Chương 11 Cacbohydrat
1.Khái niệm, Phân loại
Khái niệm về gluxit (cacbohidrat): là hợp
chất polyhidroxicacbonyl
Phân loại các gluxit (Mono-, oligo- và
polisaccarit)
Gluxit được phân thành các nhóm chính
sau:
Monosaccarit (monozơ) là các gluxit không
có khả năng thủy phân thành các gluxit đơn
giản hơn, công thức tổng quát Cn(H2O)n –
cacbohidrat. Ví dụ: glucozơ, mannozơ,
Oligosaccarit (oligozơ) là những gluxit khi
bị thủy phân hoàn toàn cho từ 2 đến 10
monosaccarit, thuộc nhóm này có
đisaccarit, trisaccarit, tetrasaccarit…Các
đisaccarit phổ biến như saccarozơ,
mantozơ, lactozơ… có công thức phân tử
C12H11O11.
4
5
1
36
2
O
HOH
2
C
CH
2
OH
HO
OH
O
OH
OH
OH
CH
2
OH
O
Don vi -D-Glucozo Don vi -D-Fructozo
Polisaccarit là những polime cacbohidrat
được cấu thành bởi nhiều đơn vị
monosaccarit nối với nhau bằng những
lk glicozit. Nếu các đơn vị monosaccarit
trong phân tử thuộc chỉ một loại
monosaccarit, ta có homopolisaccarit,
như tinh bột, xenlulozơ và glycogen. Nếu
các đơn vị monosacarit không giống
nhau hoặc có chứa các gốc axit như axit
sunfuric, photphoric và axetic… ta có
heteropolisaccarit.
1
4
O
O
OH
OH
CH2OH
1 14
O
OH
OH
CH2OH O
O
OH
OH
CH2OH
O
O
Lk -1,4-glicozit
Amilozo
2 Glucozơ
2.1 Cấu tạo
2.2 Cấu trúc
2.2.1 Công thức dạng mạch hở của gluco
Công thức chiếu Fisơ - Cấu hình tương đối (D, L):
Để thuận tiện thì cấu trúc của các gluxit thường
được biểu diễn bằng công thức chiếu Fisơ
Nếu cấu hình của nguyên tử C* có số thứ tự lớn
nhất (nói cách khác ở xa nhóm cacbonyl nhất)
tương ứng với với cấu hình của D-glixeranđehit thì
monosaccarit đó có cấu hình D, còn nếu tương
CH2OH(CHOH)4CH=O