
Tiết 3: TỪ GHÉP
I.Mục tiêu bài học:
- Trên cơ sở ôn tập khái niệm từ ghép được học từ lớp 6, HS hiểu thêm về các loại
từ ghép và nghĩa của cac loại từ ghép đó.
II.Chuẩn bị đồ dùng.
Bài tập, Bảngb phụ.
III.Các bước lên lớp:
1. Ổn định
2. Kiểm tra:
VB “Mẹ tôi” đã đem đến cho em bài học gì? hãy đọc 1 đoạn VB mà em cho là sâu
sắc nhất?
3. Bài mới:
* Giới thiệu: Lớp 6 các em đã được học về từ và cấu tạo từ TV. Hãy nhắc lại thế
nào là từ ghép?
Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với
nhau về nghĩa.
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại từ ghép và nghĩa
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1:
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
I/ Các loại từ ghép

Hướng dẫn HS tìm hiểu về các
loại từ ghép
G – Ghi sẵn VD1, VD2 SGK
? Trong các từ ghép “bà ngoại”,
“thơm phức” tiếng nào là tiếng
chính, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho
tiếng chính?
? Vai trò của tiếng chính, phụ?
? Quan hệ giữa tiếng chính và
phụ? Nhận xét về vị trí của tiếng
chính?
? Các tiếng trong 2 từ ghép “Quần
áo” “Trầm bổng” có quan hệ với
nhau ntn? Có phân ra tiếng chính,
tiếng phụ không?
? Theo em có mấy cách ghép tạo
ra mấy kiểu từ ghép?
G: Kiểu ghép các tiếng không
ngang hàng nhau về nghĩa có tiếng
C – P gọi là từ ghép C – P
* Xét VD:
H- Đọc VD1
- bà ngoại, thơm phức
- tiếng chính là chỗ dựa. Tiếng
phụ bổ sung nghĩa cho t.chính
- không ngang hàng
- tiếng chính đứng trước
H- Đọc VD2
- bình đẳng, ngang hàng
- 2 cách --> 2 kiểu
- từ ghép C – P có tiếng C &
* Ví dụ:
-bà ngoại
-thơm phức
1. Từ ghép C-P

? Thế nào là từ ghép C – P?
G: Kiểu ghép những tiếng ngang
hàng, bình đẳng về NP tạo ra từ
ghép đẳng lập.
? Từ ghép đẳng lập là gì?
Hoạt động 2 – Hướng dẫn HS tìm
hiểu nghĩa của từ ghép? So sánh
nghĩa của từ “bà ngoại” với nghĩa
của từ “bà” (lớp 6 đã học cách giải
nghĩa)
? Cả bà nội và bà ngoại đều có
chung 1 nét nghĩa là “bà”, nhưng
nghĩa của 2 từ này khác nhau. Vì
sao?
? Tương tự “thơm”, “thơm phức”
? So sánh nghĩa của từ ghép C- P
tiếng P bổ sung nghĩa cho
tiếng C. Tiếng C đứng trước,
tiếng P đứng sau.
- Cho VD về 2 loại từ ghép
H- 2 em lên bảng điền BT2, 3
(1 nửa SGK)
- Đọc phần ghi nhớ: SGK
- Quan sát VD1 trên bảng
- bà: người đàn bà sinh ra mẹ
(cha)
bà ngoại: sinh ra mẹ
bà nội: sinh ra cha
- Do t/dụng bổ nghĩa của tiếng
phụ
- Thơm: có mùi thơm dễ chịu
khiến người ta thích ngửi
- Thơm phức: rất thơm
2. Từ ghép đẳng lập
* Ghi nhớ:SGK
II/ Nghĩa của từ ghép

với nghĩa của tiếng chính?
Vậy từ ghép C-P có t/c gì?
? So sánh nghĩa của từ “quần áo”
với nghĩa của mỗi tiếng “quần”,
“áo”
? Tương tự “trầm bổng”
? So sánh nghĩa của từ ghép ĐL
với nghĩa của từng tiếng?
Vậy từ ghép ĐL có t/c gì?
- Thơm mát: nhẹ nhàng, tự
nhiên
- Hẹp hơn, cụ thể hơn
- Quần: 1 thứ trang phục có 2
ống thường mặc phía dưới cơ
thể
- áo: ..., phía trên cơ thể
- Quần áo: chỉ trang phục nói
chung mang nghĩa khái quát
- Trầm: âm thanh ở mức độ
thấp
- Bổng: ...............................
cao
- Trầm bổng: âm thanh lúc cao
lúc thấp nghe vui tai
- Có nghĩa kquát hơn
H- Đọc ghi nhớ SGK
- Từ ghép C-P có tính
chất phân nghĩa
- Từ ghép đẳng lập có
tính chất hợp nghĩa
* Ghi nhớ

G: Đưa tình huống
Có 1 bạn nói: “tớ mới mua 1 cuốn
sách vở”. Theo em bạn ấy nói “1
cuốn sách vở” là đúng hay sai. Vì
sao? Chữa lại cho đúng.
G: chốt, những đơn vị kiến thức
cần nhớ
Hoạt động 3:
Sau BT 1, 2, 3 rút ra kết luận
Sau BT 5rút ra kết luận
IV.HDVN:
- BT 6, 7
Chia nhóm:
- Sách vở là từ ghép ĐL mang
nghĩa kquát, chỉ chung --> sai
- Sách, vở là D chỉ vật tồn tài
dưới dạng cá thể nên có thể
đếm được
--> trong giao tiếp phải kết
hợp từ cho chính xác, đúng
nghĩa
- Làm BT SGK
- Từ 1 tiếng có nghĩa ta có thể
tạo ra rất nhiều từ ghép khác
nhau cả ĐL và C-P.
Các tiếng phụ tuy có tác dụng
phân nghĩa để cấu tạo từ ghép
làm tên gọi của 1 loại sự vật
nhưng không nên từ nghĩa của
tiếng phụ để suy ra 1 cách máy
III/ Luyện tập
BT 1, 2, 3
BT4 đã làm trong
qtrình lý thuyết
BT5

