Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
HOÀNG THỊ THU GIANG
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
---------------------------------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
T ĐỘNG HOÁ
NGÀNH : TU ĐỘNG HOÁ
nghiªn cøu ®iÒu khiÓn qu¸ tr×nh nh»m
khèng chÕ nång ®é khÝ th¶i (CO)
trong m«i tr-êng
HOÀNG TH THU GIANG
2007 2009
Thái
nguyên
2009
THÁI NGUYÊN 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
HOÀNG T THU GIANG
NG DNG ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH NHẰM
KHNG CH NNG ĐỘ KHÍ THẢI (CO)
TRONG I TRƯNG
CHUYÊN NGÀNH: T ĐNG H.
số:
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC S
T ĐỘNG HOÁ
THÁI NGUYÊN - 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐI HC KỸ THUT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THANH HÀ
Phản biện 1:
PGS.TS. LẠI KHẮC LÃI
Phản biện 2:
TS. PHẠM HỮU ĐỨC DỤC
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn họp
tại: Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp, ĐHTN.
Ngày…….tháng……năm 2009
Có thể tìm luận văn tại:
Thư viện Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp, ĐHTN
Luận văn Cao học 1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
M ĐẦU
Ngày nay khi các ngành công nghiệp phát triển mạnh mẽ thì kèm theo
những lợi ích mang lại chính sự ô nhiễm môi trường, c nhà môi trường
trên thế giới đang lên tiếng cảnh báo về sự xuống dốc trầm trọng của môi trường
sống do lượng khí thải các loại máy móc phương tiện thải ra, trong đó
một lượng lớn khí thải Cácbon monoxide (CO).
Khí CO một loại khí không mùi, không mầu, không kích thích không
gây tổn thương liên mạc do đó giác quan ít phát hiện ra knày. Khí CO được tạo
thành chủ yếu do đốt cháy không hoàn toàn những chất chứa cacbon. rất
nhiều nguồn tạo ra khí CO xung quanh nhà như lò nướng, bếp than, bếp ga, kthải
của xe ôtô, xe gắn máy. Khói thuốc cũng nguồn quan trọng tạo ra ô nhiễm khí
CO. các nhà máy, công xưởng, m lượng Co thường đạt giá trị cao trong c
môi trường có diễn ra quá trình cháy nhưcao, khoang hơi, luyện kim, lọc dầu,
động cơ chạy bằng xăng dầu, máy phát điện, bãi đậu xe kín trong nhà…
chế v tính độc hại của CO được công nhận nhiều nhất sự liên kết
mạnh mẽ của CO với Hemoglobin (Hb). Sự liên kết này làm giảm Hb và từ đó m
giảm lượng O2 trong huyết do gim vận chuyển O2 của các hồng cầu tới các bộ
phận của cơ thể và tăng sự phân ly O2 khỏi Hb trong mao mạch. Như vậy CO gây ra
thiếu O2 dẫn đến giảm chức năng của các quan tổ chức nhậy cảm như não,
tim, nội mạc, mạch máu và tiểu cầu, do đó ảnh hưởng đến sức khoẻ.
Khi lượng O2 trong không khí nhỏ, nạn nhân có thể mệt mỏi, hoa mắt, chóng
mặt, buồn nôn, đau đầu. khi nồng độ CO trong môi trường gia tăng, tim não của
nạn nhân bị ảnh hưởng nặng nề thể dẫn đến tử vong. Mức độ ngộ độc khí CO
phụ thuộc vào ba yếu tố; nồng độ khí CO trong môi trường, khoảng thời gian tồn tại
nồng độ đó cường độ m việc hay tốc độ tốc độ hít thở của mỗi người. Khi
trong môi trường mà nồng độ khoảng 80 đến 100ppm trong vòng 1 đến 2 giờ, có thể
làm giảm cường độ làm việc, tức ngực, loạn nhịp tim. Ở nồng độ 100 đến 200 ppm
ngộ độc khí CO biểu hiện như nhức đầu, buồn nôn, đầu óc kém minh mẫn. Hệ
Luận văn Cao học 2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
thống thần kinh trung ương bị liệt, hôn và dẫn đến tvong với nồng độ CO
700ppm hoặc lớn hơn trong vòng 1 giờ.
Một số tổ chức an toàn sức khoẻ thế giới đặt ra những giới hạn cho phép
nồng độ khí CO ở nơi làm việc, nhà xưởng, khu công nghiệp như sau:
- Tổ chức an toàn vsinh Hoa Kỳ (OSHA) đưa ra giới hạn chấp nhận được
với nồng độ khí CO là 65ppm trong 8 giờ làm việc.
- Viện an toàn sức khoẻ quốc gia Mỹ (NIOSHA) đề nghị giới hạn đối với
nồng độ khí CO là 35ppm trong 8 giờ làm việc.
Do khí CO khí không mùi, không màu, không kích thích nên sự hiện diện
của kCO trong không khí rất khó phát hiện khi nạn nhân bị nhiễm độc khí CO
việc chuẩn đoán bệnh cũng rất khó khăn dẫn đến tình trạng tử vong nhanh chóng,
chính vì vậy CO được mệnh danh là “thủ phạm giết người lặng lẽ”
Việt nam, mt đất nước đang phát triển mnh v công nghiệp nhưng việc
x lý các chất thải không khí trong sản xuất còn chưa được quan m đúng mức.
vậy đối với các nhà máy có lượng khí thải lớn như các nhà máy nhiệt điện đốt than,
các phân xưởng quá trình nung phôi…là điều rất đáng lo ngại. nước ta s
lượng các nhà máy nhiệt điện, các phân xưởng có quá trình nung, nấu phôi các
phân xưởng , nhà máy có nồng độ khí thải độc hại lớn s lượng tương đối nhiều.
Tuy nhiên hầu hết các đơn v này mới ch dừng việc đo cảnh báo nồng độ khí
thải ch chưa có biện pháp giải quyết, x khống chế đồng thời để bảo đảm an
toàn cho người lao động
Hiện nay ở một sốsở sản xuất quy mô vừa và nhỏ có áp dụng các phương
pháp xử lý khí độc đơn giản như: tháp rửa khí, tháp hấp thụ bằng vật liệu rỗng tưới
nước hoặc dung dịch sữa vôi, nhưng nhìn chung các thiết bị và hệ thống xử khí
các khu công nghiệp này còn mức thấp do trình độ thiết kế, chế tạo, trình độ vận
hành của công nhân ý thức tự giác của doanh nghiệp. Theo kết quả điều tra tại
các khu công nghiệp các tỉnh phía Nam khoảng 5% các sở sản xuất công
nghiệp đốt nhiên liệu được lắp đặt hệ thống xử khí độc hại. Chỉ một số
rất ít các sở sản xuất mới xây dựng hiện đại các hệ thống xử kèm theo dây