Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O Bé Y TÕ
TR¦êNG §¹I HäC Y TH¸I B×NH
[\
TR¦¥NG §×NH B¾C
THö NGHIÖM GI¶I PH¸P Xö Lý PH¢N NG¦êI
B»NG NHμ TI£U Tù HO¹I NæI Vμ NHμ TI£U Tù HO¹I
V¦îT Lò CHO VïNG NGËP LôT TØNH AN GIANG
Chuyªn ngµnh: Y TÕ C¤NG CéNG
M· sè: 62.72.76.01
TãM T¾T LUËN ¸N TIÕN Sü Y TÕ C¤NG CéNG
TH¸I B×NH – 2010
C¤NG TR×NH §¦îC HOμN THμNH T¹I
TR¦êNG §¹I HäC Y TH¸I B×NH
Ngêi híng dÉn khoa häc:
1. PGS.TS. PH¹M V¡N TRäNG
2. PGS.TS. TRÞNH H÷U V¸CH
Ph¶n biÖn 1: GS.TS. §Æng §øc Phó
Ph¶n biÖn 2: GS.TS. Lª ThÕ Thù
Ph¶n biÖn 3: PGS. TS. Bïi Thanh T©m
LuËn ¸n sÏ ®îc b¶o vÖ tríc Héi ®ång chÊm luËn ¸n cÊp Nhµ níc
häp t¹i Trêng §¹i häc Y Th¸i B×nh.
vµo håi: 8 giê 30 ngµy 18 th¸ng 8 n¨m 2010
Cã thÓ t×m hiÓu luËn ¸n t¹i th viÖn:
- Th viÖn Quèc gia
- Th viÖn Trêng §¹i häc Y Th¸i B×nh
- ViÖn Th«ng tin - Th viÖn Y häc Trung ¬ng
1
ĐẶT VN ĐỀ
Ô nhim môi trường do phân người đã và đang được các quc gia
quan tâm. Vic đề xut các bin pháp đảm bo phương tin v sinh nhm
qun lý tt phân người, gim thiu ô nhim môi trường góp phn phòng
chng dch bnh là vn đề còn nhiu nan gii và cp thiết hin nay.
Vit Nam hin đang phi đối mt vi các vn đề ô nhim môi trường
do nh hưởng ca quá trình công nghip hoá và gia tăng dân s mc cao.
Các vùng sinh thái như vùng đồng bng, ven bin, đặc bit là vùng đồng
bng sông Cu Long hàng ngày đang phi chu áp lc ln t nhng cht
thi sinh hot ca con người do vic qun lý ngun phân và cht thi hin
nay còn nhiu bt cp. Người dân vùng này có tp quán t lâu là đi đại tin
trên kênh rch, s dng cu tiêu ao cá v.v. làm cho ngun nước b mt
thường xuyên b ô nhim. Phn ln người dân có thói quen s dng nước
b mt chưa qua x lý nên s ca mc bnh lây truyn qua đường nước như
tiêu chy, t, l… chiếm ti 60% trong s các bnh truyn nhim.
Trong nhng năm qua đã có mt s th nghim mô hình nhà tiêu cho
vùng ngp lt đồng bng sông Cu Long, tuy nhiên kết qu vn chưa đạt
được như mong mun. Để gii quyết tình trng ô nhim môi trường do
phân người ti khu vc này cn có mô hình nhà tiêu hp v sinh phù hp
vi điu kin t nhiên, tp quán và kinh tế ca người dân. Vì vy, chúng
tôi đã tiến hành thc hin đề tài: “Th nghim gii pháp x lý phân
người bng nhà tiêu t hoi ni và nhà tiêu t hoi vượt lũ cho vùng
ngp lt tnh An Giang”.
Mc tiêu ca đề tài:
1. Xác định hin trng nhà tiêu h gia đình ti vùng ngp lt tnh An
Giang.
2. Đánh giá kh năng x lý phân người ca nhà tiêu t hoi ni và nhà
tiêu t hoi vượt lũ.
3. Đánh giá s chp nhn ca người dân và mc độ nhân rng nhà tiêu
th nghim ra cng đồng.
NHNG ĐÓNG GÓP MI CA LUN ÁN
Kết qu ca lun án đã mô t được thc trng s dng nhà tiêu
vùng ngp lt tnh An Giang, đề xut được hai loi nhà tiêu mi HVS để
áp dng cho vùng ngp lt tnh An Giang nói riêng và khu vc đồng
bng sông Cu Long nói chung, đó là nhà tiêu t hoi ni bng nha
composite và nhà tiêu t hoi vượt lũ bng bê tông ct thép. Các mô hình
2
nhà tiêu này là phù hp vi điu kin địa lý, kinh tế ca địa phương, đảm
bo hiu qu x lý tt phân người, được người dân chp nhn. Đồng thi
đã được Chương trình Mc tiêu quc gia Nước sch và VSMT nông thôn
ch đạo trin khai nhân rng và khuyến cáo là gii pháp k thut chính
nhm thúc đẩy tăng t l nhà tiêu HVS cho khu vc này.
B CC CA LUN ÁN
Lun án dày 149 trang (không k ph lc), gm Đặt vn đề (2 trang),
chương Tng quan (39 trang), chương Đối tượng và phương pháp nghiên
cu (31 trang), chương Kết qu nghiên cu (39 trang), chương Bàn lun
(34 trang), Kết lun và kiến ngh (4 trang). Lun án có 145 tài liu tham
kho gm 89 tài liu tiếng Vit và 56 tài liu tiếng Anh. Có 32 bng và
18 biu đồ s liu, 4 mu phiếu điu tra, phng vn thu thp s liu, 20
bn v mu thiết kế hai loi nhà tiêu, 7 nh minh ha.
Chương 1
TNG QUAN
1.1. nh hưởng ca phân người ti môi trường và sc kho
Mi năm có khong 1,9 triu tr em dưới 5 tui các quc gia nghèo
chết do tiêu chy. Cht lượng nước và v sinh kém là nguyên nhân chính
dn ti cái chết ca khong 85% s tr này. Ci thin cht lượng nước và
các điu kin v sinh có th gim 5.000 s tr b chết mi ngày do tiêu
chy. Nước là môi trường truyn bnh nguy him do các bnh lây truyn
qua đường nước thường lây lan rt nhanh và d gây ra các v dch ln.
Năm 1990, WHO thông báo khong 80% bnh tt ca con người có liên
quan đến phân nước; Mt na s ca bnh trên thế gii là các bnh có liên
quan đến nước.
Mm bnh t phân người do không được qun lý tt s phát tán ra
môi trường làm ô nhim đất, các ngun nước và làm tăng nguy cơ lây
truyn dch bnh. Trong phân người cha nhiu loi mm bnh như các
vi khun, virus gây bnh và trng giun sán. Các tác nhân này có th sng
nhiu ngày trong đất, nước, thm chí nhiu tháng như trng giun sán, t
đó gây nhim qua các loi rau, c, qu ăn sng. Đường lây truyn các
mm bnh t phân sang người có th qua tay bn, rui, ngun nước b ô
nhim, nước thi, rác thi, đất, thc phm... Hu hết các ngun nước b
mt đều b ô nhim vi sinh vt vi các mc độ khác nhau. T l mc cao
nht là các bnh nhim trùng đường tiêu hoá và ký sinh trùng đường
rut.... T l nhim giun đũa min Bc chiếm t 50 đến 95% dân s, min
3
Trung 79 - 82%; min Nam 45 - 60%; Tây Nguyên 10 - 25%. T l nhim
giun đũa có khuynh hướng tăng các tnh min núi và min Nam. T l
nhim giun tóc cũng rt khác nhau: Min Bc t l nhim 30 - 95%, min
Trung 15 - 80%, min Nam 0 - 1,4%. T l nhim giun móc dao động t 30
đến 68%, cá bit mt s nơi lên ti 80%, nông thôn cao hơn thành th.
Tình trng nhim phi hp cùng mt lúc 2 hoc 3 loi giun đường rut là
khá ph biến.
1.2. Nguyên tc qun lý phân người hp v sinh
Qun lý phân người tt nht là s dng nhà tiêu hp v sinh nhm
gii quyết hai mc tiêu: (1) Dit tr mm bnh để không cho phát tán ra
môi trường; (2) Biến cht thi thành phân bón hu cơđảm bo an toàn
khi s dng.
Nhà tiêu hp v sinh phi đáp ng được nhng yêu cu: không làm
nhim bn đất, ngun nước ti nơi xây dng; không có mùi hôi; không
thu hút rui nhng; to môi trường để phân, cht thi phân hu, dit hết
mm bnh; thun tin khi s dng và được nhân dân chp nhn.
1.2.1. Din biến tn ti ca tác nhân gây bnh trong phân người
Các yếu t nh hưởng đến thi gian tn ti ca các tác nhân gây bnh
là: nhit độ, m độ, dinh dưỡng, các vi sinh vt đối kháng khác, ánh sáng
độ pH. Khi độ m tương đối ca môi trường tăng, dưỡng cht hu cơ
phong phú s to điu kin cho các tác nhân gây bnh phát trin. Khi
nhit độ môi trường tăng, dưới tác động ca ánh sáng mt tri và tia cc
tím, độ pH có tính kim mnh thì làm gim thi gian tn ti ca các tác
nhân gây bnh. Vi khun, virus và động vt nguyên sinh có th tn ti
mt vài tháng. Trng giun sán có th sng trong nhiu tháng, đặc bit
giun đũa có th tn ti trong nhiu năm.
1.2.2. Hiu qu ca các hình thc x lý phân
Các phương pháp phân khô tiêu dit được các tác nhân gây bnh
nh s phi hp các yếu t: độ m thp, ít cht dinh dưỡng và cht hu
cơ, pH cao. Vic làm khô, mt nước s giúp tiêu dit mm bnh.
Các phương pháp xướt (t hoi) v cơ bn x lý trit để các
mm bnh có trong phân và khoáng hóa các cht hu cơ. Nhmàng
sinh vt to môi trường yếm khí trong b cha, các vi khun yếm khí
phát trin và phân hy các cht hu cơ. Các cht đặc có trng lượng ln
s lng xung và biến thành mùn. Ti các b lng, các vi khun gây bnh
và trng giun sán ngâm trong nước tiếp tc b tiêu dit.
1.3. Tình hình qun lý phân người trên thế gii và Vit Nam