05-Apr-15
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
Nội dung chính
3. CHỈ THỊ SINH HỌC MÔI TRƯỜNG NƯỚC PHẦN SÁU – TẢO (ALGAE) – 02 TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
Sinh vật nổi 1. Loài/chi tảo chỉ thị 2. Chỉ số tỷ lệ giữa các taxon Sinh vật bám 1. Loài/chi tảo chỉ thị 2. Chỉ số tỷ lệ giữa các taxon
Nguyễn Thế Nhã 0912.202.305 nhanguyenthe@gmail.com
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
Sinh vật nổi Tảo – Loài/Chi chỉ thị
Sinh vật nổi Tảo – Loài/Chi chỉ thị
Palmer (1980) đã xác định được 46 loài tảo nước ngọt chỉ thị cho nước sạch, 50 loài và dưới loài thường có mặt trong vùng nước ô nhiễm hữu cơ. Với môi trường nước chảy, các loài tảo thuộc ngành tảo Vàng ánh (Chrypsophyta) là Dinobryon có thể chỉ thị môi trường nước sạch, dinh dưỡng ít.
Các dẫn liệu của Đặng Đình Kim và cộng sự trong những năm gần đây đã xác định một số loài tảo lam (Cyanophyta) thuộc các chi Microcystis, Anabaena chỉ thị cho môi trường nước giàu hữu cơ. Một số loài thuộc các chi Oscillatoria (tảo lam), Scenedesmus, Spyrogira (tảo lục), Melosira (tảo Silic) và nhiều loài trong ngành tảo Mắt (Euglenophyta) chỉ thị môi trường giàu dinh dưỡng, hoặc dinh dưỡng trung bình. Các nhóm tảo này thường phát triển ở các thuỷ
vực nước đứng như hồ, ao.
1
05-Apr-15
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
Sinh vật nổi Tảo – Loài/Chi chỉ thị
Sinh vật nổi Tảo – Loài/Chi chỉ thị
LÊ HOÀNG ANH (2009) – tiếp Những chi có mặt ở thuỷ vực ô nhiễm
Oscillatoria
LÊ HOÀNG ANH (2009) – ĐỀ XUẤT BỘ CTHỊ Những chi có mặt ở thuỷ vực không ô nhiễm
Aulacoseira
Cyclotella
Fragilaria
Spirulina
Lynbya
Pediastrum
1. Aulacoseira 2. Cyclotella 3. Fragilaria 4. Pediastrum 5. Staurastrum 6. Dinobryon Vi khuẩn lam (Tảo lam - Cyanophyta) 1. Oscillatoria 2. Lynbya 3. Spirulina 4. Merismopedia 5. Microcystis 6. Phormidium
Staurastrum
Microcystis
Merismopedia
Dinobryon
Phormidium
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
Sinh vật nổi Tảo – Loài/Chi chỉ thị
Sinh vật nổi Tảo – Loài/Chi chỉ thị
LÊ HOÀNG ANH (2009) – tiếp Những chi có mặt ở thuỷ vực ô nhiễm
Chlorella
Melosira
Scenedesmus
LÊ HOÀNG ANH (2009) – tiếp Những chi có mặt ở thuỷ vực ô nhiễm Tảo silic (Bacillariophyceae) 1. Melosira Tảo mắt (Euglenophyta) 1. Phacus 2. Euglena 3. Pyrobotryp
Phacus
Euglena
Tảo lục (Chlorophyta) 1. Chlorella 2. Scenedesmus 3. Teraedron? 4. Stigeoclonium 5. Chlammydomonas 6. Chlorogonium 7. Agmenllum?
Stigeoclonium
Chlammydomonas
Euglena
Euglena
Chlorogonium
2
05-Apr-15
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
Sinh vật nổi Tảo – Chỉ số tỷ lệ giữa các taxon Theo Fefoldy Lajos (dẫn từ Lê Hoàng Anh (2009))
Sinh vật nổi Tảo – Chỉ số tỷ lệ giữa các taxon
Tính toán tỷ lệ về thành phần loài giữa các taxon theo 3 cách để xác định mức độ dinh dưỡng của thuỷ vực:
1. Tỷ lệ giữa các taxon tảo theo Fefoldy Lajos 2. Công thức của Nygaard (1948) 3. Công thức Schroevers (1965)
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
Sinh vật nổi Tảo – Chỉ số tỷ lệ giữa các taxon Sinh vật nổi Tảo – Chỉ số tỷ lệ giữa các taxon Một số công thức khác ngoài đề xuất NH Anh
Công thức (số chi/số chi) hoặc
Oligotrophic
Eutrophic
Chỉ số
(số loài/số loài)
DD TB
Phú dưỡng
Myxophycean Myxophycean/Desmideae
0.0 – 0.4
0.1 – 3.0
= Chỉ tiêu đánh giá = Cyanophyta (số loài thuộc ngành tảo lam); = Chlorococcales (số loài bộ Chlorococcales, ngành tảo lục); = Centrales (số loài bộ tảo silic trung tâm, ngành tảo silic); = Desmidiaceae (số loài thuộc họ Desmidiaceae, bộ
Chlorophycean Chlorococcales/Desmideae
0.0 – 0.7
0.2 – 9.0
Trong đó: Q Cy Chl C D Desmidiales, ngành tảo lục); E
= Euglenophyta (số loài thuộc ngành tảo mắt)
Diatom
Centric diatoms/Pennate diatoms
0.0 – 0.3
0.0 – 1.75
Euglenophyte
Euglenophyta/
0.0 – 0.2
0.0 – 1.0
(Myxophyceae+Chlorococcales)
2. Công thức Nygaard (1945) khác 𝑄 = 2. Công thức của Nygaard (1948) 𝐶𝑦 + 𝐶ℎ𝑙 + 𝐶 + 𝐸 𝐷
3
05-Apr-15
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
Sinh vật nổi Tảo – Chỉ số tỷ lệ giữa các taxon
3. Công thức Schroevers (1965)
Trong đó: Q Chl D
= Chỉ tiêu đánh giá = Chlorococcales (số loài bộ Chlorococcales, ngành tảo lục); = Desmidiaceae (số loài thuộc họ Desmidiaceae, bộ Desmidiales, ngành tảo lục);
𝑄 = 𝐶ℎ𝑙 − 𝐷 𝐶ℎ𝑙 + 𝐷
4
05-Apr-15
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
Sinh vật nổi Tảo – Chỉ số tỷ lệ giữa các taxon Một số công thức khác ngoài đề xuất NH Anh Sinh vật nổi Tảo – Chỉ số tỷ lệ giữa các taxon Một số công thức khác ngoài đề xuất NH Anh
Chỉ số ô nhiễm Palmer (1969) Chỉ số ô nhiễm Palmer (1969) Chỉ số ô nhiễm có giá trị từ 1 đến 5 được gán ► Khi tổng điểm ≥ 20 ô nhiễm hữu cơ cao cho 20 chi tảo chịu được ô nhiễm hữu cơ. ► 15-19 ô nhiễm trung bình.
► < 15 hầu như không ô nhiễm hữu cơ
† Tuy nhiên cần chú ý khi có ô nhiễm hữu cơ và cả ô nhiễm hóa chất như chlorine tảo chịu được ô nhiễm hữu cơ cao sẽ bị chết
Loại chịu được ô nhiễm tốt nhất nhận giá trị 5, loại chịu ô nhiễm kém nhất được gán giá trị 1. Khi có ≥ 5 tế bào tảo trên mẫu hiển vi, cần xác định tên loài tảo này và gán giá trị tương ứng. Nếu là loài tảo không có trong danh sách 20 chi theo Palmer thì nhận giá trị 0.
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
Chỉ số Palmer (1969)
Tảo - Sinh vật bám – Loài/Chi chỉ thị
Điểm số Chi tảo
Quần xã thực vật bám đáy là chỉ thị rất tốt về ô nhiễm cục bộ cho loại thủy vực nước chảy, đặc biệt là suối.
Thực vật bám đáy nước ngọt là các loài tảo (thuộc tảo lục, tảo silíc hoặc tảo lam), có dạng đơn bào, hoặc dạng sợi, thường bám trên các giá thể ở đáy như sỏi, đá tảng. Thực vật bám đáy có dạng khảm, dạng màng mỏng, màng dày, sợi.
Chi tảo Microcystis (Anacystis) Ankistrodesmus Chlamydomonas Chlorella Closterium Cyclotella Euglena Gomphonema Lepocinclis Melosira
1 2 4 3 1 1 5 1 1 1
Micractinium Navicula Nitzschia Oscillatoria Pandorina Phacus Phormidium Secnedesmus Stigeoclonium Synedra
Điểm số 1 3 3 5 1 2 1 4 2 2
5
05-Apr-15
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
Tảo - Sinh vật bám – Loài/Chi chỉ thị
Tảo - Sinh vật bám – Loài/Chi chỉ thị
Điểm
Đặc điểm tảo bám và vai trò chỉ thị của chúng
0 – 1,9
Tảo lục dạng sợi dài chỉ thị môi trường nước từ khá tới giàu dinh dưỡng phốt pho, hoặc ni tơ. Thường thấy ở đoạn suối có nước thải từ ao giàu dinh dưỡng hoặc đoạn suối có bùn bám đá.
2 – 3,9
Tảo lục dạng sợi dài chỉ thị môi trường nước từ khá tới giàu dinh dưỡng phốt pho, hoặc nitơ.
4 – 5,9 Quần xã tảo si líc (Diatom) màu nâu nhạt với dạng màng phủ khá
dày chỉ thị môi trường nước dinh dưỡng phốt pho và ni tơ ít
6 – 7,9 Quần xã tảo bám bao gồm các loài tảo đơn bào với dạng màng
mỏng màu nâu đỏ, hoặc vi khuẩn lam với dạng màng dày hơn, màu nâu tối, chỉ thị cho môi trường nước dinh dưỡng thấp.
Tảo có tốc độ sinh sản nhanh, chu kỳ sống ngắn, có thể sử dụng làm chỉ thị cho tác động ngắn hạn. Ảnh hưởng trực tiếp của tác động vật lý & hóa học. Thu mẫu dễ, rẻ, cần ít người tham gia. Đã có các phương pháp chuẩn. Quần xã tảo rất nhạy cảm với các chất gây ô nhiễm mà ảnh hưởng của nó không thể nhìn thấy với các quần xã thủy sinh khác, hoặc chỉ tác động tới các cơ thể khác ở hàm lượng cao hơn (chất diệt cỏ).
8 - 10 Quần xã tảo bám là tảo lục đơn bào, vi khuẩn lam, tảo si líc, dạng
màng mỏng màu xanh hoặc nâu tối phủ trên đá, sỏi, chỉ thị môi trường nước sạch với hàm lượng dinh dưỡng thấp, hoặc các nhóm động vật KXS ăn thịt phát triển trong đám sỏi cuội đáy.
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
Tảo - Sinh vật bám – Loài/Chi chỉ thị Các chi trong nhóm tảo bám có thể sử dụng để xác định mức độ ô nhiễm của môi trường nước
Tảo - Sinh vật bám – Loài/Chi chỉ thị Các chi trong nhóm tảo bám có thể sử dụng để xác định mức độ ô nhiễm của môi trường nước
Loài đặc trưng cho môi trường ít ô nhiễm
Loài đặc trưng cho m. trường ô nhiễm vừa
Loài đặc trưng cho môi trường ít ô nhiễm
Loài có khả năng chống chịu cao với ô nhiễm hữu cơ
Achnanthidium minutissimum
Bacillaria paxillifera
Nitzschia umbonata
Achnanthidium minutissimum
Aulacoseira granulata
Aulacoseira granulata
Luticola mutica
Nitzschia palea
Aulacoseira granulata
Nitzschia amphibia
Nitzschia amphibia
Aulacosseira distans
Cyclotella meneghiniana
Gomphonema clavatum
Gomphonema clavatum
Luticola goeppertiana
Sellaphora minima
Nitzschia amphibia
Gomphonema clavatum
Nguồn: Đặng Đình Kim và nnk. (2009)
Gomphonema exilissimum
6
05-Apr-15
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
Tảo - Sinh vật bám – Loài/Chi chỉ thị Các chi trong nhóm tảo bám có thể sử dụng để xác định mức độ ô nhiễm của môi trường nước
Tảo - Sinh vật bám – Loài/Chi chỉ thị Các chi trong nhóm tảo bám có thể sử dụng để xác định mức độ ô nhiễm của môi trường nước
Loài đặc trưng cho m. trường ô nhiễm vừa
Loài có khả năng chống chịu cao với ô nhiễm hữu cơ
Bacillaria paxillifera
Bacillaria paxillifera
Nitzschia umbonata
Nitzschia umbonata
Nitzschia palea
Luticola mutica
Nitzschia palea
Luticola mutica
Aulacosseira distans
Cyclotella meneghiniana
Cyclotella meneghiniana
Luticola goeppertiana
Sellaphora minima
Sellaphora minima
Aulacosseira distans
Gomphonema exilissimum
Gomphonema exilissimum
Luticola goeppertiana
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
TẢO – SINH VẬT CHỈ THỊ
Kết quả nghiên cứu ở LVS Đáy – Nhuệ
Kết quả nghiên cứu ở LVS Đáy – Nhuệ
Nghiên cứu tại lưu vực sông Đáy – Nhuệ Xác định được 119 loài thuộc 5 ngành: 1. Vi khuẩn lam – Cyanobacteria (hay Tảo lam - Cyanophyta),
2. Tảo Silic (Bacillariophyta), 3. Tảo Lục (Chlorophyta), 4. Tảo Mắt (Euglenophyta) và 5. Tảo giáp (Pyrrophyta). Nghiên cứu tại lưu vực sông Đáy – Nhuệ • Tảo Mắt (nhiều chi đặc trưng ô nhiễm) cao nhất ở sông Tô Lịch (21%). Tảo Silic (nhiều chi đặc trưng nước sạch) thấp nhất ở Tô Lịch (17%). • Các ngành tảo Lam và tảo Lục tỷ lệ thay đổi không nhiều, do khả năng thích nghi môi trường khá rộng
7
05-Apr-15
• Tảo Mắt
Nghiên cứu LVS Đáy – Nhuệ của Lê Hoàng Anh Nghiên cứu LVS Đáy – Nhuệ của Lê Hoàng Anh
(đặc trưng ô nhiễm) cao nhất ở sông Tô Lịch (21%). • Tảo Silic
(đặc trưng nước sạch) thấp nhất ở Tô Lịch (17%).
Nghiên cứu LVS Đáy – Nhuệ của Lê Hoàng Anh
Đối chiếu danh sách đề xuất các chi tảo chỉ thị
Taxon được đề xuất sử dụng làm chỉ thị
Tần suất xuất hiện (%)
Các chi thường xuất hiện ở thuỷ vực nước sạch
Aulacoseira Cyclotella Fragillaria Pediastrum Staurastrum Dinobryon
0% 11% 15% 24% 6% 0%
8
05-Apr-15
Nghiên cứu LVS Đáy – Nhuệ của Lê Hoàng Anh
CHỌN CÁC CHỈ THỊ TRỰC QUAN CHO HÀM LƯỢNG DIỆP LỤC A
1. Không xuất hiện là các chi Aulacoseira, Dinobryon
Đối chiếu danh sách đề xuất các chi tảo chỉ thị
(chỉ thị thuỷ vực nước sạch), Microcystis, Stigeoclonium, Chlammydomonas, Chlorogonium, Agmenllum (chỉ thị thuỷ vực giầu chất hữu cơ).
2. Xuất hiện với tần suất thấp (6-24%) thuộc nhóm
thường ở thuỷ vực nước sạch (Cyclotella, Fragilaria, Pediastrum, Staurastrum),
3. Các chi thuộc đặc trưng cho nhóm thích nghi điều kiện giầu chất hữu cơ, xuất hiện với tần suất cao, thậm chí có chi lên tới 95% (Euglena), 94% (Melosira), 89% (Oscillatorria).
CÁC CHỈ THỊ TRỰC QUAN CHO DIỆP LỤC A CÁC CHỈ THỊ TRỰC QUAN CHO DIỆP LỤC A
Tình trạng TV
Động vật
Độ trong Clarity
Tảo Algae
Độ trong Clarity
Tảo Algae
Tình trạng TV
Động vật
Thực vật Plant Species Thành phần loài thực vật
Trong, màu nước trà (tốt)
Màu xanh lá cây = Màu xanh lục
Tình trạng thực vật bình thường
P. bố đều các loài KXS cỡ lớn
Thực vật Plant Species Phân bố loài thực vật phù hợp với loại thủy vực
Phủ thảm tảo nổi hoặc có lớp tảo bám Tảo lục nổi hoặc lớp thảm tảo sợi
Độ trong kém
Độ xuyên sâu của ánh sáng Độ sâu chiếu sáng - trong hơn thì tốt
Các đám thực vật phân bố dạng khoang
Phát triển quá mức của thực vật
Thiếu tảo màu lục-lam (blue green) hoặc bùng nổ tảo lục
Nước trong Lớp váng
Đĩa Secchi (đĩa hai màu)
Tảo sợi màu xanh lá cây (xanh lục)
Xuất hiện lớp phủ thực vật thủy sinh lớn
xanh lá cây (Green)
Không hoặc có ít thực vật (tốt)
9
05-Apr-15
CÁC CHỈ THỊ TRỰC QUAN CHO DIỆP LỤC A ĐỘ TRONG CỦA NƯỚC – SINH VẬT CHỈ THỊ
Độ trong Clarity
Tảo Algae
Tình trạng TV
Động vật
Thực vật Plant Species
Màu
Lớp phủ thực vật nổi
Độ sâu chiếu sáng
Tảo phát triển
1. Độ trong của nước có ảnh hưởng đến lượng sinh khối thủy vực vì ảnh hưởng đến độ sâu ánh sáng có thể chiếu qua nước – ánh sáng là nguồn năng lượng để sinh vật sinh trưởng và phát triển
2. Sử dụng đĩa Secchi đo độ sâu Secchi nhằm xác định độ trong của nước, qua đó xác định tình trạng dinh dưỡng của thủy vực (P, N, Diệp lục)
Tảo phát triển Thực vật nổi hoặc Tảo
9
11
6
1
1
ĐỘ TRONG CỦA NƯỚC – SINH VẬT CHỈ THỊ
Mức xâm nhập ánh sáng Có ít tảo
Mức xâm nhập ánh sáng Có nhiều tảo
ĐỘ TRONG CỦA NƯỚC – SINH VẬT CHỈ THỊ Thực vật cần ánh sáng để phát triển, độ trong có quan hệ trực tiếp đến độ sâu mà thực vật có thể sống. Xác định độ sâu bằng đĩa Secchi
Đĩa Secchi
Nguyên tắc cơ bản (quy tắc ngón tay cái - rule of
thumb): thực vật thủy sinh sống được ở độ sâu gấp rưỡi (1,5 lần) độ sâu Secchi, ví dụ độ sâu đo bằng đĩa Secchi là 30cm thì thực vật thủy sinh sống được ở độ sâu 45cm.
Độ trong của nước ảnh hưởng tới sự phát triển của thực vật, nhưng ngược lại thực vật thủy sinh lại ảnh hưởng đến độ trong của nước.
Khi mật độ thực vật chìm dưới nước tăng và che phủ ≥50% đáy thủy vực sẽ có thể ảnh hưởng đến sự gia tăng độ trong của nước. Thực vật sử dụng chất dinh dưỡng có trong nước, “ăn tảo” trôi nổi… sống phụ thuộc vào gió, sóng, hoạt động của con người…
10
05-Apr-15
Đĩa Secchi có đường kính nguyên gốc là 30cm, hiện nay thường là 20cm, có hai màu đen trắng (dùng cho nước ngọt) hoặc màu trắng (dùng cho nước mặn).
Thả từ từ đĩa xuống nước cho đến khi không nhìn thấy. Độ sâu từ mặt nước đến vị trí này của đĩa Secchi được gọi là ĐỘ SÂU SECCHI
Độ sâu của nước cất là ≥136,6m Thích hợp với thủy vực nước tương đối tĩnh
ĐỘ TRONG CỦA NƯỚC – SINH VẬT CHỈ THỊ ĐĨA SECCHI ĐỘ TRONG CỦA NƯỚC – SINH VẬT CHỈ THỊ ĐĨA SECCHI
Video Sử dụng đĩa Secchi
ĐỘ TRONG CỦA NƯỚC – SINH VẬT CHỈ THỊ ĐĨA SECCHI ĐỘ TRONG CỦA NƯỚC – SINH VẬT CHỈ THỊ ĐĨA SECCHI ĐỘ SÂU SECCHI và Diệp lục tổng số Mô hình ĐỘ SÂU SECCHI - Diệp lục tổng số
)
m c 8 4 , 0 3 = t f ( i
= Logarit cơ số 10 = Độ sâu Secchi trung bình năm theo đơn vị feet (30,48cm)
Log(Secchi) = 1,171 – 0,463 Log(Chlorophyll) Trong đó Log Secchi Chlorophyll = Nồng độ diệp lục trung bình năm (μg/L).
h c c e S u â s ộ Đ
Được phát triển ở Florida LAKEWATCH data
Diệp lục tổng số
11
05-Apr-15
ĐỘ TRONG CỦA NƯỚC – SINH VẬT CHỈ THỊ ỐNG ĐO ĐỘ TRONG - ỐNG TRONG SUỐT ĐỘ TRONG CỦA NƯỚC – SINH VẬT CHỈ THỊ ỐNG ĐO ĐỘ TRONG - ỐNG TRONG SUỐT
o Ống đo độ trong được phát triển ở Australia là một công cụ đo độ trong của nước sông suối o Dài gần 70cm (2 feet), đường
kính 3,81cm (1½-inch), làm bằng nhựa trong suốt. Hiện nay dài 60-120cm. o Đáy ống có van xả nước. Một nút
tròn sơn đen trắng như đĩa Secchi được nút vào đầu dưới của ống – nhìn từ đầu trên thấy hình ảnh của đĩa Secchi ở đáy.
ĐỘ TRONG CỦA NƯỚC – SINH VẬT CHỈ THỊ ỐNG ĐO ĐỘ TRONG - ỐNG TRONG SUỐT
o Để đo độ trong của nước, ống được đổ đầy nước lấy từ điểm quan trắc (sông hoặc suối)
1. Ống đo rỗng, nhìn rõ đáy
o Nhìn vào ống và tháo bớt nước cho đến khi nhìn thấy biểu tượng Secchi o Độ sâu của nước (cm) được xác
định dựa vào mức nước ở ống khi nhìn thấy biểu tượng Secchi
3. Tháo bớt cho đến khi nhìn thấy Biểu tượng Secchi
o Nếu nhìn thấy biểu tượng ngay cả khi ống đầy nước thì độ trong suốt là >60cm. Kỹ thuật đo 1 o Kỹ thuật đo 2
2. Đổ đầy nước
Ống dài 120cm, giá $57.25
12
05-Apr-15
Độ trong của nước
Tình trạng tốt nhất
Tình trạng được cải thiện
Tình trạng trung bình
Tình trạng suy thoái
Tình trạng xấu nhất
ĐỘ TRONG CỦA NƯỚC – SINH VẬT CHỈ THỊ QUAN HỆ ĐỘ ĐỤC - ỐNG TRONG SUỐT QUAN HỆ ĐỘ SÂU SECCHI, N, P, DIỆP LỤC Bachmann, M., M. Hoyer, and D. Canfield, Jr. 1999
)
U T N
Tình trạng dinh dưỡng
Oligotrophic Ít dinh dưỡng
Mesoligotrophic Dinh dưỡng Ít-trung bình
Mesotrophic Dinh dưỡng trung bình
Eutrophic Giàu dinh dưỡng
Hypereutrophic Rất giàu dinh dưỡng
>2.5
2.5-
2.5-4
1-2.5
<1
( c ụ đ ộ Đ
Độ sâu Secchi (m)
<1
1-3
3-7
7-40
>40
Nồng độ diệp lục a tổng số (µg/L)
<400
400-500
500-600
600-1500
>1500
N tổng số (µg/L)
Mực nước ống đo (cm)
<15
15-20
20-25
25-100
>100
P tổng số (µg/L)

