1
CHƯƠNG 1. GII THIU NGHIÊN CU
1.1. S cn thiết nghiên cu ca đề tài
1.1.1. V mt lý lun
Khái nim du lch sinh thái (DLST) gn vi xu hướng du lch
trách nhim “xem, hưởng th nhưng không gây hi” (Orams 1995)
được quan tâm t nhng năm 1980. Đim khác bit ca DLST so vi
các loi hình du lch đại chúng phát trin trên nguyên tc bn vng,
ng h cho các n lc bo tn, giáo dc môi trường và mang li li
ích cho cng đồng địa phương (Wood, 2002). T khi ra đời đến nay,
DLST đã được quan tâm nghiên cu dưới nhiu góc độ khác nhau.
Các nghiên cu trước đây đã nhn mnh DLST mt loi hình du
lch trách nhim tưởng để đạt được mc tiêu phát trin bn
vng (PTBV) nhưng khi khai thác cn chú ý nhng nh hưởng nh
hưởng đến hiu qu phát trin DLST. Mt trong nhng yếu t quan
trng đảm bo cho s thành công trong phát trin DLST s tham gia
gn vi các giá tr người dân địa phương (NDĐP) được hưởng li
(Sharpley và Telfer, 2008). Bi vy, xem xét các yếu t nh hưởng đến
phát trin DLST cũng đồng thi phi đánh giá được nhng nhân t đó
nh hưởng như thế nào đến các li ích mang li cho NDĐP khi h
tham gia phát trin du lch. Trong s các yếu t nh hưởng ti phát
trin DLST, vn hi (VXH) mt yếu t khá mi m được chú ý
khám phá t nhng năm 2000 tr li đây. Khác vi các ngun vn khác,
VXH mt “ngun lc phi vt cht” được hình thành t các mi quan
h liên kết, hp tác trong mt/các mng lưới xã hi da trên lòng tin, s
chia s, trao đổi, tôn trng các quy tc, chun mc và chi phi khá quan
trng đến li ích ca các bên tham gia.
Trong bi cnh phát trin DLST phi gn lin vi s tham gia ca
NDĐP, nhng nghiên cu v mi quan h gia DLST VXH cn
thiết nhm thúc đẩy gia tăng li ích cho NDĐP thông qua phát huy các
giá tr t ngun lc VXH ca h. Các nghiên cu trước khi khám phá
mi quan h gia VXH và DLST (Foucat, 2002; Sawatsky, 2003; Jones,
2005; Nguyen, 2007; Okazaki, 2008; Liu và cng s, 2011; Marcinek và
Hunt, 2015; Musavengane, 2017…) thường tp trung nghiên cu nh
hưởng ca VXH đến mt vài li ích đơn l ca NDĐP mà còn thiếu các
nghiên cu tng hp đánh giá toàn din nh hưởng ca VXH đến tng
th các li ích kinh tế, văn hóa - hi (VH - XH) môi trường
nâng cao v thế ca NDĐP. Đây là mt khía cnh đáng quan tâm để phát
trin DLST thc s là mt loi hình du lch trách nhim và đảm bo triết
lý bn vng. Vì vy, vic nghiên cu lun án có ý nghĩa v mt lý lun,
2
đóng góp nhng hiu biết thêm v VXH và mi quan h vi c li ích
ca NDĐP trong phát trin DLST.
1.1.2. V mt thc tin
T nhng năm 1990, trên thế gii đã nhiu hình thành công
trong phát trin DLST, đin hình ti các quc gia như: M, Canada,
Belize, Kenya, Úc, Thái Lan, Nht Bn... Mc ra đời sau nhưng
DLST đã được t chc UNWTO đánh giá loi hình du lch có tc độ
tăng trưởng nhanh nht vi 10 - 15%/năm (Sharpley, 2006). Hiu qu
trong thc tin phát trin DLST cho thy s ưu vit” ca DLST trong
vic m ra trin vng liên kết bo tn và sinh kế địa phương, đồng thi
đạt được c hai mc tiêu trên cơ s PTBV. Vit Nam, xu hướng phát
trin DLST cũng đang thnh hành ti các vườn quc gia (VQG), din ra
tiêu biu các VQG Cát Bà, Cúc Phương, Ba Vìthuc vùng Đồng
bng sông Hng duyên hi Đông Bc (ĐBSH&DHĐB). Tuy nhiên,
vai trò tham gia và hưởng li ca NDĐP còn khá m nht, mt phn do
VXH ca NDĐP trong các cng đồng ti các VQG còn chưa mnh,
quan h hp tác gia NDĐP vi các bên tham gia còn chưa hiu qu.
Xut phát t nhng lý do trên, tác gi la chn nghiên cu đề tài: nh
hướng ca vn hi đến li ích ca người dân địa phương trong
phát trin du lch sinh thái ti các vườn quc gia vùng Đồng bng
sông Hng và duyên hi Đông Bc” nhm b sung nhng thiếu ht v
“khong trng” lý lun; đồng thi cung cp thêm mt s gi ý giúp cho
các nhà hoch định chính sách, các nhà qun lý, NDĐP các bên liên
quan khác tìm ra được nhng gii pháp phát huy được hiu qu phát
trin DLST trong thc tin thông qua tăng cường VXH cho cng đồng.
1.2. Mc tiêu nghiên cu
1.2.1. Mc tiêu tng quát
Phân tích và kim định được nhng nh hưởng ca VXH đến li ích
ca NDĐP trong phát trin DLST các VQG vùng ĐBSH&DHĐB.
1.2.2. Mc tiêu c th
(1) Xác định được các yếu t ca VXH có nh hưởng đến các li ích
ca NDĐP trong phát trin DLST ti các VQG. T đó, xây dng được
khung lý thuyết (mô hình) và các gi thuyết nghiên cu ca đề tài.
(2) Phát hin, kim định phân tích được mc độ nh hưởng ca
các yếu t khác nhau thuc VXH đến các li ích (chính tr, kinh tế, VH -
XH và môi trường) ca NDĐP trong phát trin DLST ti các VQG vùng
ĐBSH&DHĐB.
(3) Phân tích được mc độ nh hưởng ca yếu t nhân khu hc
(NKH) đến li ích ca NDĐP trong phát trin DLST ti các VQG vùng
ĐBSH&DHĐB.
3
(4) Trên cơ s kết qu nghiên cu, tìm ra được nhng gii pháp
đề xut khuyến ngh nhm góp phn gia tăng VXH nâng cao li ích
cho NDĐP trong phát trin DLST ti các VQG vùng ĐBSH&DHĐB.
1.3. Câu hi nghiên cu
Câu hi 1: nhng yếu t/thành phn nào ca VXH nh
hưởng đến li ích ca NDĐP trong phát trin DLST? Ngoài nhng yếu
t đã nghiên cu, “yếu t mi” nào thuc VXH nh hưởng đến li
ích ca NDĐP trong phát trin DLST bi cnh các VQG không?
Câu hi 2: Các yếu t khác nhau ca VXH mc độ nh
hưởng khác nhau như thế nào đến các li ích (chính tr, kinh tế, VH -
XH và môi trường) ca NDĐP trong phát trin DLST ti các VQG vùng
ĐBSH&DHĐB?
Câu hi 3: Nhng nh hưởng ca VXH đến li ích ca NDĐP
trong phát trin DLST s khác bit gia các VQG trong vùng
ĐBSH&DHĐB không? Nếu có thì mc độ khác bit này mi VQG c
th như thế nào?
Câu hi 4: Nhng yếu t nào ca biến kim soát (NKH) có nh
hưởng đến li ích ca NDĐP trong phát trin DLST các VQG vùng
ĐBSH&DHĐB? Mc độ nh hưởng, chiu tác động ca các yếu t này
có khác nhau không?
Câu hi 5: Cn phát huy và gia tăng nhng yếu t nào ca VXH
để giúp NDĐP nâng cao các li ích ca h trong phát trin DLST các
VQG vùng ĐBSH&DHĐB?
1.4. Đối tượng và phm vi nghiên cu
1.4.1. Đối tượng nghiên cu
- Ði tung nghiên cu: Nhng nh hưởng ca VXH đến các li ích
ca NDĐP trong phát trin DLST.
1.4.2. Phm vi nghiên cu
- V ni dung: Tp trung tìm hiu v mi quan h, phân tích và kim
định nhng nh hưởng ca các yếu t thuc VXH đến các li ích ca
NDĐP trong phát trin DLST.
- V không gian: Tp trung nghiên cu phm vi lãnh th s
tham gia, hưởng li ca NDĐP trong phát trin DLST VQG Ba Vì,
VQG Cát Bà và VQG Cúc Phương (thuc vùng ĐBSH&DHĐB).
- V thi gian: thu thp d liu th cp ch yếu trong giai đon t
2013 đến 2017, thu thp d liu sơ cp din ra trong năm 2016, 2017 và
đầu năm 2018.
1.5. Kết cu ca lun án
Lun án gm 05 chương vi kết cu như sau:
- Chương 1: Gii thiu đ tài nghiên cu
4
- Chương 2: Cơ sthuyết và tng quan nghiên cu v nh
hưởng ca VXH đến li ích ca người dân địa phương trong
phát trin DLST
- Chương 3: Phương pháp nghiên cu
- Chương 4: Kết qu nghiên cu
- Chương 5: Bàn lun kết qu nghiên cu đề xut mt s
gii pháp, khuyến ngh
CHƯƠNG 2: CƠ S LÝ THUYT VÀ TNG QUAN NGHIÊN
CU V NH HƯỞNG CA VN XÃ HI ĐỐI VI LI ÍCH
CA CNG ĐNG ĐỊA PHƯƠNG TRONG PHÁT TRIN DU
LCH SINH THÁI TI CÁC VƯỜN QUC GIA
2.1. Cơ s lý thuyết v vn xã hi
2.1.1. Khái nim vn xã hi
Theo nhiu công trình nghiên cu, thut ng VXH xut hin ln đầu
năm 1916 do Hanifan đưa ra và cho đến nay, mc dù có nhiu cách hiu
song tng quát li VXH th được hiu như sau: VXH mt dng
“tài nguyên/ngun lc đặc bit” mang tính “xã hi” ca con người,
VXH hình thành t mi quan h gia các nhân hoc tp th (t
chc/xã hi), được tích lũy trong quá trình trao đổi và chia s, hp tác
liên kết trong các mng lưới hi da trên lòng tin/ch tín tôn
trng các quy tc, chun mc chung nhm mang li li ích cho
nhân/tp th đó khi h tham gia đu tư vào các mi quan h ít nhiu
đã được th chế hóa.
2.1.2. Đặc đim ca vn xã hi
Th nht, VXH phát sinh t vic tham gia vào mng lưới xã hi hay
đầu tư vào các mi quan h ca mi nhân/tp th để mang li li ích
cho riêng h cũng như tp th.
Th hai, VXH được xem như mt
“ngun lc”, th mang li li ích kinh tế hoc phi kinh tế nhưng
đo lường không phi bng nhng thước đo “vt cht”, nhng giá tr
“hu hình”mà là các yếu t “vô hình”, “phi vt cht” ca lòng tin, chun
mc, tham gia hp tác và trách nhim vi tp th. Th ba, VXH duy trì
phát trin thông qua tương tác trong ngoài mng lưới.
Th tư,
VXH mt “mt xích” - “liên kết còn thiếuđể PTBV và nâng cao v
thế, mang li li ích KT - XH cho cng đồng.
2.1.3. Các yếu t đo lường vn xã hi
VXH được cu thành t nhiu yếu t khác nhau, mi nghiên cu tùy
tng góc nhìn s nhng khám phá, góc nhìn riêng, trong đó các yếu
5
t cơ bn to nên VXH là: lòng tin (trust), s trao đổi (reciprocity), s
chia s (sharing), tôn trng các chun mc/quy tc (norms/rules), s hp
tác (cooperation) và mng lưới xã hi (social networks/connectedness).
VXH không phi là mt hướng nghiên cu mi, nhưng gn đây mi
được khám phá trong mi quan h vi phát trin du lch. Trong lun án
này, tác gi ch la chn mt s thành phn ca VXH căn c vào s phù
hp vi mc tiêu, đối tượng bi cnh nghiên cu để tiến hành khám
phá kim định nhng nh hưởng ca VXH đến li ích ca NDĐP
trong phát trin DLST. Nhng yếu t này được la chn t tham vn ý
kiến ca các chuyên gia chn lc t mc độ ph biến trong các
nghiên cu trước có liên quan.
Bng 2.1: Tng hp các yếu t ca VXH được nghiên cu trong du lch
TT Tác gi, năm
công b
Các yếu t ca VXH
Lòng
tin
S trao
đổi,
chia s
Chun
mc
S
hp
tác
Mng
lưới xã
hi
Yếu
t
khác
1
Foucat (2002) X x X X
2
Jones (2005) X X X X
1,2
3
Liu et al (2005) X X x x X
1
4
Zhao et al (2011) X x x X
5
Park et al (2012) X X X X
6
Baksh et al.
(2013)
X X X X
3
7
Gaitho (2014) X X X X x
8
Marcinek and
Hunt (2015)
X X X X
4
9
Musavengane
(2017)
X X X X X
Ngun: tác gi tng hp
Trong đó:
X: th hin cùng mt yếu t đã được nghiên cu
x: Có s tương đồng
X
1
: Xung đột và gn kết
X
2
: Quyn lc, bình đng và ra quyết định
X
3
: S tham gia ca cng đồng
X
4
: Th chế địa phương, thái độ và nhn thc ca cng đồng
2.2. Tng quan nghiên cu v nh hưởng ca vn xã hi đến li ích
ca người dân địa phương trong phát trin du lch sinh thái
6
2.2.1. Khái nim du lch sinh thái
DLST được quan tâm nghiên cu t nhng năm 1980 và cho đến nay
đã rt nhiu khái nim được đưa ra. Hai khái nim được trích dn
nhiu nht là ca Lascurain (1983, 1987) nhn mnh nhng tri nghim
nâng cao hiu biết cho du khách hiu qu phát trin gn vi nguyên
tc bo tn và khái nim ca Hip hi DLST thế gii (1991, 2015) nhn
mnh tính bn vng t nhiên, văn hóa gn vi các hot động din ging,
giáo dc môi trường. Trên quan đim nghiên cu ca mình, kế tha các
nghiên cu trước, tác gi đưa ra quan đim v khái nim DLST như sau:
DLST loi hình du lch da vào các giá tr hp dn ca tài nguyên
thiên nhiên hoang sơ và văn hóa bn địa độc đáo; gn vi s tham gia
ch yếu ca NDĐP và bên ln quan khác; có din ging, giáo dc i
trường các hot động h tr bo tn; thúc đẩy các hot động kinh
doanh du lch có quy nh tiêu th thp (ngun tài nguyên) nơi
s ti nhưng vn tha mãn nhu cu tri nghim nâng cao hiu biết
cho khách du lch; đồng thi mang li li ích kinh tế, VH - XH, môi
trường và góp phn nâng cao v thế cho NDĐP và các bên liên quan.
2.2.2. Các nghiên cu v phát trin du lch sinh thái
2.2.2.1. Các nghiên cu v s ra đời và phát trin du lch sinh thái
Qua các nghiên cu ca Wood (2002), Obenaus (2005), Weaver and
Lawton (2007), Cobbinah (2015), Chandel and Mishra (2016)… cho
thy s phát trin DLST đã có nhng thay đổi, b sung và ngày càng th
hin nét hơn đặc trưng ca mt loi hình du lch trách nhim
bn vng.
2.2.2.2. Các nghiên cu v đặc đim, nguyên tc và công c hướng dn
phát trin du lch sinh thái
Đặc đim và nguyên tc ca DLST được tích hp trong nghiên cu
ca Butler (1992). Sau đó, nhiu nghiên cu v các nguyên tc ch
dn c th cho các bên liên quan tham gia phát trin DLST. B nguyên
tc thc hin DLST được công nhn rng rãi do Hip hi DLST thế gii
ban hành t năm 1990, b sung điu chnh năm 2015. Trong đó, nhn
mnh “tr ct” trong phát trin DLST không ch bao gm gn vi bo
tn, s tham gia hưởng li ca NDĐP còn phi nhn trng m
vào các yếu t v din ging, gii thích, giáo dc môi trường.
2.2.2.3. Các nghiên cu v nhng yếu t nh hưởng đến phát trin du
lch sinh thái
Nghiên cu các nhân t nh hưởng đến phát trin DLST nhm phát
huy các yếu tnh hưởng tích cc và hn chế các nh hưởng tiêu cc
thông qua các mô hình và công c qun lý bn vng. Khi bàn v các yếu
t nh hưởng đến phát trin DLST ba khía cnh ch yếu được quan
tâm nghiên cu: (1) Các nhân t dn đến s phát trin DLST (Jamal et
7
al., 2006); (2) Các nhân t nh hưởng đến hiu qu phát trin DLST
(Fennell, 1999; Fennell and Dowling, 2003) (3) Các yếu t nh
hưởng đến các li ích ca NDĐP khi h tham gia phát trin DLST
(Shemshad and Mohammadi, 2012; Kombo, 2016).
2.2.2.4. Các nghiên cu s tham gia ca các bên liên quan trong phát
trin du lch sinh thái
Các bên liên quan trong phát trin DLST cũng là mt “ch đềđược
nhiu nhà khoa hc quan tâm nghiên cu (Honey, 1985; Drake, 1991;
Brandon, 1993; Wood, 2002; Drumm and Moore, 2005…). Trong đó,
hình các quan h đối tác cn thiết cho s thành công trong DLST
ca Drumm and Moore (2005) được nhc đến nhiu hơn c. Trong
hình này, các tác gi nhn mnh vai trò tham gia ca các đối tượng
chính bao gm: Các t chc phi Chính ph, chính quyn địa phương,
các nhà kinh doanh du lch, NDĐP và các nhóm/t chc h tr khác.
2.2.2.5. Các nghiên cu v vai trò ca người dân địa phương trong phát
trin du lch sinh thái
Cách tiếp cn v s tham gia ca cng đồng là cách tiếp cn t dưới
lên (bottom - up) nhm thúc đẩy vai trò tích cc ca NDĐP khi trao
quyn cho h trong khai thác, qun lý, phát trin DLST (Kiss, 2004;
Nelson, 2004; Boonzaaier and Philip, 2007; O’Neill, 2008; Mensah
et
al, 2013). S tham gia t mc độ thông thường đến mc độ cao nht
tham gia qun lý, kim soát, s hu ngun lc các hot động trong
quá trình phát trin DLST th mang li nhng li ích ln lao không
ch đối vi KT - XH, môi trường, phúc li cho cng đồng mà còn “cng
hưởng” li ích cho các bên liên quan đặc bit, s trao quyn s giúp
nâng cao v thế, tiếng nói quyn được hưởng các li chính tr cho
NDĐP (Salafsky and Wollenberg; 2000; Sultana, 2009).
2.2.3. Các yếu t đo lường li ích ca người dân địa phương trong
phát trin du lch sinh thái
Li ích chính tr ca NDĐP khi tham gia phát trin DLST theo
Scheyvens (1999) và Jones (2005) là người dân đưc tham gia ý kiến và
gii quyết các vn đề chung mt cách công bng; được tiếng nói ra
quyết định trong các din đàn chung ca cng đồng.
Li ích kinh tế:li ích vt cht (được quy đổi sang tin, hin vt,
tài sn….) phn ánh mc đích và động cơ khách quan ca cng đồng khi
tham gia vào phát trin DLST. Li ích kinh tế trc tiếp nht ci thin
vic làm và tăng thu nhp, ci thin cơ s h tng cho NDĐP (Yacod
cng s, 2008; Kiper và cng s, 2011; Scheyvens, 1999).
Li ích VH - XH không ch giúp bo tn văn hóa địa phương mà còn
mang li các giá tr khác: vic làm, các phúc li hi (giáo dc, ý
8
tế…) nâng cao nhn thc cho cng đồng, thúc đẩy s hp tác gia
các thành viên trong cng đồng và gn kết xã hi thành mt mng lưới.
Li ích môi trường, dưi góc độ nghiên cu nhng li ích ca
NDĐP trong phát trin DLST thì li ích môi trường đây được hiu
giúp cho NDĐP nâng cao được nhn thc hoc các hành vi, sáng
kiến ng h bo v môi trường (Tran and Walter, 2014).
2.2.4. Các nghiên cu v nh hưởng ca vn hi đến li ích ca
người dân địa phương trong phát trin du lch sinh thái
VXH quan h nh hưởng đến li ích ca NDĐP trong phát trin
DLST bi vì, các nghiên cu trước (Foucat, 2002; Sawatsky, 2003; Liu
và cng s, 2005; Jones, 2005; Zhao và cng s, 2011; Park và cng s,
2012…) đã chng minh được rng: để phát trin DLST thì cn s hp
tác hiu qu ca các bên tham gia NDĐP được xác định yếu t
“trung tâm” đảm bo cho s thành công trong mng lưới liên kết các
mi quan h đó. Mc tiêu chính ca phát trin DLST bo tn tài
nguyên và mang li li ích cho cng đồng. Để đạt được các mc tiêu đó,
s tin tưng ca NDĐP đối vi chính quyn đa phương (CQĐP) và các
bên liên quan là cn thiết và s tương tr, chia s, hp tác, liên kết phát
để phát trin ch th lâu bn khi các mi quan h này da trên lòng
tin cũng như cam kết tôn trng các quy tc, chun mc ca cng
đồng/xã hi. Trong mt cng đồng, nếu người dân s hp tác mnh
m được tham gia các mng lưới hi thì cng đồng đó s nhn
được nhiu li ích hơn trong phát trin du lch so vi mt cng đồng mà
đó người dân không được tham gia hp tác hoc b hn chế trong các
hot động tp th không các hip hi/t chc hi h tr phát
trin cng đồng ti địa phương (Claiborne, 2010). Mt cng đồng
VXH thp s “ngăn cn” vic đạt được các mc tiêu li ích ca
người dân trong phát trin DLST (Kamuti, 2014). Do vy, nhng cng
đồng VXH cao s điu kin, li thế hơn nhn được nhiu li
ích hơn trong phát trin du lch.
Để thy được mi quan h nh hưởng ca VXH đối vi li ích ca
NDĐP trong phát trin DLST, đề tài đã tng hp trình bày các nghiên
cu có liên quan (trong bng 2.4 ca Lun án) th hin mi quan h này
vi nhng kết qu nghiên cu khác nhau tùy vào tng bi cnh, mc
tiêu nghiên cu. Cùng vi căn c v cơ s lý lun ca các nghiên cu
trước, kết qu phng vn sâu chuyên gia NDĐP trong các VQG, tác
gi tiến hành xây dng khung nghiên cu. Trong đó, mt yếu
t/thang đo mi phát trin trong bi cnh nghiên cu là “Vic tham gia
thc hin quy chế qun lý hot động DLST các VQG”.
2.5. Khung lý thuyết nghiên cu
9
Da trên các phân tích, bình lun, đánh giá v nhng ưu đim
hn chế ca tng nghiên cu; căn c vào mc tiêu đối tượng,
phm vi nghiên cu ca đề tài nhm khám phá, mô t phân tích nh
hưởng ca các yếu t cu thành nên VXH đến li ích ca NDĐP trong
phát trin DLST ti các VQG vùng ĐBSH&DHĐB; kết hp chn lc
các ý kiến đóng góp ca chuyên gia; tác gi đã thiết kế mô hình nghiên
cu ca đề tài và được trình bày hình 2.4.
Hình 2.4: Mô hình nghiên cu nh hưởng ca VXH đến li ích ca
NDĐP trong phát trin DLST VQG vùng ĐBSH&DHĐB
Ngun: tác gi tng hp và thiết kế
Bng 2.5: Các gi thuyết nghiên cu
Kí hi
u
Gi
Nhóm gi thuyết H1: VXH có nh hưởng tích cc đối vi li ích ca NDĐP
trong phát tri
n DLST
H1a VXH có nh hưởng tích cc đối vi li ích chính tr
H1a1 Lòng tin nh hưởng thun chiu vi li ích chính tr
H1a2
S
trao đổi v
à chia s
nh h
ư
ng thun chiu vi li ích chính tr
H1a3
Chu
n mc
nh h
ư
ng thun chiu vi li ích chính tr
H1a4
S
hp tác
nh h
ư
ng thun chiu vi li ích chính tr
H1a5
M
ng l
ư
i xã h
i
nh h
ư
ng thun chiu vi li ích chính tr
H1a6 Vic tham gia thc hin quy chế qun hot động DLST các
H1
LI ÍCH CA CĐĐP TRONG
PHÁT TRIN DLST
Li ích chính tr
Li ích kinh tế
Li ích VH - XH
Li ích môi trường
H1a
H1b
H1c
H
1d
VN XÃ HI
- Lòng tin
- S trao đổi, chia s
- Chun mc
- S hp tác
- Mng lưới xã hi
- Vic tham gia thc hin
quy chế qun hot
động DLST các VQG
H2a,b,c,d
Đặc đim NKH: Độ tui,
gii tính, dân tc, trình độ
hc vn, công vic chính,
thu nh
p b
ình quân.
10
VQG có nh hưởng thun chiu vi li ích chính tr
H1b VXH có nh hưởng tích cc đối vi li ích kinh tế
H1b1
Lòng tin
nh h
ư
ng
thu
n chiu vi li ích kinh tế
H1b2 S trao đổi, chia snh hưởng thun chiu vi li ích kinh tế
H1b3
Chu
n mc
nh h
ư
ng thun chiu vi li ích kinh tế
H1b4
S
hp tác
nh h
ư
ng thun chiu vi li ích kinh tế
H1b5
M
ng l
ư
i x
ã h
i
n
h hư
ng thun chiu vi li ích kinh tế
H1b6 Vic tham gia thc hin quy chế qun hot động DLST các
VQG
nh h
ư
ng thun chiu vi li ích
kinh t
ế
H1c VXH có nh hưởng tích cc đối vi li ích VH - XH
H1c1
Lòng tin
nh h
ư
ng thun chiu vi
l
i ích
VH
-
XH
H1c2
S
trao đổi,
chia s
nh h
ư
ng thun chiu vi li ích
VH
-
XH
H1c3 Chun mc nh hưởng thun chiu vi li ích VH - XH
H1c4 S hp tác nh hưởng thun chiu vi li ích VH - XH
H1c5 Mng lưới xã hi nh hưởng thun chiu vi li ích VH - XH
H1c6 Vic tham gia thc hin quy chế qun hot động DLST các
VQG
nh h
ư
ng thun chiu vi li ích
VH
-
XH
H1d VXH có nh hưởng tích cc đối vi li ích môi trường
H1d1
Lòng tin
nh h
ư
ng thun chiu vi li ích
môi trư
ng
H1d2 S trao đổi, chia s nh hưởng thun chiu vi li ích môi
trư
ng
H1d3
Chu
n mc
nh h
ư
ng thun chiu vi li ích
môi trư
ng
H1d4
S
hp tác
nh h
ư
ng thun chiu vi li ích
môi trư
ng
H1d5
M
ng l
ư
i x
ã h
i
nh h
ư
ng thun chiu
v
i li ích
môi trư
ng
H1d6 Vic tham gia thc hin quy chế qun hot động DLST các
VQG
nh h
ư
ng thun chiu vi li ích
môi trư
ng
Nhóm gi thuyết H2: Đặc đim NKH ca NDĐP tác đng kim soát đối
v
i li ích ca NDĐP trong phát trin DLST
H
2a
Đ
c đim NKH
nh h
ư
ng kim soát đối vi li ích chính tr
H2b Đặc đim NKH có nh hưởng kim soát đối vi li ích kinh tế
H2c
Đ
c đim NKH
nh h
ư
ng kim soát đối vi li ích VH
-
XH
H2d
Đ
c đim NKH
nh h
ư
ng kim soát đối vi li ích môi
trư
ng
Ngun: tng hp ca tác gi
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
3.1. Thiết kế nghiên cu
3.1.1. La chn phương pháp nghiên cu
Đề tài kết hp c hai phương pháp định tính định lượng để tiến
hành hành nghiên cu. Trong đó, nghiên cu định tính nhm m hiu,
khám phá các thông tin v đặc đim VXH, tình hình, li ích phát trin