làm tn hại đến
kh năng đáp ứng các nhu cầu đó của doanh nghip và các ch th có liên quan tương lai trên cơ s
kết hp cht ch, hài hòa gia li nhun và thc hin trách nhim xã hi ca doanh nghip.
Để phát trin kinh doanh bn vng, doanh nghip cn tp trung gii quyết các vấn đ ch
yếu như:
- Duy trì nâng cao năng lực quản lý: tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi;
triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng “thân thiện - hiệu quả - an toàn”…
- Quan tâm đến hoạt động bảo vệ môi trường: thực hiện, duy trì cải tiến hệ thống quản
môi trường; sử dụng nguồn nguyên liệu hiệu quả; tiết kiệm năng lượng; kiểm soát xtốt khí
phát thải; kiểm soát chất thải, nguồn nước…
- Phát triển nguồn nhân lực: đảm bảo điều kiện làm việc, chế độ cho người lao động; chú
trọng công tác đào tạo, phát huy tính sáng tạo của người lao động…
- Trách nhiệm với cộng đồng: thực hiện tốt các chương trình an sinh hội; đóng góp cho
ngân sách nhà nước; đầu tư cơ sở vật chất, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa phương…
3.2. Tng quan v trách nhim xã hi ca doanh nghip và vai trò ca thc thi trách nhim xã
hi vi phát trin kinh doanh bn vng ca doanh nghip
Mc nhiu cách hiu khác nhau v TNXH ca doanh nghip, nhưng theo cách hiểu đưc
nhiều ngưi chp nhn, TNXH ca doanh nghip cam kết ca doanh nghiệp đóng góp cho việc phát
trin kinh tế bn vng, thông qua vic tuân th chun mc v bo vi trường, nh đẳng v gii, an
toàn lao động, quyn li lao đng, tr ơng ng bằng, đào tạo và phát trin nhân viên, phát trin cng
đồng… theo cách có li cho c doanh nghip cũng như phát triển chung ca xã hội”.
Với định nghĩa như vậy, ràng TNXH ca doanh nghip và phát trin kinh doanh bn vng
có liên quan cht ch với nhau, hay nói khác đi, thực hin TNXH ca doanh nghip có vai trò quan
trọng đối vi mc tiêu phát trin kinh doanh bn vng ca doanh nghip.
TNXH ca mt doanh nghip liên quan đến mi khía cnh vn hành ca doanh nghiệp đó,
bao gm bn khía cnh: kinh tế, pháp lý, đạo đức và nhân văn.
Khía cnh kinh tế trong TNXH ca mt doanh nghip vic sn xut hàng hóa, dch v
xã hi cn mong mun vi mt mc giá có th duy trì hoạt động ca doanh nghiệp đó, làm tha
mãn nghĩa vụ ca doanh nghip với các nhà đầu tư; là tìm kiếm ngun cung ứng lao động, phát hin
nhng ngun tài nguyên mới, thúc đẩy tiến b công ngh, phát trin sn phm; phân phi các
ngun sn xuất như hàng hóa và dch v như thế nào trong h thng xã hi.
6
Trong quá trình thc hin các công vic này, doanh nghip thc s góp phần vào tăng thêm
phúc li cho xã hội, đảm bo s tn ti và phát trin ca doanh nghip.
Đối với người lao động, khía cnh kinh tế ca doanh nghip tạo công ăn việc làm vi mc thù
lao xng đáng, hội việc làm như nhau, hội phát trin ngh và chuyên n, ởng thù lao tương
xng, hưởngi trường lao động an toàn, v sinh và đm bo quyn riêng, cá nhân i làm việc.
Đối vi khách hàng, khía cnh kinh tế ca doanh nghip cung cp hàng hóa dch v.
Khía cnh kinh tế ca doanh nghiệp còn liên quan đến vấn đề v chất lượng, an toàn sn phẩm, định
giá, thông tin v sn phm (qung cáo), phân phi, bán hàng và cnh tranh.
Đối vi nhng ch tài sn, khía cnh kinh tế ca mt doanh nghip bo tn phát trin
các giá tr tài sản được y thác. Nhng giá tr tài sn này th ca hi hoc nhân
được h t nguyn giao phó cho doanh nghip - mà đại din là những người quản lý, lãnh đạo - vi
những điều kin ràng buc chính thc, nhất định. Đối vi các ch s hu tài sn, nhng cam kết,
ràng buộc này khác nhau đối vi từng đối tượng, nhưng về bản đều liên quan đến nhng vn
đề v quyn phm vi s dng nhng tài sn giá tr đưc y thác, phân phi s dng phúc li
thu được t tài sn và vic s dng tài sn, báo cáo, thông tin v hoạt động và giám sát.
Khía cnh kinh tế trong TNXH ca mt doanh nghiệp s cho các hoạt động ca doanh
nghip. Phn ln các nghĩa vụ kinh tế trong kinh doanh đều được th chế hóa thành các nghĩa vụ
pháp lý.
Khía cnh pháp trong TNXH đòi hỏi doanh nghip phi thc hiện đầy đủ những quy định v
pháp chính thức đối vi các bên hu quan. Những điều luật như thế này s điu tiết được cnh
tranh, bo v khách hàng, bo v môi trường, thúc đẩy s công bng, an toàn và cung cp nhng sáng
kiến chng li những hành vi sai trái. Các nghĩa vụ pháp lý được th hin trong Lut n s Lut
Hình s. V bản, nghĩa vụ pháp bao gồm năm khía cạnh: điều tiết cnh tranh; bo v khách
hàng; bo v môi trường; an toàn và bình đẳng; khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái.
Thông qua trách nhim pháp lý, hi buc c thành viên phi thc thi các hành vi đưc chp
nhn. Các t chc không th tn ti lâui nếu h kng thc hin trách nhim pháp canh.
Khía cạnh đạo đức trong TNXH ca mt doanh nghip nhng hành vi hoạt động mà xã
hội mong đợi doanh nghiệp nhưng không được quy định trong h thng luật pháp, không được th
chế hóa thành lut. Khía cnh này liên quan ti nhng các doanh nghip quyết định là đúng,
công bằng, vượt qua c nhng yêu cu pháp khc nghit, ch nhng hành vi hoạt động
các thành viên ca t chc, cộng đồng hội mong đợi t phía các doanh nghip cho chúng
không được viết thành lut. Các doanh nghip phải đối x vi các c đông người quan m
trong xã hi bng mt cách thức đạo đức, làm ăn theo một cách thc phù hp vi các tiêu
chun ca xã hi và nhng chun mực đạo đức là vô cùng quan trng.
đạo đức mt phn ca TNXH nên chiến lược kinh doanh cn phi phn ánh mt tm
hiu biết, tm nhìn v các giá tr ca các thành viên trong doanh nghip, các c đông và hiểu biết v
bn chất đạo đức ca nhng s la chn mang tính chiến lược. Khía cạnh đạo đức ca mt doanh
nghiệp thường được th hin thông qua nhng nguyên tc, giá tr đạo đức được tôn trng trình bày
trong bn s mnh chiến lược ca doanh nghip. Thông qua các công b này, nguyên tc giá
tr đạo đức tr thành kim ch nam cho s phi hợp hành động ca mi thành viên trong doanh
nghip và vi các bên hu quan.
7
Khía cạnh nhân văn trong TNXH ca doanh nghip nhng nh vi và hoạt đng th hin
nhng mong mun đóng góp, hiến dâng cho cộng đng và xã hi. Ví d như thành lp các t chc
t thin ng h các d án cộng đng là các hình thc th hin ng bác ái tinh thn t
nguyn ca doanh nghiệp đó. Những đóng góp đó thể k trên bốn phương diện: ng cao cht
ng cuc sng; san s bt gánh nng cho Chính phủ; nâng cao ng lực lãnh đo cho nhân s;
phát triển nhân cách đo đc của người lao động. Khía cạnh này liên quan đến những đóng góp về
tài chính ngun nhân lc cho cng đng hi đ ng cao chất lượng cuc sng. Khía
cnh nhân ái ca trách nhim pháp liên quan tới cấu, động lc ca xã hi các vấn đề v
chất lượng cuc sng mà hội quan tâm. Ngưi ta mong đi c doanh nghiệp đóng góp cho
cộng đồng và phúc li xã hi. d như những đóng góp cho giáo dc, ngh thuật, môi trường
cho nhng ngưi khuyết tt. Các doanh nghip không ch tr giúp các t chc t thin địa phương
trên c c h n tham gia gánh vác trách nhiệm giúp đào tạo những người tht nghip.
Lòng nhân ái mang tính chiến ợc đã kết ni kh năng của doanh nghip vi nhu cu ca cng
đồng và ca xã hi.
Mi khía cnh của TNXH được định nghĩa dưới một lĩnh vực các doanh nghip phải đưa
ra quyết định biu th dưới dng nhng hành vi c th được xã hội đánh giá. Thông qua trách nhiệm
pháp lý, hi buc các thành viên phi thực thi các hành vi được chp nhn. Các doanh nghip
không th tn ti lâu dài nếu h không thc hin trách nhim pháp của mình. Bước tiếp theo
các t chc cần lưu tâm trách nhiệm đạo đức. Các doanh nghip phi quyết định nhng mình
cho là đúng, chính xác và công bằng theo nhng yêu cu nghiêm khc ca xã hi. Nhiều người xem
pháp lut chính là những đạo đức được h thng hóa. Mt s quyết định ti thời điểm này có th s
tr thành mt lut l trong tương lai nhằm ci thiện cách thành viên ca doanh nghip. Trong
vic thc thi trách nhim pháp TNXH ca mình, các doanh nghiệp cũng phải lưu tâm đến
nhng mi quan tâm v kinh tế ca các c đông. Thông qua hành vi pháp và đạo đức thì cách
công dân tt s mang li lợi ích lâu dài. Bước cui cùng ca TNXH trách nhim v lòng bác ái.
Bng vic thc thi trách nhim v lòng bác ái, các doanh nghiệp đóng góp nguồn lc v tài chính và
nhân lc ca cộng đồng để ci thin chất lượng cuc sng. Khía cnh lòng bác ái kinh tế ca
TNXH có mi liên h mt thiết vi nhau bi doanh nghip càng tạo ra được nhiu li nhun bao
nhiêu thì cơ hội đầu tư của h vào các hoạt động nhân văn càng lớn by nhiêu.
4. VÀI NÉT V TẬP ĐOÀN KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH
Tập đoàn Khách sạn Mường Thanh được thành lp t năm 1997 với khởi đầu mt khách
sn nh TP. Điện Biên Ph. T khi mi thành lp, Khách sạn Mường Thanh đơn thuần ch tp
trung vào dch v lưu trú, sở h tng còn nhiu hn chế vi s ng phòng ít i, các vt dng
trong phòng chưa hiện đại, chưa đáp ứng được yêu cu ca khách hàng. Bên cạnh đó, chất ng
dch v kém do nhân viên hu hết là lao động địa phương không được đào tạo bài bn v nghip v
khách sn. Vic qun khách sạn cũng do tự hc hỏi, đúc rút kinh nghiệm t thc tế trong quá
trình hoạt động. Trong khi đó, sự cnh tranh trên th trường dch v khách sn ngày càng khc lit,
ngày càng có nhiu tên tui nội địa ni lên, tp trung phân khúc trung cấp và đặc bit là ngày càng
nhiu tập đoàn kinh doanh khách sạn ln của nước ngoài đầu tư vào thị trường Vit Nam.
Trước những khó khăn thách thức đó, Ban lãnh đạo Tập đoàn đã chủ động bắt tay vào xây dựng
chiến lược dài hạn theo hướng ổn định, bền vững, hiệu quả hơn mục tiêu chung đưa Mường
Thanh trở thành chuỗi khách sạn nội địa cao cấp, thương hiệu thuần Việt hàng đầu Việt Nam. Với