CHƯƠNG 3: CÁC TRIẾT LÝ ĐẠO ĐỨC TRONG
KINH DOANH
3.1. TRIẾT LÝ ĐẠO ĐỨC (ĐẠO LÝ)
3.2. CÁC TRIẾT LÝ ĐẠO ĐỨC CHỦ YẾU
3.3. CÁC NGHĨA VỤ TRONG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
CỦA CÔNG TY
3.4. PHÂN TÍCH HÀNH VI ĐẠO ĐỨC BẰNG
ALGORITHM
3.5. KẾT LUẬN
3.1. Khái niệm
Triết những kinh nghiệm được con người rút ra t
cuộc sống được phát biểu ngắn gọn, xúc tích nhằm chỉ dẫn,
định hướng trong các hoạt động của con người.
Triết đạo đức những kinh nghiệm được đúc rút thành
những nguyên tắc, quy tắc n bản hướng dẫn con người trong
việc xác định cách thức giải quyết một vấn đề như thế nào
đúng, như thế nào sai trong mối quan hệhội.
Triết đạo đức kinh doanh những kinh nghiệm được
đúc rút thành những nguyên tắc, quy tắc căn bản hướng dẫn
trong việc xác định cách thức giải quyết một vấn đề như thế nào
đúng, như thế nào sai trong mối quan hệ kinh doanh.
3.2.Các triết đạo đức chủ yếu.
Có nhiều triết lý đạo đức khác nhau. Mỗi triết lý là một lý
thuyết phức tạp được xây dựng trên cơ sở những quan điểm về
quy tắc chi phối hành vi của con người về mặt đạo đức. Có thể
chia những triết lý cơ bản thành 3 nhóm:
(1) Triết lý đạo đức theo quan điểm vị lợi.
(2) Triết lý đạo đức theo quan điểm pháp lý.
(3) Triết lý đạo đức dựa trên quan điểm đạo lý.
3.2.1.Các triết đạo đức theo chủ nghĩa trọng quả:
Nhóm thứ nhất gồm các triết theo thuyết mục đích cho
rằng hành vi thể được coi xác đáng thể chấp
nhân được về mặt đạo đức nếu chúng thể mang lại một
kết quả tính lợi ích. Nói cách khác, các triết dựa vào
thuyết mục đích tiếp cận với các vấn đề đạo đức qua việc
đánh giá hệ quả của hành động.
Triết đạo đức theo chủ
nghĩa trọng quả
( Jeremy Bentham)
Triết đạo đức theo chủ
nghĩa phi trọng quả
( Immanuel Kant )
Các triết theo quan điểm vị
kỷ
Các triết theo quan điểm
vị
lợi
Các triết theo quan điểm
pháp
Các triết theo quan điểm
đạo