117
HNUE JOURNAL OF SCIENCE
Educational Sciences 2025, Volume 70, Issue 1A, pp. 117-125
This paper is available online at http://hnuejs.edu.vn/es
DOI: 10.18173/2354-1075.2025-0025
APPLYING AUGMENTED REALITY
(AR) IN TEACHING CHEMICAL
BONDING CONTENT TO ENHANCE
COGNITIVE COMPETENCE
IN CHEMISTRY
ÁP DNG CÔNG NGH THC T O
TĂNG CƯỜNG (AR) TRONG DY HC
NI DUNG LIÊN KT HOÁ HC
NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
NHN THC HOÁ HC
Pham Ngoc Son1, Dang Thi Thuan An2,
Vu Thi Thu Hoai3,* and Pham Hong Bac4
1Training and Management Student Services
Department, Hanoi Metropolitan University,
Hanoi city, Vietnam
2Faculty of Chemistry, University of Education,
Hue University, Hue city, Vietnam
3Faculty of Education, University of Education,
Vietnam National University, Hanoi city, Vietnam
4Vietnam Education Publishing House,
Hanoi city, Vietnam
*Corresponding author: Vu Thi Thu Hoai,
e-mail: hoaivtt@vnu.edu.vn
Phm Ngọc Sơn1, Đặng Th Thun An2,
Vũ Thị Thu Hoài3,* và Phm Hng Bc4
1Phòng Quản lí Đào tạo và Công tác Hc sinh
Sinh viên, Trường Đại hc Th đô Hà Nội,
thành ph Hà Ni, Vit Nam
2Khoa Hoá hc, Trường Đại học Sư phạm Huế,
Đại hc Huế, thành ph Huế, Vit Nam
3Khoa phạm, Tng Đại hc Giáo dc, Đi hc
Quc gia Hà Ni, thành ph Hà Ni, Vit Nam
4Nhà Xut bn Giáo dc Vit Nam,
thành ph Hà Ni, Vit Nam
*Corresponding author: Thị Thu Hoài,
e-mail: hoaivtt@vnu.edu.vn
Received October 4, 2024.
Revised January 20, 2025.
Accepted January 31, 2025.
Ngày nhn bài: 27/10/2024.
Ngày sa bài: 20/1/2025.
Ngày nhn đăng: 31/1/2025.
Abstract. Augmented reality (AR) has improved
teaching and learning quality. This study focuses on
the application of AR in teaching chemical bonding
content to enhance students' cognitive competence in
chemistry through visual and interactive learning
experiences. The study includes a lesson design based
on the flipped classroom model, using the QuimiAR
application to assist students in observing molecular
structures and chemical bonds. Experimental results
with 89 seventh-grade students at Duyen Thai
Secondary School in Hanoi revealed that the group
using AR showed significant improvements in test
scores and manifestations of chemical cognitive
competence, as well as their ability to apply
knowledge to solve learning problems. The study
affirms the potential of AR in innovating teaching
methods, especially in teaching abstract chemical
concepts, contributing to achieving the goal of
competency-based education in chemistry teaching.
Tóm tt. Công ngh thc tế tăng cường (AR) góp
phn ci thin cht lượng dy hc. Nghiên cu này
tp trung ng dng AR trong dy hc ni dung
“Liên kết hoá hc nhằm nâng cao năng lực nhn
thc hoá hc ca hc sinh thông qua các tri nghim
hc tp trc quan tương tác. Nghiên cứu bao gm
thiết kế bài hc theo hình lp hc đảo ngược, s
dng ng dụng QuimiAR để h tr hc sinh trong
vic quan sát cu trúc phân t liên kết hoá hc.
Kết qu thc nghim trên 89 hc sinh lp 7
Tng Trung học cơ s Duyên Thái, Hà Ni cho
thy nhóm hc sinh s dng AR s ci thiện đáng
k v đim s kim tra các biu hin của năng lực
nhn thc hoá hc, kh năng vn dng kiến thc vào
gii quyết vấn đề hoc tp. Nghiên cu khẳng định
tiềm năng của AR trong đổi mới phương pháp dạy
hc, đc bit trong ging dy các khái nim hoá hc
trừu tượng, góp phn thc hin mc tiêu dy hc phát
trin ng lc ca hc sinh trong dy hc hoá hc.
Keywords: Augmented Reality (AR), chemical
cognitive compentence, Chemistry.
T khoá: Thc tế ảo tăng cường (AR), năng lực
nhn thc hoá hc, Hoá hc.
PN Sơn, ĐTT An, VTT Hoài* & PH Bc
118
1. M đầu
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 định
nghĩa năng lực khả năng vận dụng kiến thức, kinh nghiệm, năng, thái độ sở thích một
cách hiệu quả vào các tình huống thực tiễn [1]. Đối với môn Hoá học, việc hình thành phát
triển năng lực nhận thức hoá học, khám phá thế giới tự nhiên dưới góc nhìn hoá học và ứng dụng
kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống được xem là mục tiêu quan trọng [2]. Tuy nhiên, phương pháp
dạy học truyền thống, với đặc trưng thuyết giảng ghi nhớ kiến thức, thường chưa thực sự
khuyến khích học tập tích cực và phát triển tư duy phản biện cho học sinh [3].
Để nâng cao năng lực nhận thức hoá học, nhiều nghiên cứu đã tập trung vào ứng dụng công
nghệ trong dạy học. Kozma (2003) Dori & Belcher (2005) đã chứng minh hiệu quả của
phỏng máy tính và phòng tnghiệm ảo trong việc cung cấp trải nghiệm thực hành, giúp học sinh
hiu rõ hơn vbản cht và tính chất ca các cht, cũng n c hin tượng hoá học phc tạp [4], [5].
Gần đây, nhiều nghiên cứu cho thấy việc sử dụng phần mềm mô phỏng 3D trong dạy học hoá học
hữu cơ có thể giúp học sinh hình dung, thao tác với cấu trúc phân tử và phản ứng hoá học, từ đó
phát triển năng lực hoá học. Nghiên cứu khác cũng khẳng định rằng các công cụ này hỗ trợ học
sinh hiểu sâu hơn các khái niệm trừu tượng, nâng cao khả năng nhận thức [6]-[8].
Công nghệ thực tế tăng cường (AR) đang nổi lên như một giải pháp đầy tiềm năng trong giáo
dục, mang đến những trải nghiệm học tập mới mẻ và hiệu quả. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng AR có
tác động tích cực đến việc học tập các môn khoa học, bao gồm cả bậc Tiểu học [9], [10], mở ra
tiềm năng ứng dụng rộng rãi các cấp học cao hơn. Việc sử dụng phỏng AR trên máy tính
điện thoại thông minh giúp cải thiện đáng kể kết quả học tập so với phương pháp truyền thống,
bởi AR cho phép học sinh quan sát trực quan các hiện tượng vi khó quan sát trong thực tế,
đồng thời tạo cầu nối giữa các quan sát các hiện tượng hoá học cấp độ vi thông
qua việc hình dung tương tác với cấu trúc hoá học [11] . Một nghiên cứu thực nghiệm đã chứng
minh rằng ứng dụng AR giúp tăng cường kiến thức cho học sinh, thể hiện qua điểm số cao hơn
trong bài kiểm tra khái niệm sau bài học và bài kiểm tra chuyển giao kiến thức. Ngoài ra, AR còn
được chứng minh là có khả năng nâng cao động lực học tập của học sinh.
Trong lĩnh vực dạy học hoá học, AR được ứng dụng để tăng cường sự hiểu biết về các khái
niệm trừu tượng, chẳng hạn như cấu trúc phân tử liên kết hoá học. AR không chỉ hỗ trợ học
sinh hình dung rõ hơn về mối quan hệ không gian giữa các phân tử và thuyết, mà còn nâng cao
nhận thức về các kiến thức và khái niệm trừu tượng thông qua quá trình khám phá và hướng dẫn
[12]-14].
Trên cơ sở đó, nghiên cứu này sử dụng phần mềm QuimiAR đthiết kế các video mô phỏng
về liên kết hoá học của các phân tử nhằm kiểm chứng tiềm năng của AR: mang đến những trải
nghiệm học tập mới mẻ, trực quan tương tác làm tăng sự tham gia của học sinh vào bài học,
nâng cao hiểu biết của họ về thành phần phân tử chất và quá trình liên kết hoá học. Sử dụng mô
phỏng AR giúp học sinh hiểu rõ hơn về quá trình hình thành liên kết hoá học, từ đó nhận thức rõ
ràng hơn vtính chất của vật chất và các biến đổi hoá học, giúp học sinh chủ động khám phá kiến
thức thông qua việc tương tác với các mô phỏng cấu trúc phân tử AR.
2. Ni dung nghiên cu
2.1. ng dng QuimiAR
QuimiAR là mt ng dng thc tế tăng cường được phát triển để giúp người dùng hc hoá
hc mt cách hp dn và hiu qu (Hình 1). ng dng này to ra các hình 3D ca các phân
t hoá hc, cho phép người dùng tương tác trực tiếp với chúng. được thiết kế đặc biệt để phc
v mục đích nghiên cứu, ging dy và hc v cu trúc nguyên t, thành phn phân t và liên kết
Áp dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR) trong dạy học nội dung “Liên kết hoá học”…
119
hoá học. QuimiAR không đòi hỏi người dùng phi kiến thc v lp trình hoc thiết kế. Vic
s dng tr nên d dàng hơn khi người dùng ch cn chn phân t mà h mun quan sát t sở
d liu ca ng dụng để quan sát.
Hình 1. Giao din ca ng dng QuimiAR
2.2. S dng QuimiAR trong dy hc
ng dng này cung cấp hai phương thức s dng chính sau:
S dng trc tiếp: Hc sinh có th ti xung ng dng QuimiAR t App Store hoc Google
Play Store và s dng trc tiếp trên thiết b di động. Giao din ca QuimiAR được chia thành hai
nhóm chính: Liên kết cng hoá tr Liên kết ion. Hc sinh th la chn nhóm liên kết
phân t hoá hc c th để quan sát, t đó thực hin các hoạt động hc tp theo yêu cu ca giáo
viên, chng hạn như trả li câu hi, làm bài tp, tham gia tho lun nhóm.
S dng phng 3D: Giáo viên có th s dụng QuimiAR để xây dng các mô phng 3D
minh ha quá trình hình thành liên kết hoá hc trong các phân t c th. Các phng này s
bao gồm các giai đoạn: mô t cu trúc nguyên t tham gia liên kết (bao gm c electron hoá tr),
mô t quá trình hình thành liên kết (quá trình trao đổi electron trong liên kết ion, quá trình chia s
electron trong liên kết cng hoá tr), mô t cu trúc phân t sau khi hình thành liên kết,...
Trên sở đó, nghiên cứu này tp trung vào vic ng dng AR trong dy hc nội dung “Liên
kết hoá hc, nhm to hng thc tập, mang đến nhng tri nghim hc tp mi m, trc quan
và tương tác, giúp học sinh ch động khám phá kiến thc. S dng mô phỏng AR để hiểu rõ hơn
v quá trình hình thành liên kết hoá hc, t đó nhận thức rõ ràng hơn về tính cht ca vt cht và
các biến đổi hoá hc, phát trin kh năng quan sát, phân tích, duy logic gii quyết vấn đề
thông qua việc tương tác với các mô hình AR. Danh mc các mô phng chúng tôi thiết kế đưc
cung cp trong Bng 1.
Bảng 1. Danh mục mô phỏng
TT
Phân t
Link
Mã QR
1
Nước
https://youtu.be/2WREbw5-IyI
2
Ozone
https://youtu.be/X4270aptUl8
PN Sơn, ĐTT An, VTT Hoài* & PH Bc
120
3
Ethylene
4
Sodium
chloride
5
Mage oxide
6
Copper(II)
chloride
2.3. S dng AR trong dy hc ni dung “Liên kết hoá hc
Chúng tôi đề xuất phương án xây dng mt bài hc vi ch đề "Liên kết hoá hc". Mc tiêu
ca bài hc cho hc sinh: trình bày mt hình v sp xếp electron trong v nguyên t ca
mt s khí hiếm; mô t quá trình hình thành liên kết cng hoá tr theo nguyên tc chia s electron
để hoàn thành v electron ca khí hiếm; t quá trình hình thành liên kết ion theo nguyên tc
trao đổi electron để hoàn thành v electron ca khí hiếm và nhn biết s khác bit trong mt s
tính cht vt lí (trạng thái, độ tan, nhiệt độ nóng chy, nhiệt độ sôi,….) gia hp cht ion và các
hp cht cng hoá tr. Bài hc s dụng phương pháp theo mô hình lp học đảo ngược, trong đó
c i học đưc b sung bng các mô phng v liên kết hoá hc và ng dng QuimiAR.
Hc sinh cũng sử dng các thiết b b sung như máy tính, điện thoi thông minh, máy tính bng,
để hc tp.
Giai đoạn 1, hc trc tuyến: Hc sinh s dng bng danh mc các mô phng trên nn tng
AR v liên kết hoá hc do giáo viên cung cấp để t hc ti nhà thông qua tài liu hc hoàn
thành các phiếu hc tp. Hc sinh t lp kế hoch cho vic t hc hoàn thành các nhim v
theo yêu cu. giai đoạn này, giáo viên th cung cp cho hc sinh các links liên kết, ngoài c
danh mc mô phng trong Bng 1 trên để học sinh dùng điện thoại di động t xây dng các
phng AR ca các phân t khác để hiểu rõ hơn v s phân ct và hình thành liên kết hoá hc.
Giai đoạn 2, hc trc tiếp: Giáo viên t chc các hoạt động để trin khai bài hc trong lp
hc. Các hoạt động khởi đầu được thc hin thông qua các câu hỏi hướng dẫn như "Tại sao các
nguyên t 'kết hp' được vi nhau? nhng loi 'kết hp' nào gia các nguyên tử?" Đánh giá
cá nhân v kết qu t học được thc hin: hc sinh báo cáo kết qu t hc s dng các phiếu hc
tp. Giáo viên tr li các câu hi ca hc sinh và tóm tt ni dung ca bài hc.
Giai đoạn 3, hc trc tuyến: Giáo viên giao nhim v cho hc sinh cng c và áp dng kiến
thc ca mình bng cách s dng khái nim v liên kết hoá học để gii thích các tính cht khác
nhau ca các cht.
Ví d: Hãy quan sát các thông tin trong bng sau và gii thích s khác nhau v tính cht ca
sodium chloride (NaCl - muối ăn) và ethylene C2H4 trên cơ sở đặc điểm v liên kết hoá hc ca
hai hp cht.
Áp dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR) trong dạy học nội dung “Liên kết hoá học”…
121
Tính cht vt lí
Sodium chloride (NaCl)
Ethylene C2H4
Trng thái t nhiên.
Rn.
Khí.
Tính tan trong nưc.
D tan.
Không tan trong nước.
Đim sôi.
Cao (1.413°C).
Thp (-103.7°C).
Tính d bay hơi.
Khó bay hơi ở nhiệt độ thường.
Rt d bay hơi.
Tính dẫn điện trong dung dch.
Dẫn điện khi tan trong nước.
Không dẫn điện.
Kh năng cháy.
Không cháy.
Là khí d cháy.
Trên cơ sở quan sát các mô phng 3D đưc xây dng sn trong Bng 1, hc sinh d dàng s
dng các kiến thc v liên kết ion và cng hoá tr ca hai hp chất này để gii thích s khác bit
v tính cht ca hai hp cht trên. Kết qu thc nghiệm bước đầu đánh giá vic kết hp các câu
hỏi khám phá có hướng dn sau khi cho hc sinh s dng các phng AR ảnh hưởng tốt đến
s gii thích ca hc sinh v các mi quan h cu trúc-tính cht trong các hp cht ion cng
hoá tr. Để đánh giá năng lực nhn thc hoá hc ca hc sinh, nghiên cu thiết kế Rubrics đánh
giá năng lực và bài kim tra.
2.4. Xác định thành phn của năng lc nhn thc hoá hc
Nghiên cứu này xác định năng lực nhn thc hoá hc mà hc sinh cn đạt được khi hc v
liên kết hoá hc, bao gm: hc sinh nhn biết kiến thức bản v cu trúc cht; quá trình hoá
hc; mt s cht hoá học bản s chuyn hoá hoá hc. Mức độ duy của năng lực nhn
thc hoá hc mỗi tiêu chí được định lượng vi bn mức độ của thang đo đánh giá mức độ
duy ca Boleslaw Niemierko (Bng 2).
Bng 2. Thang đo đánh giá mức độ duy
Mức độ tư duy
Mô t
Nh li/Nhn biết
Hc sinh nh li các khái niệm bản có th phát biu hoc nhn biết
chúng khi được nhc nh.
Hiểu
Hc sinh hiu các khái niệm bản th áp dụng chúng khi được
trình bày tương tự như cách giáo viên dạy hoặc như các ví dụ điển hình
ca chúng trong lp hc.
Áp dng
(Mức độ thp)
Hc sinh có th hiu các khái nim mức độ "hiểu" cao hơn, tạo ra các
kết ni logic gia các khái niệm bản th áp dụng chúng để t
chc lại thông tin được trình bày tương tự như bài giảng ca giáo viên
hoc trong sách giáo khoa.
Áp dng
(Mức độ cao)
Hc sinh th s dng các khái nim môn hc hoc ch đề để gii
quyết các vấn đề mi, không ging vi nhng vấn đề đã học hoc đưc
trình bày trong sách giáo khoa nhưng phù hp khi gii quyết vi các
năng và kiến thức được dy mức độ nhn thức này. Đây là những vn
đề tương tự như những tình hung mà hc sinh s gp phi bên ngoài
lp hc.
Trên sở khung năng lực nhn thc hoá hc ca hc sinh cần đạt được sau khi s dng
công ngh AR trong dy hc ch đề “Liên kết hoá học”, nhóm nghiên cứu xác đinh năng lc nhn
thc hoá hc bao gồm năm tiêu chí. Các tiêu chí này đưc s dụng để thiết kế Rubric đánh giá
năng lực nhn thc hóa hc theo phiếu đánh giá theo tiêu chí và đề kim tra, bao gm: