http://www.ebook.edu.vn
VAI TRÒ VÀ NHU CU CÁC CHT DINH DƯỠNG
Mc tiêu hc tp:
Sau khi hc xong bài này sinh viên có kh năng:
1. Trình bày được vai trò và giá tr dinh dưỡng ca các thành phn dinh dưỡng ca thc phm;
2. Lit kê được nhu cu các thành phn dinh dưỡng ca thc phm;
3. Trình bày được các bin pháp phòng chng mt s bnh thiếu dinh dưỡng đặc hiu;
4. K được tên mt s thc phm thông dng giàu cht dinh dưỡng và hàm lượng các cht dinh dưỡng
có trong thc phm đó.
I. PROTID
Danh t Protid, protein có xut x t tiếng Hylp “Protos” có nghĩa là trước nht, quan trng nht.
1.Vai trò ca protid trong dinh dưỡng người
1.1 Protid là yếu t to hình chính : nó là thành phn cu to ch yếu ca nhân và nguyên sinh cht ca
tế bào. Mt s protid đặc hiu tham gia vào thành phn các cơ bp, máu, bch huyết, hormon, men,
kháng th. Do vai trò này, protid có liên quan đến mi chc năng sng ca cơ th (tun hoàn, hô hp,
sinh dc... hot động thn kinh và tinh thn). cơ th bình thường, ch có mt và nước tiu không cha
protid.
1.2. Protid tham gia vào hu hết các chc năng sng ca cơ th: Protid cn thiết cho chuyn hóa bình
thường ca các cht dinh dưỡng khác nhau. Đặc bit là các vitamin và cht khoáng.
- Protid gi vai trò quyết định để duy trì s hng định ca ni môi. Protid to nên áp lc keo ca
máu và duy trì áp lc keo mc độ nht định. nhng người b bng, xơ gan, thiếu dinh dưỡng, thn
hư nhim m... vic cung cp protid ca cơ th không đủ nhu cu dn đến các ri lon bnh lý nghiêm
trng.
- Protid tham gia vào vic duy trì thăng bng kim toan trong cơ th.
1.3. Protid kích thích s thèm ăn, vì thế nó gi vai trò chính để tiếp nhn các chế độ ăn khác nhau.
1.4 Protid là cht bo v ca cơ th vì nó có mt c ba hàng rào ca cơ th: da, huyết thanh hoc
bch huyết và các tế bào min dch.
1.5. Cung cp năng lượng:
Ngoài nhim v cu to cơ th, protid còn là ngun cung cp năng lượng. Trong cơ th, 1gam protid
sau khi đốt cháy hoàn toàn s cung cp cho cơ th 4 Kcal.
2. Giá tr dinh dưỡng ca protid
Các protid cu thành t các acid amin. Các acid amin kết hp vi nhau theo t l nht định s to nên
các protid khác nhau: giá tr sinh hc và dinh dưỡng ca các loi protid ph thuc vào s cân đối ca các
acid amin, mà s cân đối “hp lý” này li do thành phn acid amin ca cơ th người quyết định. Không
có loi thc phm nào có thành phn các acid amin hoàn toàn ging vi các thành phn acid amin ca cơ
th.
Do đó, để đáp ng nhu cu cơ th CN PHI HP CÁC LOI PROTID THC ĂN để có thành
phn acid amin cân đối nht. Có 8 loi acid amin cơ th người không th tng hp được, hoc tng hp
vi mt lượng rt ít. Đó là Leucin, Isoleucin, Lysin, Tryptophan, Phenylalanin, Valin, Treonin và
Methionin. Ngoài ra, đối vi cơ th tr em còn phi k thêm Histidin và Arginin. Người ta gi chúng là
các acid amin cn thiết.
Mt Protein có giá tr dinh dưỡng cao là loi protein có đủ các loi acid amin cn thiết vi mt
t l cân đối và ngược li. Thường thì cht lượng các loi protid ngun gc động vt cao, còn ngun gc
thc vt thp hơn.
3. Ngun Protid trong thưc phm
Thc phm ngun gc động vt (tht, cá, trng, sa) là ngun protid quý, nhiu v s lượng, cân đối
v thành phn acid amin, hàm lượng a.a cn thiết cao.
Thc phm ngun gc thc vt (go, m, ngô, khoai, đậu...) tuy s lượng không cao nhưng r và s
dng hàng ngày nhiu nên đóng vai trò quan trng.
Hàm lượng protit trong mt s thc ăn thông dng (g%):
http://www.ebook.edu.vn
Ngũ cc 6-11,5 Tht bò 18-20
Đậu khô 21-26 Tht ln 17-19
Đậu tương 34-40 Tht gà vt 11-22
Đậu qu tươi 5-6,5 16-20
Rau ngót 5,3 Tôm đồng 18,4
Rau mung 3,2 Tép go 11,7
Ht dưa,ht 32-35 Lươn 20,0
Đậu phng 27,5 Trng gà vt 11-18
20,1 ch nhái 17,2-20,4
Nm rơm tươi 3,7 Rm 12-13
Mc nh 10,6 c 10-12
4. Nhu cu Protid
Theo đề ngh ca Vin Dinh Dưỡng quc gia, t l protid trong khu phn nên khong 12% tng s
năng lượng.
II. LIPID
1. Vai trò dinh dưỡng ca lipid
1.1. Lipid là ngun sinh năng lượng quan trng : 1 gam lipid khi đốt cháy trong cơ th cho 9 Kcal. Thc
ăn giàu lipid là ngun năng lượng “đậm đặc” cn thiết cho người lao động nng, cn thiết cho thi k
phc hi dinh dưỡng.
1.2. Tham gia cu to tế bào : Lipid là thành phn cu to ca màng tế bào, màng nhân, màng ty lp
th... tham gia cu to nhiu hormon ( các hormon có cu to nhân sterol).
Phosphatid là thành phn cu trúc tế bào thn kinh, não, tim, tuyến sinh dc... Đối vi người
trưởng thành phosphatid (như lecithin) là yếu t quan trng điu hòa chuyn hóa cholesterol. Lecithin
hòa tan cholesterol, phân gii và thi tr cholesterol ra khi cơ th, để ngăn cho cholesterol không b
đọng li trong cơ th.
1.3. Cht béo là ngun cung cp các vitamin hòa tan trong lipid: vitamin A, D, E, K và các cht sinh hc
quý.
1.4. Cht béo gây hương v thơm ngon cho ba ăn, gây cm giác no lâu vì thc ăn giàu m li d dày
lâu hơn (m được hp th cao nht là khong 3 gi 30 phút sau ăn).
1.5. Cht béo dưới da và bao quanh ph tng là t chc bo v, t chc đệm, giúp cơ th tránh khi tác
động xu ca môi trường bên ngoài như nóng, lnh hoc va chm.
2. Giá tr dinh dưỡng ca cht béo
Người ta thường da vào các tiêu chun sau đây để đánh giá, giá tr dinh dưỡng ca cht béo :
Hàm lượng các vitamin A, D, E.
Hàm lượng các phosphatid.
Hàm lượng các acid béo chưa no cn thiết.
Hàm lượng các sterol (nht là β Cytosterin).
D tiêu hóa và tính cht cm quan tt.
Không có loi cht béo nào đáp ng đầy đủ các yêu cu trên do đó phi có s phi hp cht béo
động vt và cht béo thc vt mi có th to nên các ngun cht béo có giá tr sinh hc cao.
* Hp thđồng hóa cht béo:
Các cht béo có nhit độ tan chy thp hơn 370C, h s hp th khong 97 - 98%.
Các cht béo có nhit độ tan chy 38 - 490C, và h s hp th khong 90%.
Các cht béo có nhit độ tan chy 50 - 600C, và h s hp th khong 70 - 80%.
T l các acid béo chưa no cn thiết trong khu phn hp lý nht là 10% tng s các acid béo.
3. Nhu cu cht béo
Theo đề ngh ca Vin Dinh Dưỡng quc gia, t l cht béo trong khu phn nên khong 18% tng s
năng lượng.
http://www.ebook.edu.vn
4. Ngun cht béo trong thc phm
Hàm lượng lipit trong mt s thc phm (g%).
Tht bò 7,8-10,5 Đậu nành 17,8-18,4
Tht ln 7,0- 37,3 Cùi da già 30
Tht 3,5- 15,3 Đậu phng 44,5
Tht vt 21,8-83,0 46,4
Cua đồng 3,3 Ht bí, ht dưa 39-42
Trng gà vt 12-14 Cám go 27,7
Sa bt toàn phn 26,0
Sa đặc có đường 8,8-9,6
III. GLUCID
1. Vai trò dinh dưỡng ca glucid
1.1. Cung cp năng lượng: là vai trò ch yếu ca glucid để cơ th hot động. Hơn mt na năng lượng
khu phn là do glucid cung cp, 1 gam glucid khi đốt cháy trong cơ th cho 4 Kcal. Glucid ăn vào trước
hết để chuyn thành năng lượng, lượng tha s chuyn thành glycogen và m d tr. Thiếu glucid hoc
năng lượng do lượng glucid hn chế, cơ th s huy động lipid, thm chí c protid để cung cp năng
lượng.
1.2. Nuôi dưỡng tế bào thn kinh
Trong vic nuôi dưỡng các mô thn kinh, đặc bit là h thn kinh trung ương, glucid đóng vai trò
rt quan trng. Vì t chc thn kinh có kh năng d tr glucid rt kém, s nuôi dưỡng ch yếu nh
glucose ca máu mang đến, nên trường hp “đói” glucid, s gây tr ngi đến hot động ca tế bào thn
kinh.
1.3. Vai trò to hình: glucid cũng có mt trong tế bào và mô như là mt yếu t to hình.
1.4. Vai trò kích thích nhu động rut.
S kích thích nhu động rut ch yếu do vai trò ca cellulose. Cellulose có nhiu trong thc ăn
ngun gc thc vt, mc du nó không có giá tr dinh dưỡng vi cơ th người, nhưng nó có tác dng
kích thích co bóp d dày, làm tăng cường nhu động rut, kích thích các tuyến tiêu hóa bài tiết dch tiêu
hóa.
2. Nhu cu glucid
Theo đề ngh ca Vin Dinh Dưỡng quc gia, t l glucid trong khu phn nên khong 70%
tng s năng lượng.
3. Ngun glucid trong thc phm
Go t 76,2 Khoai c tươi 21,0-28,4
Nếp 74,9 Khoai c khô 75-81
Ngô mnh 71,8 Bt khoai khô 78-85
Bt go t 82,2 Sn tươi 36,4
Bt nếp 78,7 Sn khô 80,3
Bt ngô 73
Miến 82,2 Trng 0,5-1
si 71,4 Tht không đáng k
Bánh 48,5 không đáng k
Bánh ph 32,1
Bún 25,7
IV. VITAMIN
Phn ln các vitamin phi đưa t thc ăn vào cơ th, chúng thuc nhóm cht cn thiết cho cơ th
tương t như acid amin cn thiết. Người ta chia các vitamin thành 2 nhóm:
- Nhóm vitamin tan trong cht béo: A, D, E, K thường đi kèm vi cht béo thc ăn.
http://www.ebook.edu.vn
- Nhóm vitamin tan trong nước: bao gm vitamin B, vitamin C, vitamin PP, vitamin U.
Dưới đây gii thiu mt s vitamin quan trng trong dinh dưỡng hc.
1. Vitamin A (tên khoa hc là Retinol)
1.1. Vai trò ca vitamin A trong dinh dưỡng
- Vitamin A có vai trò quan trng đối vi chc phn th giác. Trong võng mc ca phn ln các
động vt có xương sng có hai loi th th ánh sáng. Các tế bào hình que có vai trò th giác lúc hoàng
hôn và các hình nón có vài trò th giác khi ánh sáng t và khi nhìn màu. Sc t nhy cm vi ánh sáng
nm các tế bào hình que là Rodopxin, các tế bào hình nón là Iodopxin, chúng đều là phc cht ca
mt protid và dn xut ca vitamin A. Khi thiếu Vitamin A mt biu hin sm là kh năng nhìn thy lúc
ánh sáng yếu b gim nhân dân ta gi là bnh “quáng gà”.
- Vitamin A duy trì tình trng bình thường ca biu mô dưới da, khí qun, các tuyến nước bt,
rut non, tinh hoàn. Khi thiếu vitamin A, sn xut các niêm dch b gim, da và niêm mc khô, sng hóa,
vi khun d xâm nhp gây viêm nhim.Biu hin này thường thy đầu tiên mt,lúc đầu là khô màng
tiếp hp (kết mc), khi lan ti giác mc thì th lc b nh hưởng, sau đó gây mm giác mc.
- Chng nhim trùng do Vitamin A tham gia vào các quá trình đáp ng min dch. Nhng nghiên
cu thc địa ti Indonexia cho thy t l mc bnh a chy và viêm đường hô hp lô tr thiếu Vitamin
A cao hơn hăn đối chng, mc dù tình trng dinh dưỡng ca hai lô này tương t nhau.
- Gn đây, đã có mt s công trình thc nghim chng minh vai trò ca Vitamin A trong phòng
nga ung thư ca mt s t chc mà các nghiên cu đang tiếp tc làm sáng t.
1.2. Phòng chng thiếu Vitamin A : đối tượng ưu tiên là tr dưới 5 tui . Hot động phòng chng thiếu
Vitamin A bao gm các đim ch yếu như sau :
- Ci thin ba ăn: Chế độ ăn hàng ngày cn cung cp đủ Vitamin A và Caroten. Trước hết cn
thc hin nuôi con bng sa m,vì sa m là ngun vitamin A tt nht cho tr
- Cho viên nang Vitamin A liu cao: thông thường cho ung viên nang 200.000 UI mi năm 2
ln (đối vi tr dưới 12 tháng cho ung viên nang 100.000UI ). Chú ý là, ch cho các bà m ung viên
nang Vitamin A sau khi sinh trong vòng 1 tháng, không được cho bà m trong thi k mang thai ung
viên nang Vitamin A liu cao.
- Tăng cường Vitamin A cho mt s thc phm: người ta đã nghiên cu có kết qu vic tăng
cường Vitamin A vào mt s thc ăn đặc bit là bt sa gy, đường và mì chính.
1.3. Ngun Vitamin A trong thc phm
Vitamin A chính cng ch có trong thc ăn động vt: trong gan, thn, phi và m d tr. thc
phm thc vt, vitamin A tn ti dưới dng provitamin A- các sc t Carotenoid-khi vào cơ th s
chuyn thành vitamin A. Trong các sc t đó, β Caroten có hot tính sinh hc cao nht, khong gp 2 ln
các Carotenoid khác. Nhưng cũng ch 1/6 lượng β Caroten trong thc phm xut hin trong cơ th như
vitamin A dng retinol, như vy, cn 6mg β Caroten trong khu phn để có 1mg Retinol. Các loi rau có
màu xanh đậm, các loi c qu có màu da cam cha nhiu β Caroten.
1.4. Nhu cu Vitamin A : 750 mcg/ ngày
2. Vitamin D
Đó là mt nhóm cht trong đó v phương din dinh dưỡng có hai cht quan trng là
ergocanciferol (vitamin D2) và cholecalciferol (vitamin D3). Trong thc vt có ergosterol, dưới tác dng
ca ánh nng s cho ergocalciferol. Trong động vt và người có 7 - dehydro - cholesterol, dưới tác dng
ca ánh nng s cho cholecalciferol.
Vai trò chính ca vitamin D là tăng tính hp th calci và phospho rut non. Nó cũng có tác
dng trc tiếp vi quá trình ct hóa. Như vy, vitamin D là yếu t chng còi xương và kích thích s tăng
trưởng ca cơ th.
3. Vitamin B1 (thiamin): Thiamin dưới dng thiamin pirophosphat là coenzym ca men carboxylase,
men này cn cho phn ng kh carboxyl ca acid pyruvic.
O O
CO
2
CH
3 C COOH CH3 C H
http://www.ebook.edu.vn
Khi thiếu vitamin B1 acid pyruvic s tích lũy trong cơ th gây độc cho h thng thn kinh. Vì
thế nhu cu vitamin B1 đối vi cơ th t l thun vi nhu cu năng lượng.
Vitamin B1 tham gia điu hòa quá trình dn truyn các xung tác thn kinh do nó c chế kh
acetyl-cholin. Do đó khi thiếu vitamin B1 gây ra hàng lot các ri lon có liên quan ti các ri lon dn
truyn thn kinh như tê bì, táo bón, hi hp, không ngon ming. Đó là các du hiu ca bnh Beriberi.
Vitamin B1 có trong các ht ngũ cc, rau, đậu, tht nc, lòng đỏ trng, gan, thn.
Nhu cu Vitamin B1 : 0,4 mg/ 1000 Kcal
4. Vitamin B2 (Riboflavin): Riboflavin là thành phn ca nhiu h thng men tham gia chuyn hóa trung
gian. Ví d FMN (Favin-Mono-Nucleotid), FAD (Favin-Adein- Dinucleotid) là các enzym quan trng
trong s hô hp ca tế bào và mô như cht vn chuyn hydrogen.
Vitamin B2 cn cho chuyn hóa protid, khi thiếu, mt phn các acid amin ca thc ăn không
được s dng và ra theo nước tiu. Ngược li khi thiếu protid quá trình to men flavoprotid b ri lon.
Vì vy khi thiếu protid thường xut hin triu chng thiếu vitamin B2.
Ngoài ra vitamin B2 có nh hưởng ti kh năng cm th ánh sáng ca mt nht là đối vi s
nhìn màu. Khi thiếu vitamin B2 s có s tn thương giác mc và nhân mt.
Riboflavin nhiu trong các lá xanh, đậu đỗ, ph tng ca động vt.
5. Vitamin C: Vitamin C tham gia nhiu quá trình chuyn hóa quan trng. Trong quá trình oxy hóa kh,
vitamin C có vai trò như mt cht vn chuyn H+. Đồng thi vitamin C còn kích thích to colagen ca
mô liên kết, sn, xương, răng, mch máu. Vì thế khi thiếu vitamin C, các triu chng thường biu hin
các t chc liên kết và xương (chy máu chân răng, xut huyết dưới da, đau mi xương khp).
Vitamin C kích thích hot động ca các tuyến thượng thn, tuyến yên, hoàng th, cơ quan to
máu và do đó vai trò ca vitamin C liên quan ti các chc phn ca các cơ quan này như kích thích s
phát trin tr em, phc hi sc khe, vết thương mau lành, tăng sc bn mao mch, tăng kh năng lao
động và s do dai, tăng sc kháng nhim.
Trong t nhiên, vitamin C có nhiu trong rau qu.
Rau ngót 185mg% Bưởi 95
Cn tây 150 i 62
Rau đay 77 Dâu tây 60
Rau mng tơi 72 Quýt 55
Su-p-lơ 70 Nhãn 58
Su hào 40 Đu đủ chín 54
chua 40 Qut 43
Rau mung 23 Cam, chanh 40
Vi 36
Khế 30
Qu me chua -
Cc
Lêkima
Nhu cu vitamin C: 30 - 60 mg/ ngày
V. CÁC CHT KHOÁNG
Khoáng là mt nhóm các cht cn thiết không sinh năng lượng nhưng gi vai trò trong nhiu chc
phn quan trng đối vi cơ th. Cơ th người ta có gn 60 nguyên t hóa hc. Mt s cht có hàm lượng
ln trong cơ th được xếp vào các yếu t đa lượng (macroelements), s khác có hàm lượng nh được xếp
vào nhóm các vi yếu t (microelements). Các yếu t đa lượng là Ca (1,5%), P (1%), Mg (0,05%), K
(0,35%), Na (0,15%); các yếu t vi lượng là I, F, Cu, Co, Mn, Zn...còn gi là yếu t vết.
1. Vai trò dinh dưỡng ca các cht khoáng: Vai trò dinh dưỡng ca các cht khoáng rt đa dng và
phong phú; Các mui phosphat và carbonat ca calci, magiê là thành phn cu to xương, răng đặc bit
cn thiết tr em, ph n nuôi con bng sa. Khi thiếu calci, xương tr nên xp, mô liên kết biến đổi.