VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(19), 47-52
ISSN: 2354-0753
47
MỨC ĐỘNH HƯỞNG CỦA C YẾU TĐẾN HIỆU QUHỌC TẬP
C N LUẬN CNH TRỊ CỦA SINH VIÊN:
NGHIÊN CỨU TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y ĐÔ
Anh Dũng
+
,
Nguyn Vit Hùng,
Nguyn Th Thúy An,
Lê Th Ngn,
Nguyn Th Thúy Vân
Trường Đi hc Tây Đô
+Tác gi liên h Email: tadung@tdu.edu.vn
Article history
Received: 11/6/2024
Accepted: 06/8/2024
Published: 05/10/2024
Keywords
Service quality, satisfaction,
teaching and learning
effectiveness, factor analysis,
PATH regression, Tay Do
University
ABSTRACT
Political theory is one of the important subjects in universities; therefore,
analyzing and evaluating the teaching and learning process of this subject is
really necessary, as a basis to contribute to clarifying the theoretical basis for
solutions to improve the effectiveness of teaching and learning Political
Theory courses at schools. This study was conducted at Tay Do University
based on quantitative statistical methods such as the model of evaluating
perceived service quality, exploratory factor analysis and multidimensional
regression of intermediate variables on a sample of 685 observations. The
research results showed that the factor Teaching method had the greatest
influence on the satisfaction of the students studying Political Theory and this
satisfaction had a strong influence on the effectiveness of learning the subject.
The research results are the basis for making comments towards improving
the quality of teaching and learning Political Theory subjects at the School
based on active learning methods.
1. M đu
Gn đây, nhiều nghiên cu v hiu qu dy hc c n lun chính tr (LLCT) da trên các phương pháp
nghiên cu trong giáo dc và các tiêu chun ca hiu qu dy hc. Các tác gi Li và Li (2022) đã sử dng thng kê
t nghiên cu ti Trung Quc các đc tính ca vic s dng công ngh truyền thông, tính ưu việt, các vn đ và
ch gii quyết trong ng dngng c y để ci thin hiu qu trong ging dy các môn LLCT tạic trưng cao
đẳng và đi hc, vi s quanm đặc bitnh cho thc tế o tương tác với máy tính. Các tác gi ch ra các mt
cn ng dng công ngh gm: thuyết, lch s môn hc và thc hành. Buckley và cng s (2011) phân tích trên
phương din thuyết trong nghiên cu v ch ci tiến chương trình n LLCT trong các tờng cao đẳng phạm
ti Ireland (HEIs) và đưa ra kết lun: cn áp dng ba cách tiếp cn trong dy hc: KWL - Chúng ta biết gì, cn hc
, đã học được gì (what we Know, what we Want to learn, what we Learned), phc v hc tp (service learning)
hc da trên i tp (problem-based learning).
Vi s phát trin củac phương pháp nghiên cứu định ng trong khoa hc hi, trường hc được coi đơn
v cung cp dch v và sinh viên (SV) là khách hàng, vì vy trong c phân tích v dy và hc, mô hình Đánh giá
chất lượng dch v (SERVQUAL-Service Quality model) hình Đánh gchất lượng dch v cm nhn
(SERVPERF-Service Performance Model) thường đưc s dng (Firdaus, 2005; Bandalos, 2018).
Mt ki nim có liên quan nhiều đến cht lượng dch v, đó s hài ng ca kháchng khi s dng dch v,
chấtng dch vyếu t quan trngng cao giá tr th ảnh hưởng đến s thànhng ca mt cơ sở cung
cp dch v (De Ruyter et al., 1997). Khi khách ng đánh giá càng cao về c thành phn ca cht ng dch v t
mc độ i lòng chung ca h v chất lượng dch v càng cao và ngược li. Malechwanzi & Wangare (2020) s
dng phân tích hi quy nghiên cu mi quan h gia hiu qu ging dy và s i lòng ca SV, cho thy rằng “s
nm vng n hc” trong hiệu qu môn hc ảnh ng nhiu nht đến s hài lòng của SV, trong khi đó “kĩ ng
mm” có ảnh hưởng ít nht. Tô Anh Dũng cộng s (2022) s dụng mô hình Đánh giá chất ng dch v cm
nhận đã nghiên cứu ảnh ng ca s hài lòng ca SV hc toán đến hiu qu ca môn hc tại trường đại hc, qua
đóc định nhân t phương pháp giảng dy ảnh hưởng nhiu nhất đến hiu qu môn học. Đây là cách tiếp cn vn
đề đưc chúng tôi tham kho đ s dng trong nghiên cuy.
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(19), 47-52
ISSN: 2354-0753
48
Trong các n học được ging dy c trường đại hc thì c môn LLCT có tm quan trng đặc bit là giáo
dc v LLCT cho SV, trong đó nhiệm v cơ bản là nâng cao tư duy chính trị kh năng vn dng LLCT vào q
trình hot động thc tin ca cuc sng. T năm học 2019-2020, Trường Đại học y Đô đã giảng dy các n hc
LLCT theo chương trình đi mi, hin tại ng là thời điểm thích hợp để phânch đánh giá quá trình ging dy và
hc tp trong giai đon vừa qua, hơn na, da trên nghiên cứu định lưng, nghiên cuy góp phần làmn cơ
s lun cho các gii phápng cao hiu qu dy và hcc môn thuc lĩnh vc LLCT tại Trường.
i báo nghiên cu mc đ nh hưởng cac yếu t đến hiu qu hc tp các môn LLCT của SV Trường Đại
hc Tây Đô, làm sở thc tin đ có các gii pháp nâng cao hiu qu dy và hc LLCT ti Tng.
2. Kết qu nghiên cu
2.1. Phương pp nghiên cứu
- Mô hình nghn cu. Nghn cu định lưng trong dch v da trên h thng thang đo. Thang đo chất lượng
dch v trong nghiên cu y được y dng bao gm: S thích ca SV v hc LLCT, Nhn thc ca SV v hc
LLCT, Ch động trong hc tập, Cơng trình n học, Phương pháp giảng dy, S i ng ca SV hc LLCT,
Hiu qu hc LLCT (Xing, 2009; Wang et al., 2016; Phm Th Liên, 2016; Anhng cộng s, 2022).
Vn đề nghiên cứu được đặt ra tìm hiu c yếu t trên c động theo mức đ o đến s hài lòng t đó thy
đưc si lòng ảnh hưởng đến hiu qu ca vic dy hc LLCT nthế nào. Với định hướng như vy, các gi
thuyết nghiên cứu được đưa ra n sau:
H
1
: S thích ca SV v hc LLCTng, s hàing ca SV s tăng.
H
2
: Nhn thc ca SV v hc LLCT cao, s hài ng v hc LLCT s cao.
H
3
: S ch động trong hc tp ca SV cao thì s hàing ca SV s cao.
H
4
: Chương trình môn LLCT được SV đánh giá cao thì s hài ng s tăng.
H
5
: Phương pháp giảng dạy được SV đánh giá cao, sựi ng s tăng.
H
6
: S i lòng v hc n LLCT ca SV tăng t hiu qu hc LLCT s tăng.
hình nghiên cứu được trình bày trong hình 1; trong đó, các biến độc lp d kiến 5 biến đại din cho 5 nhóm
biếnn trái mô hình, biến trung gian S hài lòng ca SV hc LLCT biến ph thuc là Hiu qu hc tp.
-
Phương pháp chọn mu. S liệu được thu thp 8 khoa bn hc môn LLCT ti Trường Đi hcy
Đô. Nguyên tc ly mẫu được s dng tin li phi ngu nhiên. Vi 31 biến cn pn tích nhân t thì s ng mu
cn thiết ti thiu 31*5=155 quan t (Hair et al., 2009). SV đã trả li trên bng hi sau khi loại đi c phiếu tr
li kng đạt yêu cu tmu còn lại dùng để phân tích gm 685 quant, s liuy tha n điu kin trên.
- Phương pp thống kê. Thiết kế hình để xác đnh s ảnh hưởng ca s hài lòng ca SV học LLCT đến hiu
qu hc LLCT s dng phương pháp hồi quy PATH vi biến ph thuc Hiu qu hc tp vi biến trung gian S hài
ng (Lê Quang Hùng, 2017).
2.2. Kết qu phân tích thng
2.2.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng h s Cronbach’s Alpha
Theo nhiu nhà nghiên cu, h s tin cy Cronbach’s Alpha đượcng để đánh gđộ tin cy của thang đo, khi
h s này giá tr t 0,8 tr lên đến gần 1 là thang đo tốt, ngược li nếu dưới 0,6 không đạt độ tin cy.
nh 1. hình nghiên cu
Ngoài ra, các biến h s ơng quan biến - tng nh hơn 0,3 kng đạt u cu. Theo kết qu nh toán nhận đưc
t tt c 7 nhóm biến gm S thích ca SV, Nhn thc ca SV, Ch đng trong hc tp, Cơng trình môn học, Phương
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(19), 47-52
ISSN: 2354-0753
49
pp ging dy, S hàing, Hiu qu hc tp, đu h s Cronbach’s Alpha lớnn 0,7 và sau khi loi bt 2 biến
kng đáp ng yêu cu v h s ơng quan biến - tng, các nhóm biến sau khi điu chỉnh đều đ đ tin cy.
2.2.2. Phân tích nhân t khám p(EFA)
2.2.2.1. Kiểm định s thích hp ca hình
phânch nhân t EFA
- Kim định tính tương quan giữa c
biến quan sát. Mô hình nghn cứu ban đu
đề xut 5 nhóm biến ảnh ởng đến s hài
ng, tng cng 25 biến, sau khi kim định
Cronbachs Alpha các biến y đủ độ tin cy
để được đưa vào phân ch nhân tố khám phá EFA. Trong EFA, kim định gi thuyết H
0
: “Các biến trong tng th
không tương quan với nhau” dựa trên kết qu nh toán bảng 1. Trong đó, kiểm định Bartlett Sig. = 0,000 < 0,05
n bác b H
0
, cho thy các biến trong mi nhân t có mối tương quan với nhau. Đồng thi h s KMO = 0,956 >
0,5 chng t phân tích nhân t để nhóm các biến li vi nhau thích hp (Hair et al., 2009).
2.2.2.2. Kết qu pn tích thành phn chính
Sau khi trích t c biến bng phương pháp thành phn chính phép quay Varimax vi điu kin dng
Eigenvalue 1, kết qu n li 24 biến quan sát nm thành 5 nm biến đưc gi c nn t, c h s Eigenvalues
>1 và phương sai trích bằng 70,048% > 50% đáp ng tiêu chun (Hng Trng Chu Nguyn Mng Ngc, 2008).
Pơng sai trích cho thấy có 70,048% thay đi ca c nn t đưc gii tch bi các biến quan sát (bng 2).
2.2.2.3. Điu chnh hình nghiên cu t kết qu phân tích thành phn chính
Da vào kết qu pn ch thành phn chính, các nhân t trích ra đều đt yêu cu v giá tr và đ tin cậy. Trong đó,
5 tnh phn ca thang đo các khái niệm nghn cu được pn ch thành 5 nhân t bao gm: (1) PHUONGPHAP- 5
biến quan sát; (2) CHUONGTRINH - 5 biến quan sát; (3) CHUDONG - 5 biến quan sát; (4) SOTHICH - 4 biến quan
sát, sau khi loi mt biến; (5) NHANTHUC gm 4 biến quan sát t nhóm Nhn thc ban đu và biến ST5 t nhóm S
tch nhập qua. Như vy, có 5 nn t nh hưởng đến S hài ng (HAILONG) ca SV (bng 2).
Bng 2.
Kết qu phân tích thành phn chính
Biến
quan
t
1
PHUONGPHAP
2
CHUONGTRINH
3
CHUDONG
4
SOTHICH
5
NHANTHUC
PP2
0,818
PP3
0,801
PP1
0,800
PP5
0,788
PP4
0,779
CT1
0,740
CT4
0,738
CT2
0,721
CT5
0,667
CT3
0,629
CD5
0,771
CD4
0,770
CD3
0,762
CD2
0,754
CD1
0,700
ST3
0,795
ST4
0,766
ST2
0,757
ST1
0,691
NT3
0,785
NT4
0,696
NT1
0,542
NT2
0,494
ST5
0,417
Tng phương sai tch: 70,048%
Bng 1.
H s KMO kim định Bartlett
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Adequacy
0,956
Bartlett's Test of Sphericity
Approx. Chi-Square
11550,462
df
300
Sig.
0,000
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(19), 47-52
ISSN: 2354-0753
50
nh nghiên cứu sau khi điu chnh dạng như hình 2.
2.2.2.4. Phân tích hi quy biến trung gian PATH
- Phân tích hồi quy bước mt: Phân tích hi quy vi biến ph thuc S hài lòng. Sau khi nhận được nh
nghiên cu t kết qu pn tích nn t,c gi thuyết nghiên cứu được kiểm định bng phương pháp phân tích hồi
quy. Pơng tnh hồi quy đa biến đưc s dng nhằm c định vai trò ca tng nhân t trong vic đánh g mi
quan h gia biến S i lòng ca SV học LLCT đối vi cm nhn v 5 nn t PHUONGPHAP, CHUDONG,
SOTHICH, NHANTHUC, CHUONGTRINH.
- Xác định biến đc lp và ph thuc.
Đểy dng mô hình hi quy tuyếnnh cầnc định các biến đc lp và
ph thuc. Da trên kết qu ca phânch nhân t khám phá EFA, các biến độc lp,n gi là các biến đại din cho
c nhân t đưc to ra t 5 nhóm biến ca các nhân t, mi biến đc lp bng trung bình cng ca các biến trong
nhóm tương ứng. Pơng pháp này ưu đim là d hình dung đặc bit th kim tra tính cng tuyến đã đưc
i đặt sn trên mt s phn mềm (Lê Quang Hùng, 2017). Để th hiện được ni dung, c biến đại din đây chính
các biến độc lập được đặt tên n sau: Phuongphap, Chudong, Sothich, Nhanthuc, Chuongtrinh và bng trung
nh cng ca các biến ơngng ca các nhân t (bng 2); biến ph thuc Hailong đưc xác đnh bng trungnh
ca các biến HL1-HL3.
- Mô hình hi quy của bước mt.
Trong ln chạy chương trình hồi quy bước mt ln th nht, biến Chudong
giá tr Sig.= 0,822 ln hơn 0,05n không đủ điu kin có mặt trong phương trình hi quy và b loi. Sau khi chy
li chương trình hi quy ln th hai vi biến Chudong đã b loi, kết qu pn tích hi quy bước mt cho bng 3.
Kết qu phân tích hi quy ln th hai cho thy h s c định R
2
62,2%, nghĩa là mô nh tuyến nh đã giải
thích được 62,2% s biến thiên ca biến ph thuc S hài lòng ca SV (Hailong).
Trong phân tích phương sai ANOVA (bảng 3) để kim định gi thuyết: “ Tất cc h s của phương trình hồi
quy bằng không”, nhận được giá tr thng F= 280,020 Sig = 0,000 nên bác b gi thuyết y, hay nói cách
khác ít nht mt h s hi quy kc không, vậy phương trình hồi quy được chp nhn. Theo Hoàng Trng Chu
Nguyn Mng Ngc (2008), nếu h s Durbin - Watson nm trong đoạn [1,3] thì không hin tượng tương quan
giac phn dư, đây h s Durbin - Watson bng 1,739, vy gia các phn dư không có tương quan.
Bng 3. Phânch phương sai
a
nh
Tng
bình phương
df
Trungnh
nh phương
F
Sig.
1
Hi quy
227,653
4
56,913
280,020
0,000
b
Phần
138,208
680
0,203
Tng cng
365,861
684
a. Biến ph thuc: Hailong
b. Biến độc lp: (Constant), Sothich, Nhanthuc, Phuongphap, Chuong trinh
Trong phân tích s liu cho thy biểu đồ tn s đt chng lên đưng cong mật độ chun tc giá tr trung bình
bng 1,89E-15 rt nh gn bằng không, độ lch chun bng 0,997 rt gn 1; biểu đ đánh giá pn phối chun ca
phần (P-P plot) cho thy các đim quan sát rt gn đường thng kì vng, t đó có th kết lun rng phn dư
phân phi chun.
Đồ th pn tán Scatterplot ca phần chuẩn a và giá tr d o chun a pn tán quanh trc 0 trong phm
vi không đổi, điềuy cho thấy phương sai của phn dư của mô hình không đi (Lê Quang Hùng, 2007).
nh 2.
nh nghiên cứu sau điều chnh t kết qu EFA
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(19), 47-52
ISSN: 2354-0753
51
Bng 4 cho thy, các h s chp nhn ca các biến (Tolerance) đều ln hơn 0,5 hệ s phóng đại phương sai
(VIP) nh hơn 10 cho thy c biến độc lp không hiện ợng đa cộng tuyến (Hoàng Trng Chu Nguyn Mng
Ngc, 2008).
Bng 4.c tng s ca phương trình hồi quy bước mt
Biến đc lp
H s
chun hóa
Beta
t
Sig.
c ch tiêu thng kê
v đa cng tuyến
H s
chp nhn
H s phóng đại
phương sai
(Hng s)
2,047
0,041
Sothich
0,078
2,498
0,013
0,577
1,735
Nhanthuc
0,166
4,579
0,000
0,520
1,923
Phuongphap
0,456
13,795
0,000
0,608
1,644
Chuongtrinh
0,215
6,041
0,000
0,538
1,858
Biến ph thuc: Hailong
T đó, phương trình hồi quy bước mt dng:
0,456 0,215 0,166 0,078 .Hailong Phuongphap Chuongtrinh Nhanthuc Sothich= + + +
Qua bng 4, có th thy tt c 4 nhân t đều có tác động dương (h s Beta chuẩn hóa dương) đến s hài ng
ca SV vi giá tr Sig. < 0,05 tt cc biến. Riêng hng s không có ý nghĩa thống kê (Sig.=0,041 < 0,05) nên
bng 0. Do đó, kết lun c gi thuyết H1, H2, H4, H5 được chp nhn. Riêng H3 chưa đủ s đ kết lun.
Qua các h s Beta chun hóa của phương trình hồi quy trên, th thy rng nhân t PHUONGPHAP có tác
động mnh nhất đến s hài lòng ca SV do có h s bng 0,456 là ln nhất. Điều này nghĩa là khi SV cm nhn
tt v phương pháp giảng dạy tăng lên 1 đơn vị thì s hài ng chung ca SV s tăng n 0,456. Nhân tố c động
mnh th hai đến s i lòng ca SV CHUONGTRINH vi h s 0,215; tiếp theo NHANTHUC vi h s 0,166
sau cùng nhân t SOTHICH h s 0,078.
- Phân tích hai hồi quy bước hai: Phân tích hi quy gia biến S hài ng Hiu qu hc tp. Trong phn này,
biến đi din ca nhóm S i ng kí hiu Hailong, đã xác đnh phn trên, sbiến đc lp. Biến Hieuqua
bng trung bình cng ca các biến HQ1-HQ3 s biến ph thuc (hình 3).
Sau khi phân tích hi quy bước 2, nhận đưc h s c định bước 2 là R
2
= 67,8%, như vậy hình tuyến tính
đã giải thích đưc 67,8% s biến thn ca biến ph thuc Hieuqua qua biến đc lp Hailong. Vi h s xác đnh R
2
c 1 62,2%, h s p hp tng hp của mô hình tính đưc
21 (1 0,622)(1 0,678) 87,8%
M
R= =
. Theo
Quang ng (2017) giá tr y rt cao n hình rt phù hợp để biu din mi quan h tuyến tính đồng biến
gia biến ph thuc Hieuqua và biến c động Hailong. Các tng s mô nh cho bng 5. Qua bng 5, nhận được
phương trình hồi quy c 2 n sau:
0,612 .Hieuqua Hailong
=
T kết qu ca nhng phân tích trên, mô nh nghiên cu v Hiu qu hc LLCT tại Tờng đại học Tây Đô
theo phương pp hi quy PATH nhận đưc trong hình 3, qua đó th kết lun gi thuyết H6 được chp nhn.
nh 3. hình nghiên cu tng hp