
III Nh ng đ c tr ng c b n c a thi pháp ca daoữ ặ ư ơ ả ủ
1. Đ c tr ng cái tôi tr tình trong ca dao, tính t p th trong sáng tác và tínhặ ư ữ ậ ể
truy n mi ng trong l u hành, giao ti p khi n cái tôi tr tình c a ca dao không cóề ệ ư ế ế ữ ủ
d u v t cá nhân,cá th .ấ ế ể Cái tôi tr tình là gì? Trong ca dao dân ca Vi t Nam, cáiữ ệ
tôi tr tình th ng là nh ng c m xúc ch đ o đ c th hi n tinh t , đa d ng.ữ ườ ữ ả ủ ạ ượ ể ệ ế ạ
Đ c tr ng cái tôi tr tình trong ca dao là: thông th ng n i dung tác ph m trặ ư ữ ườ ộ ẩ ữ
tình đ c th hi n g n li n v i hình t ng nhân v t tr tình, đó là hình t ng ng iượ ể ệ ắ ề ớ ượ ậ ữ ượ ườ
tr c ti p th l suy nghĩ, c m xúc, tâm tr ng trong tác ph m. Nhân v t tr tình khôngự ế ổ ộ ả ạ ẩ ậ ữ
có di n m o, hành đ ng, l i nói, quan h c th nh nhân v t t s và k ch nh ngệ ạ ộ ờ ệ ụ ể ư ậ ự ự ị ư
nhân v t tr tình c th trong gi ng đi u, c m xúc, trong cách c m, cách nghĩ th hi nậ ữ ụ ể ọ ệ ả ả ể ệ
đ c tâm h n ng i, t m lòng ng i.ượ ồ ườ ấ ườ
T p th là m t bi u hi n khác c a nh ng ph ng th c sáng tác và l u truy nậ ể ộ ể ệ ủ ữ ươ ứ ư ề
văn h c dân gian. Có nh ng tác ph m văn h c dân gian ngay t ngu n g c đã là sángọ ữ ẩ ọ ừ ồ ố
tác cá nhân nh ng l u truy n b ng con đ ng c a trí nh . Dùng trí nh không th giư ư ề ằ ườ ủ ớ ớ ể ữ
nguyên v n đ c c n i dung và hình th c c a tác ph m, vì th mà sáng tác y m iẹ ượ ả ộ ứ ủ ẩ ế ấ ỗ
ng iườ có th thay đ iể ổ tùy ý ít nhi u. H n n a khi hát ho c k l i theo s thích, m cề ơ ữ ặ ể ạ ở ụ
đích c a mình và c a ng i nghe, th là dù cho lúc đ u có th là do m t cá nhân sángủ ủ ườ ế ầ ể ộ
tác, nh ng trong khi l u truy n qua nh ng ng i khác nhau, tác ph m văn h c luônư ư ề ữ ườ ẩ ọ
luôn có kh năng ti p nh n nh ng y u t sáng tác m i và tr thành s h u t p th .ả ế ậ ữ ế ố ớ ở ở ữ ậ ể
Truy n mi ng là ph ng th c sáng tác và l u hành c a văn h c dân gian. Vănề ệ ươ ứ ư ủ ọ
h c truy n mi ng ra đ i t khi dân t c ch a có ch vi t. Tuy nhiên khi dân t c đã cóọ ề ệ ờ ừ ộ ư ữ ế ộ
ch vi t thì văn h c truy n mi ng v n ti p t c phát tri n. M t m t do đ i đa s nhânữ ế ọ ề ệ ẫ ế ụ ể ộ ặ ạ ố
dân không có đi u ki n h c hành đ h ng th thành t u văn h c vi t, m t khác doề ệ ọ ể ưở ụ ự ọ ế ặ
văn h c vi t không th hi n đ y đ t t ng, tình c m, nguy n v ng, th hi u và t pọ ế ể ệ ầ ủ ư ưở ả ệ ọ ị ế ậ
quán sinh ho t ngh thu t c a nhân dân. Vì th nhi u ng i có h c mà ch u nhạ ệ ậ ủ ế ề ườ ọ ị ả
h ng t t ng nhân dân cũng tham gia sáng tác và l u truy n văn h c dân gian.ưở ư ưở ư ề ọ
Ca dao là lo i th tr tình dân gian, là ti ng nói c a t t ng, tình c m và mạ ơ ữ ế ủ ư ưở ả ơ
c, khát v ng c a ng i bình dân. Vì l đó, khi nh ng câu ca dao đ c ra đ i vàướ ọ ủ ườ ẽ ữ ượ ờ
truy n đi trong c ng đ ng, nó đã b phai d n cái tôi tr tình... sáng tác c a m t cá nhânề ộ ồ ị ầ ữ ủ ộ
mà đ c s a đ i đôi chút và tr thành c a c c ng đ ng, c a c nh ng con ng i cóượ ử ổ ở ủ ả ộ ồ ủ ả ữ ườ
cùng tình th , c m , tình c m nh câu ca dao. Và có l v y mà qua ca dao ta c mế ướ ơ ả ư ẽ ậ ả
nh n đ c sâu s c nh p trái tim yêu th ng c a ng i bình dân v i t t c s m áp,ậ ượ ắ ị ươ ủ ườ ớ ấ ả ự ấ
ng t ngào cùng tình yêu th ng, lòng l c quan, ngh l c ý chí phi th ng v t lên m iọ ươ ạ ị ự ườ ượ ọ
kh c c c a cu c s ng.Vì th nhân v t tr tình trong ca dao là ng i bình dân, ng iổ ự ủ ộ ố ế ậ ữ ườ ườ
thi sĩ, nh ng ng i sáng tác, ng i di n x ng,... th ng nh t v i nhau.ữ ườ ườ ễ ướ ố ấ ớ
- Ch th tr tình th ng đ c đ t trong m i quan h h u c v i đ i t ng trủ ể ữ ườ ượ ặ ố ệ ữ ơ ớ ố ượ ữ
tình, bi u hi n qua hai lo i nhân v t:ể ệ ạ ậ
+ Nhân v t hi n ngôn: hình t ng con ng i đ c tr c ti p th hi n tình c m,ậ ể ượ ườ ượ ự ế ể ệ ả
b c l tâm t , suy nghĩ, c m xúc trong l i ca.ộ ộ ư ả ờ
+ Nhân v t bi u t ng: thông qua bi u t ng, con ng i b c l tâm t c m xúcậ ể ượ ể ượ ườ ộ ộ ư ả
v i nhau, đó là nh ng bi u t ng g n gũi v i con ng i Vi t Nam: con cò, conớ ữ ể ượ ầ ớ ườ ệ
thuy n, cây đa, b n n c, sân đình....ề ế ướ
-"Con cò mà đi ăn đêm/ Đ u ph i cành m m l n c xu ng ao."ậ ả ề ộ ổ ố
- "Thuy n v có nh b n chăng?/ B n thì m t d khăng khăng đ i thuy n."ề ề ớ ế ế ộ ạ ợ ề
- Các nhân v t tr tình đ c đ t trong nhi u m i quan h :ậ ữ ượ ặ ề ố ệ

+ Quan h gia đình: m -con, cha-con, m ch ng-nàng dâu, v -ch ng, anh-em,...ệ ẹ ẹ ồ ợ ồ
-" n cha n ng l m ai i/ Nghĩa m b ng tr i chín tháng c u mang."Ơ ặ ắ ơ ẹ ằ ờ ư
- “Anh em nh th chân tay/ư ể Rách lành đùm b c, d hay đ đ n”ọ ở ỡ ầ
+ Quan h l a đôi: chàng trai-cô gái, b n bè,...ệ ứ ạ
- “Th ng ai r i l i nh ai/ M t bu n r i r i nh khoai m i tr ng”.ươ ồ ạ ớ ặ ồ ườ ượ ư ớ ồ
+ Quan h xã h i: ng i nông dân-quan l i, ch -t ...ệ ộ ườ ạ ủ ớ
- "Con i nh l y câu này/ C p đêm là gi c, c p ngày là quan."ơ ớ ấ ướ ặ ướ
- "Con vua thì l i làm vua/ Con v i chùa l i quét lá đa."ạ ả ở ạ
- Nhân v t tr tình hi n lên trong sinh ho t h ng ngày, cu c s ng lao đ ng, trong ậ ữ ệ ạ ằ ộ ố ộ m iố
quan h v i thiên nhiên, gia đình, làng xóm...có lúc đ i tho i, có lúc đ c tho i...ệ ớ ố ạ ộ ạ
VD: Đ i tho i:ố ạ
"Hôm qua tát n c đ u đình/ B quên cái áo trên cành hoa sen.ướ ầ ỏ
Em đ c thì cho anh xin/ Hay là em đ làm tin trong nhà."ượ ể
Ho c:ặ
"Đôi ta nh l a m i nhen/ Nh trăng m i m c, nh đèn m i khêu”ư ử ớ ư ớ ọ ư ớ
Đ c tho i:ộ ạ
"Nh ai con m t lim dim/ Chân đi th t thi u nh chim tha m i.ớ ắ ấ ể ư ồ
Nh ai h t đ ng l i ng i/ Ngày đêm t ng nh m t ng i tình nhân."ớ ế ứ ạ ồ ưở ớ ộ ườ
+ C m xúc, tâm t c a nhân v t tr tình đ c b c l b ng nhi u gi ng đi u: tâm tìnhả ư ủ ậ ữ ượ ộ ộ ằ ề ọ ệ
sâu l ng, trách móc, gi n h n, đau bu n, xót xa, nói bóng gió, h n nhiên vui t i:ắ ậ ờ ồ ồ ươ
"Hoa cúc vàng n hoa cúc tím/ Em có ch ng r i tr y m cho anh."ở ồ ồ ả ế
N u đây ch th là chàng trai đòi l i k v t thì đó là ng i coi tr ng v t ch t, so bìế ở ủ ể ạ ỉ ậ ườ ọ ậ ấ
thi t h n, nh nhen, x s không m y đ p đ . Và khi đáp l i thì l i c a cô giá s nệ ơ ỏ ử ự ấ ẹ ẽ ạ ờ ủ ẵ
gi ng, ăn mi ng tr mi ng:ọ ế ả ế
"Hoa cúc vàng n ra hoa cúc xanh/ Y m em, em m c, y m gì anh, anh đòi!"ở ế ặ ế
Nh ng n u ch th là cô gái thì (qua hai dòng đ u) thì c cô gái và chàng trai đ u làư ế ủ ể ầ ả ề
nh ng ng i x x đ p. Yêu nhau không l y đ c nhau, ng i con gái ch đ ng trữ ườ ử ự ẹ ấ ượ ườ ủ ộ ả
l i k v t đã thu c v cô gái, anh ta không có quy n nh n l i. Qua đó th y đ cạ ỉ ậ ộ ề ề ậ ạ ấ ượ
ngh ch c nh đáng bu n, s nu i ti c v m i tình dang d c a chàng trai và cô gái.ị ả ồ ự ố ế ề ố ở ủ
Đây là ví d đi n hình v nhân v t tr tình trong ca dao. Do có s l u truy n nên caụ ể ề ậ ữ ự ư ề
dao nh có ph n khái quát h n, nó không còn đ c p đ n cá nhân c th là chàng traiư ầ ơ ề ậ ế ụ ể
hay cô gái mà đã đ c xem nh câu hát chung cho m i đ i t ng: cá nhân, cá th trongượ ư ọ ố ượ ể
ca dao đã phai nh t mà thay vào đó tính c ng đ ng đã đ c hi n hóa.ạ ộ ồ ượ ệ
2.Th i gian và không gianờ
Th i gian và không gian là nh ng m t c a hi n th c khách quan đ c ph n ánhờ ữ ặ ủ ệ ự ượ ả
trong tác ph m t o thành th gi i ngh thu t trong tác ph m.ẩ ạ ế ớ ệ ậ ẩ
a)Th i gian ngh thu tờ ệ ậ
*Trong th ca dân gian, th i gian c a tác gi và th i gian c a ng i đ c hòa l n v iơ ờ ủ ả ờ ủ ườ ọ ẫ ớ
th i gian ng i di n x ng. Th i gian đây là th i gian hi n t i :ờ ườ ễ ướ ờ ở ờ ệ ạ
-“Nào khi gánh n ng em ch / Qua truông em đ i bây gi phặ ờ ợ ờ ụ
em”
*Th i gian hi n t i đ c xác đ nh là th i đi m đ c sáng tác, di n x ng và th iờ ệ ạ ượ ị ờ ể ượ ễ ướ ờ
gian th ng th c, ti p nh n hài hòa làm m t:ưở ứ ế ậ ộ
_N u có th i gian quá kh và t ng lai thì đó là th i gian quá kh g n và t ng laiế ờ ứ ươ ờ ứ ầ ươ
g n:ầ

Trong ca dao có câu :
“Tìm em đã tám hôm nay/ Hôm qua là tám, hôm nay là m iườ ”
Ho cặ
“Xa mình tr i n ng nói m a/ Canh ba tôi nói sáng, canh tr a tôi nóiờ ắ ư ư
chi u”ề
_Th i gian trong ca dao có tính công th c và c l : trăm năm, ngàn năm, chiêù chi u,ờ ứ ướ ệ ề
đêm đêm, đêm trăng thanh ...
+Trăm năm: cu c đ i m t con ng i mang n i dung là câu h n c s vĩnh vi n :ộ ờ ộ ườ ộ ẹ ướ ự ễ
“Trăm năm ghi t c ch đ ng/ạ ữ ồ Dù ai thêu ph c v r ng m cụ ẽ ồ ặ
ai”
+Chi u chi u : tâm tr ng nh nhung, s kh c kho i ch đ i tìm đi m nhìn hoài v ngề ề ạ ớ ự ắ ả ờ ợ ể ọ
b n cũ quê h ng: ế ươ “Chi u chi u ngó ng c ngó xuôi/ Ngó không th y m , bùi ngùiề ề ượ ấ ẹ
nh th ng”ớ ươ
*Ngoài ra trong ca dao còn có th i gian đ i l p: khi x a, bây gi , khi đi, khi v ... sờ ố ậ ư ờ ề ự
thay đ i trong tình c m.ổ ả
“Khi đi bóng hãy còn dài/ Khi v bóng đã v ng ai bóng tròn”ề ắ
b)Không gian ngh thu tệ ậ : g n gũi, bình d làng quê, là ph ng ti n đ nhân v t b cầ ị ở ươ ệ ể ậ ộ
l tâm t , c m xúc suy nghĩ cũa mình. Đây là không gian tr n th , đ i th ng g n v iộ ư ả ầ ế ờ ườ ắ ớ
môi tr ng s ng thân thu c v i con ng i bình dân.ườ ố ộ ớ ườ
“Trên đ ng c n d i đ ng sâu/ Ch ng cày v c y con trâu điồ ạ ướ ồ ồ ợ ấ
b a”ừ
_Bên c nh tính xác th c, không gian nhi u khi cũng mang tính phi m ch và b chi ph iạ ự ề ế ỉ ị ố
b i c nh quan c a nhân v t tr tình:ở ả ủ ậ ữ
“Hôm qua tát n c đ u đình/ướ ầ B quên chi c áo tren cành hoaỏ ế
sen”
Ta th ng b t g p trong ca dao không có không gian xác đ nh trong nh ng l i ru con : ườ ắ ặ ị ữ ờ
“Gió mùa thu m ru con ng / Năm canh chày th c đ v a nămẹ ủ ứ ủ ừ ”
_Không gian đ a lí: nh ng câu ca dao vi t v mi n quê c th , đ a danh c th qua đóị ữ ế ề ề ụ ể ị ụ ể
th hi n ni m t hào tình yêu quê h ng thi t tha sâu n ng:ể ệ ề ự ươ ế ặ
“Đ ng vô x Hu quanh quanh/ Non xanh n c bi c nh tranhườ ứ ế ướ ế ư
h a đ ”ọ ồ
_ Ngoài ra còn có m t s không gian tiêu bi u nh :ộ ố ể ư
+Không gian th nguy n: trăng sao, cây đa, b n đò...th hi n s b t bi n, vĩnh h ngề ề ế ể ệ ự ấ ế ằ
“Bao gi c n n c Đ ng Nai/ Nát chùa Thiên M m i sai l iờ ạ ướ ồ ụ ớ ờ
nguy n”ề
+ Không gian đ i l p: xa-g n, đông-tây... th hi n s cách tr , không hòa h p, ngangố ậ ầ ể ệ ự ở ợ
trái: “G n nhà xa ngõ nên khó đi thăm / H n sang m i b n sao năm ch aầ ẹ ườ ố ư
sang”
+ Không gian tâm lí: không có th c, đ c nh n di n b ng cái nhìn khác th ng đ yự ượ ậ ệ ằ ườ ầ
ch quan.ủ
+ Không gian phi m ch :ế ỉ
“Núi Tru i ai đ p mà cao/ Sông Dinh ai đ p ai đào mà sâu”ồ ắ ắ
+Không gian v t lí: đó ng i bình dân sinh s ng, làm l ng, tình t , than thậ ở ườ ố ụ ự ở
“Cô kia đ ng bên sông/ Mu n sang anh ngã cành h ngứ ở ố ồ

cho”
+ Không gian xã h i: m i quan h đa d ng gi a ng i v i ng i:ộ ố ệ ạ ữ ườ ớ ườ
“G p nhau gi a chuy n đò đ y/ M t l n đã h n, c m tay m nặ ữ ế ầ ộ ầ ẹ ầ ặ
mà.”
Trong nh ng câu ca dao đ m bu n thì không gian th ng đi li n v i th i gian là lúcữ ượ ồ ườ ề ớ ờ
ban đêm.
“Đêm qua ra đ ng b ao/Trông cá cá l n, trông sao sao m ”ứ ờ ặ ờ
Tóm l i: Trongạ văn th th i gian ngh thu t và không gian ngh thu t có m i liên hơ ờ ệ ậ ệ ậ ố ệ
ch t ch , m t m t thu c ph ng di n đ tài, m t khác th hi n nguyên t c c b nặ ẽ ộ ặ ộ ươ ệ ề ặ ể ệ ắ ơ ả
c a vi c t ch c tác ph m c a t ng tác gi , t ng th lo i, t ng h th ng ngh thu t.ủ ệ ổ ứ ẩ ủ ừ ả ừ ể ạ ừ ệ ố ệ ậ
3.Các bi u t ng ph bi n:ể ượ ổ ế
Nguy n Xuân Kính trong cu n “Thi pháp ca dao” đã đ nh nghĩa: “Bi u t ngễ ố ị ể ượ
là nhóm hình nh c m xúc tinh t v hi n th c khách quan, th hi n quan ni m th mả ả ế ề ệ ự ể ệ ệ ẩ
mĩ, t t ng c a t ng nhóm tác gi , t ng th i đ i, t ng dân t c và t ng khu v c cư ưở ủ ừ ả ừ ờ ạ ừ ộ ừ ự ư
trú”.
Bi u t ng ngh thu t trong ca dao đ c xây d ng b ng ngôn t v i nh ngể ượ ệ ậ ượ ự ằ ừ ớ ữ
quy c c a c ng đ ng v m t ý ni m t ng tr ng. Bi u t ng không ch đ n thu nướ ủ ộ ồ ề ộ ệ ượ ư ể ượ ỉ ơ ầ
thay th cái đ c bi u hi n mà còn ch y u t ng tr ng cho nh ng ý nghĩ, quan ni m,ế ượ ể ệ ủ ế ượ ư ữ ệ
t t ng c a con ng i.ư ưở ủ ườ
H th ng bi u t ng ngh thu t mang nh ng đ c tr ng, bi u hi n sâu s cệ ố ể ượ ệ ậ ữ ặ ư ể ệ ắ
tính đ a ph ng, tính dân t c. Nóị ươ ộ
g m m t s bi u t ng ph bi n sau: ồ ộ ố ể ượ ổ ế
a. Con cò:
Đã t lâu, hình nh con cò đã đi vào ca dao v i t t c v đ p c a nó. Ng iừ ả ớ ấ ả ẻ ẹ ủ ườ
nông dân đã g i g m ni m vui, n i bu n, s c c nh c, v t c trong nh ng cánh cò caử ắ ề ỗ ồ ự ự ọ ấ ả ữ
dao. D ng nh thi u nh ng cánh cò y ca dao s nghèo đi bi t m y. Con cò làm tườ ư ế ữ ấ ẽ ế ấ ổ
trên cành tre, con cò ki m ăn trên đ ng ru ng, bãi sông, không ăn lúa mà b t cá, b tế ồ ộ ắ ắ
tép… C nh v y, nh ng cánh cò tr ng mu t c in bóng trong su t chi u dài c a caứ ư ậ ữ ắ ố ứ ố ề ủ
dao.
Đi vào trong văn h c, con cò tr thành m t bi u t ng ngh thu t đ y sángọ ở ộ ể ượ ệ ậ ầ
t o c a cha ông ta khi nó g n li n v i hình nh ng i nông dân lam lũ, ch u th ng ch uạ ủ ắ ề ớ ả ườ ị ươ ị
khó, c n cù v t v trên đ ng ru ng:ầ ấ ả ồ ộ
Tr i m a qu d a v o vờ ư ả ư ẹ ọ
Con c n m coố ằ
Con tôm đánh đáo
Con cò ki m ăn.ế
Luôn ch u s ph n h m hiu:ị ố ậ ẩ
Con cò đ u c c b aoậ ọ ờ
Ăn sung sung chát, ăn đào đào chua.
Hình nh ng i nông dân nh t là ng i ph n lam lũ, l m l i: “ả ườ ấ ườ ụ ữ ầ ụ Con cò l n l iặ ộ
b sông/ Gánh g o đ a ch ng ti ng khóc n non/ Nàng v nuôi cái cùng con/ Đ anh điờ ạ ư ồ ế ỉ ề ể
tr y n c non Cao B ngẩ ướ ằ ”.
H còn luôn luôn b khinh r , b đ oan: “ọ ị ẻ ị ổ Cái cò, cái v c, cái nông/ Sao mày gi mạ ẫ
lúa nhà ông h i cò/ Không, không tôi đ ng trên b / M con nhà nó đ ng cho tôiỡ ứ ờ ẹ ổ ờ ”.

Trong hoàn c nh b áp b c, b chà đ p, b oan c, h v n mu n, dù ph i ch t,ả ị ứ ị ạ ị ứ ọ ẫ ố ả ế
cũng ph i ch t trong s trong s ch:ả ế ự ạ
Con cò mà đi ăn đêm
Đ u ph i cành m m l n c xu ng aoậ ả ề ộ ổ ố
Ông i ông v t tôi naoơ ớ
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo n c trong ướ
Đ ng xáo n c đ c đau lòng cò con.ừ ướ ụ
Trong đ i, th ng thì “ờ ườ Cánh hoa r ng ch n g đ t s chụ ọ ỉ ấ ạ ” (Chu M nh Trinh)ạ
nh ng ng i nông dân Vi t Nam không nghĩ th , s ng quy t không s ng đ c, ch t thìư ườ ệ ế ố ế ố ụ ế
nh t đ nh ph i ch t trong.ấ ị ả ế
Ng i nông dân Vi t Nam còn có t t ng l n, c c kì cao th ng v cách s ng.ườ ệ ư ưở ớ ự ượ ề ố
H đã sáng t o hình t ng ng i đi tr c, lo tr c cái lo c a thiên h , h ng sau thiênọ ạ ượ ườ ướ ướ ủ ạ ưở
h , ng i hi sinh đ đ a l i h nh phúc cho m i ng i qua hình t ng: “ạ ườ ể ư ạ ạ ọ ườ ượ Con cò đi đón
c n m a/ T i tăm mù m t ai đ a cò vơ ư ố ị ư ề”.
Có nh ng hình nh con cò tham gia vào s k t h p c a th h ng và th t - haiữ ả ự ế ợ ủ ể ứ ể ỉ
lo i hình ph bi n trong văn h c dân gian trong nh ng câu ca dao t tình nh : “ạ ổ ế ọ ữ ỏ ư Con cò
núp b i lúa xanh/ Ch con cá đ n nh anh ch nàng/ Con cò núp b i lúa vàng/ Ch conụ ờ ế ư ờ ụ ờ
cá đ n nh nàng ch anhế ư ờ ”. Hay là:
Con qu đen con qu tr ngạ ạ ắ
Con ch ng n con ch dàiế ắ ế
Em trông anh, trông mãi trông hoài
Trông cho th y m t th y mày m i yên.ấ ặ ấ ớ
M t cánh cò thôi mà bay kh p m i mi n đ t n c, xuyên th u m i th i gian,ộ ắ ọ ề ấ ướ ấ ọ ờ
cánh cò “ bay l bay la” t chi u sâu quá kh đ n chi u dài hôm nay, cánh cò l i bayả ừ ề ứ ế ề ạ
vào l i ru c a m , l i d y c a cô, l i tâm s v i b n bè :ờ ủ ẹ ờ ạ ủ ờ ự ớ ạ
“Ng yên! Ng yên! Ng yên!ủủủ
Cho cò tr ng đ n làm quenắ ế
Cò đ ng quanh nôiứ ở
R i cò vào trong tồ ổ
Con ng yên thì cò cũng ngủ ủ
Cánh c a cò hai đ a đ p chung đôi…”ủ ứ ắ
(Con cò – Ch Lan Viên)ế
V m t ngh thu t, hình t ng con cò đã tr thành m t mô-típ đ m đ c b n s nề ặ ệ ậ ượ ở ộ ậ ặ ả ắ
dân t c và tính nhân dân, th ng kh i g i lòng ng i nhi u tình c m và k ni m vộ ườ ơ ợ ở ườ ề ả ỉ ệ ề
quê h ng đ t n c.ươ ấ ướ
b. Hoa
Hoa là th bi u t ng đáng chú ý trong ca dao. Hoa đi vào th gi i văn h cứ ể ượ ế ớ ọ
mang ý nghĩa t ng tr ng cho m t ph m ch t, m t thân ph n, m t th i hoa c a m tượ ư ộ ẩ ấ ộ ậ ộ ờ ủ ộ
đ i ng i. Trong đó, hoa nhài và hoa sen là đ i t ng đ c ph n ánh khá nhi u trongờ ườ ố ượ ượ ả ề
kho tàng ca dao Vi t Nam.ệ
b.1 Hoa nhài
Ông cha ta đã dùng hình nh c a hoa nhài đ miêu t c nh x ng đôi v a l a:ả ủ ể ả ả ứ ừ ứ
Đôi ta l m t m hoa nhài/ Ch ng đây v đ y kém ai trên đ i.ấ ấ ồ ợ ấ ờ

