105
Th nht, b trí qun lý theo địa bàn, theo DN theo mt hàng và loi hình XNK. Th
hai, b trí theo hot động nghip v như giá tính thuế, mã s hàng hóa, chính sách mt
hàng, kế toán, kim toán. Theo người viết, nên thc hin theo phương án th hai vì
tính chuyên môn hóa cao. Khi thc hin KTSTQ s huy động được đội ngũ chuyên gia
gii trong tng lĩnh vc, thc hin công vic s hiu qu.
- B sung thêm s lượng biên chế theo d kiến khong 10% quân s cho Chi
cc KTSTQ ca Cc HQ TPHCM (khong t 150 -200 cán b công chc).
- Thành phn cán b công chc được tuyn chn t các đơn v có th tương t
như Chi cc HQĐT. Nếu không có đủ biên chế thì có th tăng độ tui lên (dưới 45 tui
thay vì 35 tui). Trình độ chuyên môn nghip v bo đảm phc v tt công tác
KTSTQ; tránh tình trng b trí cán b công chc không đủ trình độ chuyên môn
nghip v, tui đời quá ln mà các đơn v ca khu không s dng được v Chi cc
KTSTQ như trước đây.
- Tăng cường cán b công chc có trình độ cao v nghip v kế toán, kim toán
bng cách tuyn chn, đưa đi đào to hoc tuyn dng mi.
- Đầu tư trang thiết b, máy móc, đường truyn và các công c h tr khác (sao
chp, lưu tr tài liu; h thng qun lý DN; bo qun h sơ, khai thác thông tin v.v...)
đồng b, hin đại, phc v cho công tác chuyên môn.
- Đối vi Chi cc HQĐT, trong thi gian thí đim Đội KTSTQ tiếp tc thc
hin chc năng, nhim v, quyn hn như các văn bn hướng dn hin hành. Nếu m
rng phm vi thc hin thí đim và thc hin theo mô hình mi thì nên thay đổi t chc
này và chuyn giao nhim v KTSTQ cho Chi cc KTSTQ.
- Có chính sách tin lương và đãi ng hp lý đối vi lc lượng đặc bit này
ging như Chi cc HQĐT. Có th thc hin tđim vic trích thưởng theo v vic
nhm khuyến khích động viên cán b công chc làm vic có hiu qu và ngăn chn các
hành vi tiêu cc. Mc thưởng phi tht minh bch, c th và thc s có ý nghĩa đối vi
vic làm ca cán b công chc, ch không phi mang tính hình thc như hin nay
(50.000 đồng/v lp biên bn vi phm, mi tháng không quá 100.000 đồng – tương
đương 2 v ). Đề ngh mc thưởng này t 5-10% tr giá chênh lch tin thuế thu hi
cho nhà nước.
106
- Trên cơ s thông tin thu thp t các ngun, tiến hành la chn các DN, mt
hàng có tính ri ro cao, có du hiu vi phm pháp lut HQ để thc hin KTSTQ. Vic
KTSTQ phi tiến hành có trng đim, mang tính chính xác cao và nhm mc đích hn
chế, phòng nga các DN vi phm pháp lut. Đối vi các trường hp c tình vi phm
cn có bin pháp x lý nghiêm khc theo pháp lut.
* Li ích d kiến đạt được ca gii pháp:
- Tiết kim chi phí cho vic kim tra, kim soát.
- Thông quan hàng hóa nhanh, tiết kim chi phí cho DN.
- Nâng cao hiu qu qun lý ca ngành HQ.
3.3.4.3 H thng thông tin nghip v HQ:
Trong qun lý, thông tin đóng vai trò rt quan trng đối vi các nhà qun lý.
Thông tin giúp cho nhà qun lý ra quyết định mt cách d dàng và nhanh chóng. Nếu
ngun thông tin cung cp càng chính xác, kp thi thì quyết định s chính xác, kp thi,
mi vic s đạt kết qu tt. Ngược li, nếu thông tin cung cp không chính xác, chm
thì quyết định s không chính xác, không kp thi, công vic s b tht bi.
Trước đây, để phc v cho công tác KTSTQ, TCHQ có ban hành Quy trình thu
thp, x lý và qun lý thông tin theo quyết định s 134/TCHQ-QĐ-KTSTQ ngày
18/02/2004. Tuy nhiên, do chưa được quan tâm nhiu, thông tin thu thp được ch
dng phân tán, ri rc tng b phn, x lý th công bng giy t, không có chương
trình để cp nht thông tin, hiu qu s dng không cao và các quyết định thường được
thc hin theo cm tính ch quan, không chính xác.
Khi trin khai th tc HQĐT, vn đề QLRR đã đưc đặt ra và TCHQ có xây
dng h thng thông tin QLRR để ng dng trên h thng XLDL TQĐT. Tuy nhiên,
do đây là mt lĩnh vc rt mi, thiếu s chun b và thc hin mt cách đồng b, các
thông tin chưa cp nht đầy đủ, chính xác vào h thng nên chc năng QLRR (chc
năng cnh báo) chưa phát huy tác dng trong h thng XLDL TQĐT.
Sau đó, khi trin khai thc hin Lut sa đổi, b sung mt s điu ca Lut HQ,
TCHQ đã xây dng mt h thng tiêu chí QLRR riêng để làm căn c quyết định phân
lung và quyết định t l kim tra thc tế hàng hóa (lnh hình thc mc độ kim tra)
đối vi quy trình th tc HQ truyn thng (quy trình 1951). Thông tin ch yếu ca h
107
thng này là thông tin v DN, hàng hóa. Tuy nhiên, cũng ging như h thng TQĐT,
h thng này ch phc v cho công vic phân lung t khai và cũng có nhng hn chế
cn phi điu chnh vì có nhiu ni dung không chính xác, không phù hp vi thc tế
công vic.
Hin ti, các thông tin thu thp được nm trên nhiu h thng, không đầy đủ
trùng lp, rt khó khăn cho vic cp nht, khai thác, x lý và s dng. Do đó cn có
gii pháp để khc phc tình trng này.
* Mc đích gii pháp:
- Xây dng h thng thông tin nghip v HQ tp trung, thng nht, h tr cho
tt c các khâu nghip v HQ và phi hp vi HQ các nước trong đấu tranh chng
buôn lu, gian ln thương mi, làm cơ s ra quyết định cho các cp lãnh đạo cũng như
công chc tha hành.
- Nâng cao hiu qu qun lý ca ngành HQ.
* Cơ s xây dng gii pháp:
- Các văn bn ca Chính ph, B Tài chính, TCHQ quy định chc năng, nhim
v, quyn hn và cơ cu t chc ca Cc Điu tra chng buôn lu; quy chế hot động
ca lc lượng HQ chuyên trách phòng, chng buôn lu, vn chuyn trái phép hàng hóa
qua biên gii.
- Quy chế hot động thu thp, x lý thông tin ca lc lượng chuyên trách thu
thp, x lý thông tin nghip v HQ ban hành theo quyết định s 865/QĐ-TCHQ ngày
12/05/2006 ca Tng cc trưởng TCHQ.
* Ni dung gii pháp:
- Hoàn thin và nâng cp h thng thông tin QLRR hin ti thành h thng
thông tin nghip v HQ làm cơ s để xem xét ra quyết định thông quan, KTSTQ,
QLRR và thc hin phòng chng buôn lu, vn chuyn hàng hóa trái phép qua biên
gii và các hành vi khác vi phm pháp lut HQ. H thng này phi được thu thp, x
lý, lưu tr tp trung ti TCHQ; do Cc Điu tra chng buôn lu qun lý, vn hành và
phân cp cho các đơn v, cá nhân có trách nhim cp nht, khai thác, s dng phc v
qun lý Nhà nước v HQ.
108
- H thng thông tin nghip v HQ được thiết lp và tích hp vi toàn b h
thng cơ s d liu ca ngành HQ nhm đáp ng yêu cu qun lý chung ca Ngành.
H thng này bao gm:
+ Thông tin v DN: Pháp nhân (tên, mã s, địa ch, tài khon, s hiu tài khon,
cơ cu t chc, thành phn, các chi nhánh...), quá trình hot động, vic chp hành pháp
lut HQ (s ln lp biên bn chng nhn, biên bn vi phm, mc độ x lý, np thuế,
tình trng n thuế, cưỡng chế), vic chp hành thuế ni địa, khách hàng, th trường, loi
hình kinh doanh XNK (kinh doanh, gia công, SXXK, XNK ti ch, phi mu dch, quá
cnh, chuyn tiếp, tm nhp - tái xut v.v...), mt hàng kinh doanh, kim ngch XNK, s
lượng t khai, tình hình tài chính DN v.v...
+ Thông tin v hàng hóa XNK: mt hàng, thuế sut, giá c, mã s, cht lượng
(mi hoc đã qua s dng); s lượng, hàng qun lý chuyên ngành (kim dch, kim tra
cht lượng, đăng ký hp chun, có giy phép, dán tem, văn hóa phm); hàng XNK
thuc din kinh doanh có điu kin (hóa cht, tân dược); hàng nhy cm (cht gây
nghin, hóa cht, xe c); hàng thuc phm vi áp dng lut s hu trí tu ; hàng gim
giá, hàng biếu tng (FOC), xut x hàng hóa [các nước nhy cm (nơi xut phát hàng
cm, hàng gi, khu vc có dch bnh), các nước hoc khi nước hoc vùng lãnh th
quan h ti hu quc, quan h đặc bit (Hoa K, Trung Quc, EU, Lào, Campuchia,
Asean v.v...)]
+Thông tin v phương tin XNC: loi phương tin (máy bay, tàu thy, xà lan, xe
ô tô v.v...), hành trình, thi gian, ca khu xut nhp (sân bay, cng, biên gii, bưu
đin).
+ Thông tin v các t chc, cá nhân liên quan đến hot động XNK, XNC.
+ Thông tin nghip v kim soát HQ.
+ Các loi thông tin nghip v khác.
- Thành lp b phn chuyên trách để thc hin vic thu thp x lý thông tin
nghip v HQ. Hin nay, TCHQ đã thành lp Phòng thu thp, x lý thông tin nghip
v HQ thuc Cc Điu tra chng buôn lu làm đầu mi xây dng và qun lý ngun
thông tin này. Đây là mt vic làm đúng đắn và phù hp vi tiến trình phát trin ca
thế gii. Tuy nhiên, để tăng thêm sc mnh và hiu qu, lc lượng này có th phát trin
109
thành Cc Tình báo HQ như mt s nước trên thế gii và ti các Cc HQ tnh, thành
ph có th thành lp các Phòng tình báo hoc Đội tình báo để thc hin công vic này.
- Trong giai đon trước mt, khi chưa xây dng được h thng này, cn tích hp
h thng thông tin QLRR hin ti đang áp dng cho quy trình th tc HQ truyn thng
vào h thng XLDL TQĐT để thc hin vic phân lung t khai t động và h tr cho
vic ra quyết định thông quan, quyết định t l kim tra hàng hóa, kim soát chng
buôn lu, KTSTQ và QLRR.
- Để h thng có th phát huy hiu qu, cn có s phi hp tt gia các đơn v
t TCHQ, các Cc HQ địa phương, các Chi cc và tng cán b công chc trong vic
cp nht, khai thác, s dng. Phi có quy định cht ch trách nhim ca tng cp, tng
đơn v và phi kim tra thường xuyên. Tránh tình trng “làm cho có”, “cha chung
không ai khóc” thông tin cp nht, cung cp không đầy đủ hoc không chính xác ging
như các h thng chương trình trước đây (h thng giá tính thuế GTT22).
* Li ích d kiến đạt được ca gii pháp:
- Tiết kim chi phí cho vic thu thp thông tin phân tán, trùng lp, không khoa
hc.
- To điu kin cho vic ra quyết định kim tra, kim soát nhanh chóng, kp
thi. Nâng cao được hiu qu qun lý ca ngành HQ.
3.3.4.4 H thng qun lý cht lượng theo tiêu chun ISO:
* Mc đích gii pháp:
- Chun hóa toàn b các quy trình nghip v HQ, hot động qun lý ca cơ
quan HQ.
- To thun li trong hot động XNK, xut nhp cnh.
- Nâng cao hiu qu qun lý và phc v khách hàng.
* Cơ s xây dng gii pháp:
- Các văn bn pháp quy ca nhà nước (Quyết định s 136/2001/QĐ-TTg ngày
17/09/2001 ca Th tướng Chính ph v Chương trình tng th ci cách hành chính
Nhà nước giai đon 2001-2010, Quyết định 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/06/2006 ca
Th tướng Chính ph v vic áp dng h thng qun lý cht lượng theo tiêu chun
TCVN ISO 9001: 2000 vào hot động ca các cơ quan hành chính nhà nước).