HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
294
NGHIÊ N CU HIU QU CT LÁ CH BNH NHÂ N
BNH HUYT HC TI BNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Đặng Trn Hu Hiếu1, Nguyn Nht Quang2,
n Tht Minh Trí1, Phm Trung V2, Nguyễn Đình Thiện1
M TT35
Đặt vấn đ: Ct ch mt trong nhng
phương pháp điều tr bnh v u. 2
phương pháp được s dụng để phu thut ct b
lách phương pháp phẫu thut ni soi
phương pháp mổ m truyn thng. Bnh nhâ n b
bnh v u phi cắt lách thường nhng bnh
nhân đã trải qua điều tr ni khoa, s dng nhiu
thuc, truyn nhiu máu hoc c chế phm u.
Nhng bệnh nhân này thường trong bnh cnh
gim tế o u, d xut huyết, d nhim trùng
thiếu u. Do vy ct ch cho nhng bnh
nhâ n b bnh v u nhng u cu cần ưu
tiên riêng đó là hạn chế mtu, hn chếc can
thip nng n d chy u nhim khun. Đối
ợng, phương pháp: Nghiên cu t ct
ngang hi cu, 56 bnh nhâ n bnh lý huyết
học được phu thut ct lách ti Bnh vin Trung
ương Huế t 2020-2024. Kết qu: La tui hay
gp nht 16-60 tui (85,7%), gim tiu cu
min dch chiếm: 39,3%, Cường ch: 35,7%,
Thalassemia: 21,4%, U lympho ch: 3,6%. ch
thước lách bình thường to va (< 15 cm)
chiếm 64,3%. Kích thước lách to ( 15 cm)
1Trung m Huyết hc Truyn u, Bnh vin
Trung ương Huế
2Bnh viện Trung ương Huế
Chu trách nhiệm chính: Đặng Trn Hu Hiếu
SĐT: 0905605356
Email: bs.dthhieu@gmail.com
Ngà y nhn bà i: 30/04/2025
Ngà y phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngà y duyt bà i: 30/07/2025
chiếm 25%, trong đó lách rất to (≥ 20 cm) chiếm
10,8%. M ni soi chiếm 57,1%, m h chiếm
42,9%. Đối vi nhó m bnh gim tiu cu min
dch, t l BN tiu cu > 50 G/L sau phu
thuật 90,9%, đáp ng tốt 81,8%, đáp ng
trung bình là 18,2%. Đối vi nhó m bnh khác, t
l bệnh nhân tăng Hb > 90g/L sau phẫu thut
76,5%. Kết lun: Phu thut ct ch p phn
quan trọng trong điều tr bnh lý huyết hc.
T khoá: ct ch, gim tiu cu min dch,
thalassemia.
SUM M ARY
STUDY ON THE EFFECTIVENESS OF
SPLENECTOMY IN PATIENTS WITH
HEMATOLOGIC DISORDERS AT HUE
CENTRAL HOSPITAL
Introduction: Splenectomy is one of the
therapeutic approaches for hematologic
disorders. There are two surgical methods for
splenectomy: laparoscopic surgery and
traditional open surgery. Patients with
hematologic disorders requiring splenectomy are
often those who have undergone extensive
medical treatment, used multiple medications,
received numerous blood transfusions or blood
products. These patients typically present with
cytopenia, a high risk of bleeding, infections, and
anemia. Therefore, splenectomy for patients with
hematologic disorders requires special priorities,
including minimizing blood loss and limiting
invasive procedures that may increase the risk of
bleeding and infection. Subjects and Methods:
This retrospective cross-sectional descriptive
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
295
study included 56 patients with hematologic
disorders who underwent splenectomy at Hue
Central Hospital from 2020 to 2024. Results:
The most common age group was 1660 years
(85.7%). Immune thrombocytopenic (ITP)
accounted for 39.3%, hypersplenism 35.7%,
thalassemia 21.4%, and splenic lymphoma 3.6%.
Normal or moderately enlarged spleens (<15 cm)
made up 64.3%. Enlarged spleens (≥15 cm)
accounted for 25%, with markedly enlarged
spleens (≥20 cm) constituting 10.8%.
Laparoscopic splenectomy was performed in
57.1% of cases, while open surgery accounted
for 42.9%. In the ITP group, 90.9% of patients
achieved a postoperative platelet count >50 G/L,
with 81.8% showing a good response and 18.2%
showing a moderate response. In other
hematologic disorders, 76.5% of patients
achieved a postoperative hemoglobin level >90
G/L. Conclusion: Splenectomy plays a crucial
role in the treatment of hematologic disorders.
Keywords: Splenectomy, immune
thrombocytopenic (ITP), thalassemia.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ct lách là mt trong những phương pháp
điều tr bnh v u. Cắt lách được ch
định điều tr bnh nhâ n gim tiu cu min
dịch, thalassemia, cường lách… nhằm đạt
hi phc c ng tế o u. Ngoà i ra, ct
ch trong mt s bệnh như lymphoma
nhằm đạt hiu qu ci thin chất lượng
cuc sng và p phn chẩn đoán bệnh [1].
2 phương pháp được s dụng để phu
thut (PT) ct b lách phương pháp phu
thut nội soi (PTNS) và phương pháp mổ m
truyn thng (MMTT). Bnh nhâ n b bnh v
u phi cắt lách thưng nhng bnh
nhân đã trải qua điều tr ni khoa, s dng
nhiu thuc, truyn nhiu u hoc c chế
phm u. Nhng bệnh nhân này thưng
trong bnh cnh gim tế o u, d xut
huyết, d nhim trùng thiếu u. Do vy
ct ch cho nhng bnh nhâ n b bnh v
u có nhng yêu cu cần ưu tiên riêng đó là
hn chế mt u, hn chế c can thip nng
n d chy máu và nhim khun [2].
Chúng i thc hin nghiên cu nhm
tng kết các trường hp bnh lý v máu được
ch định ct ch, t đó rút ra một s kinh
nghiệm điều tr tại đơn vị.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng: 56 bnh nhâ n bnh
huyết học được phu thut ct ch ti Bnh
viện Trung ương Huế t 2020-2024.
Tiêu chun chn bnh
Bệnh nhân 16 tuổi được chẩn đoán
bnh huyết hc ti khoa Huyết Hc m
ng, ch định phu thut cắt lách để điu
tr bnh v máu sau khi đã hi chn vi c
c s ngoi khoa: gim tiu cu (GTC)
min dịch, cường ch, thalassemie, u
lympho …
Tiêu chun loi tr
Phu thut cắt lách nhưng kết qu gii
phu bnh là nhng bệnh lý khác như u mạch
ch hay viêm hoi t, k ng phi bnh v
u.
- Bnh nhâ n t chi tham gia nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: S dụng phương
pháp mô t ct ngang hi cu.
Phương pháp thu thập d liu:
Thiết lp phiếu điều tra theo mu phù
hp vi các mc tiêu nghiên cu.
Ngun thu thp thô ng tin: Phng vn
bệnh nhân, người nhà, thăm khám lâm sàng,
t nghim cn lâ m sà ng.
2.3. X s liu: S liệu thu được x
bng phn mm SPSS 20.0.
2.4. Vấn đề y đức
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
296
Nghiên cu được chp thun bi Hi
đồng đạo đức trong nghiên cu y sinh hc
Bnh viện Trung ương Huế. Tt c thô ng tin
của người tham gia nghiên cứu đều được bo
mt, ch phc v cho vic nghiên cu.
III. KT QU NGHIÊ N CU
3.1. Tui và gii
Bảng 1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
La tui
n
%
≤ 60
48
85,7
> 60
8
14,3
Tui trung bình (nh nht ln nht)
39,9 (17 68)
Nhn xét: La tui hay gp nhất là ≤ 60 tuổi chiếm 85,7%. Tui trung bình là 39,9 tui.
Bng 2. Phâ n b bnh nhâ n theo gii tính
Gii
n
%
Nam
18
32,1
N
38
67,9
Tng
56
100
Nhn xét: S BN n nhiều hơn nam. Tỉ l nam/n = 1/2,1.
3.2. Bnh lý v huyết hc có ch định phu thut
Bng 3. Bnh lý v huyết hc có ch định phu thut
n
%
GTC min dch
22
39,3
ng lách
20
35,7
Thalassemie
12
21,4
U lympho lách
2
3,6
Tng
56
100
Nhn xét: Ch định ct ch ch yếu là bnh lý GTC min dịch có 22 BN (39,3%), Cường
ch 20 BN (35,7%), Thalassemie 12 BN (21,4%) và u lách 2 BN (3,6%).
3.3. Đặc điểm lâm sàng trước phu thut
Bảng 4. Đặc điểm lâm sàng trước phu thut
Biu hin
S BN
n
Xut huyết
i da
32
Niêm mc
8
Thiếu máu
Nh (Hb >90-120g/L)
6
Va (Hb 70-90g/L)
12
Nng (Hb <70g/L)
16
Tc nng vùng h n trái
16
Khám lách trên lâ m sà ng
ch khô ng to
36
ch to
20
Nhn t: Trên m ng, biu hin xut huyết dưới da chiếm ch yếu vi t l 57,1%,
thiếu máu chiếm 60,6%. Lách to trên lâ m sà ng chiếm 35,7%.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
297
3.4. S ng tiu cầu (TC) trước phu thut
Bng 5. S ng tiu cầu trước phu thut
S ng tiu cầu trước phu thuật (TC: đơn vị G/L)
n
%
GTC min dch (n = 22)
2 ≤ TC < 20
18
81,8
20 ≤ TC < 50
4
18,2
Tng
22
100
Giá tr trung bình
15,8
Bnh lý khác (n = 34)
Giá tr trung bình
125,7
Nhn t: Bnh nhâ n trong nhó m GTC min dch giá tr trung bình TC trước PT 15,8
G/l. Trong nhó m bnh lý vu khác, giá tr trung bình TC trước PT là 125,7 G/l.
3.5. Kích thước lách trên siêu â m
Bảng 6. Kích thước lách trên siêu â m
Kích thước lách (KTL)
n
%
7cm ≤ KTL < 11 cm
26
46,4
11 cm≤ KTL < 15 cm
10
17,8
15 cm ≤ KTL < 20 cm
14
25,0
20 cm ≤ KTL ≤ 22 cm
6
10,8
Tng
56
100
Nhn t: Nhó m bệnh nhân có kích thước lách bình thường to va chiếm 64,3%. ch
thước lách to có 14 trường hợp (TH) (25%), trong đó lách rất to 6 TH (10,8%).
3.6. Phương pháp phẫu thut
Bảng 7. Phương pháp phẫu thut
n
%
Ni soi
32
57,1
M m
24
42,9
Tng
56
100
Nhn t: Trong 56 trường hp, PTNS ct ch hoà n toà n thc hin 32 TH chiếm 57,1%.
24 TH m m chiếm 42,9%.
3.7. Thi gian phu thut
Bng 8. Thi gian phu thut
Thi gian m
(TGM:phút)
M ni soi
M m
Tng
n
%
n
%
n
%
60 ≤ TGM <90
4
12,5
10
41,7
14
25,0
90 ≤ TGM ≤ 120
20
62,5
12
50,0
32
57,1
TGM >120
8
25,0
2
8,3
10
17,9
Tng
32
100
24
100
56
100
Nhn t: Thi gian m 90-120 phút chiếm đa số c hai nhó m ni soi (62,5%) m
(50%).
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
298
3.8. Thi gian nm vin Bng 9. Thi gian nm vin
Thi gian nm vin sau phu thut (ngà y)
n
%
i 7 ngà y
16
28,6
T 7 ngà y - 10 ngà y
26
46,4
Trên 10 - 14 ngà y
10
17,9
Trên 14 ngà y
4
7,1
Tng
56
100
Trung bình (ngà y)
7,8
Nhn t: Thi gian nm vin trung nh 7,8 ngà y, ngn nht 6 ngà y, u nht 15
ngà y sau m.
3.9. Tình trạng đáp ứng sm ca tiu cu sau PT ca nhó m bnh GTC min dch
Bng 10. So sánh s ng tiu cầu trước PT, sau phu thut 24h-48h
Thời điểm
S ng TC máu ngoi vi (G/l) (n = 22)
X
±SD
< 20
20 - < 50
50- <100
≥ 100
Trước m
S BN
18
4
0
0
15,8
T l %
81,8
18,2
0
0
Sau m 24h48h
S BN
0
2
2
18
132,8
T l %
0
9,1
9,1
81,8
Nhn t: T l BN tiu cầu trước m < 50 G/L 100%. Sau m 24-48h
t l BN có tiu cu > 50 G/L là 90,9%.
3.10. Tình trạng đáp ứng sm ca Hemoglobin (Hb) sau PT ca nhó m bnh khác
Bảng 11. So sánh lượng Hb thời điểm trước PT, sau phu thut 24h-48h
Thời điểm
Hemoglobin (g/L) (n = 34)
X
±SD
< 70
70 - < 90
90- <120
> 120
Trước m
S BN
16
12
6
0
8,8
T l %
47,1
35,3
17,6
0
Sau m 24h48h
S BN
0
8
14
12
11,2
T l %
0
23,5
41,2
35,3
Nhn xét: T l BN có Hb trước m < 90
g/L là 82,4%. Sau m 24-48h t l BN có Hb
> 90 g/L là 76,5%.
IV. BÀ N LUN
4.1. Tui và gii
56 bnh nhâ n ct ch trong nghiên cu
ca chúng i, s bnh nhâ n nam 18 s
bnh nhâ n n 38, t l nam/n 1/2,1.
Như vậy, bnh nhâ n n chiếm đa số. Theo
Zheng cng s [3] qua nghiên cu 203
bnh nhâ n sau cắt lách trong đó 122 BN
n 81 BN nam, trong khi nghiên cu ca
Nirav Y. Patel cng s [4] (60 bnh nhâ n
ct ch) t l n chiếm 63%. T l n gii
cũng chiếm 60,8% theo Carlos Rodriguez [5]
khi nghiên cu 439 TH PTCL ni soi. Nhìn
chung, trong c nghiên cu cho thy t l
mc bnh v u gp nhiu n giới hơn
nam giới, đặc bit trong nhó m GTC min
dch.
Độ tui trung nh ca c bnh nhâ n