3/28/2014
Chương 4 PHÂN TÍCH CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
1
Khái quát phân tích CP – KL – LN
2
Các ứng dụng của phân tích CP-KL- LN
Chương 4 nói gì?
4
Các ứng dụng của phân tích điểm hòa vốn
3
Phân tích điểm hòa vốn
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
I. Phân tích CP-KL-LN (CVP)
Mối quan hệ giữa CP-KL-LN
Khái quát phân tích CVP
Các ứng dụng của phân tích CVP
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
1
3/28/2014
1.1. Mối quan hệ giữa CP-KL-LN
a. Các kiểu quan hệ giữa Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
1.1. Mối quan hệ giữa CP-KL-LN
b. Các giả định trong quan hệ giữa CP–KL-LN
Quan hệ giữa CP-KL-LN được xác định dựa trên cơ sở ổn
định của các yếu tố: biến phí đơn vị, giá bán, định phí
Khối lượng là biến duy nhất tác động đến CP và do đó, tác
động đến LN
Tác động của biến khối lượng có thể xảy ra ở các khía cạnh:
- Tốc độ thay đổi - Tính trực tiếp của thay đổi: CP hướng đến chậm hơn so với KL - Thời gian thay đổi: các thay đổi KL tạm thời ít ảnh hưởng hơn đến CP - Tính hiệu quả của quản lý chi phí - Các quyết định của quản lý về sử dụng CP
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
1.2. Khái quát phân tích CVP
a. Phân tích CVP là gì?
Xem xét tác động của thay đổi KL và CP đến LN dựa trên cách phân loại chi phí thành hai bộ phận cố định và biến đổi.
b. Tại sao phải đề cập đến phân tích CVP
Các thay đổi về khối lượng, giá bán, CPCĐ, CPBĐ… xảy ra
thường xuyên trong quá trình SXKD
Những thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh
doanh của DN
Phân tích CVP được xem xét và ứng dụng trong việc ra quyết
định kinh doanh
Có thể áp dụng phân tích CVP cho từng bộ phận, từng hoạt
động… hay toàn DN
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
2
3/28/2014
1.2. Khái quát phân tích CVP
c. Báo cáo kết quả HĐKD nội bộ
Báo cáo này nhấn mạnh chỉ tiêu “Số dư đảm phí” (CM)
Số dư đảm phí
= Doanh thu thuần – Biến phí
SDĐP đơn vị
= Giá bán – Biến phí đơn vị
Tỷ lệ SDĐP
= SDĐP / Doanh thu thuần
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
Doanh thu thuần Biến phí Số dư đảm phí Định phí LN thuần
1.2. Khái quát phân tích CVP
d. Đòn bẩy kinh doanh
Kết cấu chi phí
Biến phí Biến phí
Định phí
???
Các DN cần xây dựng một cơ cấu chi phí phù hợp với đặc điểm,
điều kiện và mục tiêu KD của DN
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
Định phí
1.2. Khái quát phân tích CVP
d. Đòn bẩy kinh doanh
Ví dụ: Hai DN chế biến thủy sản đông lạnh trong vùng. Trong khi DN A ưu tiên sử dụng lao động thủ công thì DN B lại đầu tư nhiều hơn vào máy móc thiết bị. Lẽ dĩ nhiên là DN A có CPBĐ cao hơn và CPCĐ của DN B sẽ lớn hơn. Báo cáo thu nhập của hai DN A và B như sau (ĐVT: tr.đồng)
Chỉ tiêu
Công ty A
Công ty B
Giá trị
(%)
Giá trị
(%)
Doanh thu
10.000
100,0
10.000
100,0
Chi phí biến đổi
6.000
60,0
30,0
3.000
Số dư đảm phí
4.000
40,0
70,0
7.000
Chi phí cố định
3.000
6.000
Lợi nhuận thuần
1.000
1.000
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
Các DN cần xây dựng một cơ cấu chi phí phù hợp với đặc điểm,
3
3/28/2014
1.2. Khái quát phân tích CVP
d. Đòn bẩy kinh doanh
Kết cấu chi phí nào là hợp lý?
Câu trả lời phụ thuộc vào:
- Chiến lược kinh doanh và triển vọng KD của DN
- Thái độ chấp nhận rủi ro của chủ DN
Các DN cần xây dựng một cơ cấu chi phí phù hợp với đặc điểm,
điều kiện và mục tiêu KD của DN
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
1.2. Khái quát phân tích CVP
d. Đòn bẩy kinh doanh
Đòn bẩy kinh doanh
- Đòn bẩy kinh doanh phản ánh mức độ sử dụng CP của DN
Số dư đảm phí ĐBKD = -------------------------------- LN thuần
Nếu DN có phần CPCĐ cao hơn thì ĐBKD lớn hơn và ngược lại
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
% thay đổi LN thuần ĐBKD = ----------------------------------------- % thay đổi doanh thu
1.2. Khái quát phân tích CVP
d. Đòn bẩy kinh doanh
Xem xét tác động của cơ cấu CP đến sự ổn định của LN
1
2
ĐBKD là cơ sở quan trọng để ra QĐ đầu tư vốn
ĐBKD cao sẽ có nhiều rủi ro
5
Phân tích ĐBKD
3
4
Dựa vào ĐBKD để xác định LN khi thay đổi DT
Càng gần điểm HV, LN càng nhạy cảm với thay đổi DT
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
4
3/28/2014
1.3. Các ứng dụng của phân tích CVP
Ví dụ: Công ty Giày Á châu hiện tại đang bán 40.000 đôi giày mỗi tháng. Giá bán bình quân của mỗi đôi giày là 250 nghìn đồng, biến phí đơn vị là 150 nghìn đồng. Định phí hoạt động hàng tháng của Công ty là 3.500 triệu đồng.
Xem xét cho các tình huống sau:
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
1.3. Các ứng dụng của phân tích CVP
(1) Thay đổi định phí và khối lượng bán
Người quản lý bán hàng của công ty cho rằng nếu tăng 1.000 triệu đồng chi phí quảng cáo hàng tháng sẽ làm cho doanh thu tăng thêm 30%, tức là bán thêm được 12.000 đôi giày mỗi tháng.
Có nên tăng chi phí quảng cáo không?
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
1.3. Các ứng dụng của phân tích CVP
Chỉ tiêu Doanh thu (tr.đ) Biến phí (tr.đ)
Hiện tại 10.000 6.000
Dự kiến Chênh lệch 3.000 *13.000 1.800 ** 7.800
Số dư đảm phí (tr.đ) Định phí (tr.đ)
4.000 3.500
5.200 *** 4.500
1.200 1.000
500
****200
700
LN thuần (tr.đ) Ghi chú: * DT dự kiến = 40.000 x 0,25 + 12.000 x 0,25 = 13.000 trđ; ** Biến phí dự kiến = 40.000 x 0,15 + 12.000 x 0,15 = 7,800 trđ ; *** Định phí dự kiến = 3.500 + 1.000 = 4.500 trđ **** ∆ Lợi nhuận
= ∆Số dư đảm phí - ∆Định phí = 1.200 – 1.000 = 200 trđ.
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
5
3/28/2014
1.3. Các ứng dụng của phân tích CVP
Ngoài việc ứng dụng chỉ tiêu SDĐP để tính như ở trên, ta có thể vận dụng ĐBKD để tính toán.
Tỷ lệ tăng LN = % tăng DT * Độ lớn ĐBKD
∆ LN
= 30% * 8 = 240% = ∆ Tổng LN – ∆ Định phí = 240% * 500 – 1.000 = 200 triệu đồng
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
1.3. Các ứng dụng của phân tích CVP
Nếu nghe theo lời đề nghị của người quản lý bán hàng:
Về kinh tế, mỗi tháng LN thuần của DN đạt 700tr.đ (tăng
thêm 200 tr.đ/tháng so với hiện tại)
Gia tăng CP quảng cáo còn có thể phát huy tác dụng lâu dài, được nhiều khách hàng biết đến, có ấn tượng lâu dài về SP của DN thị phần được mở rộng, doanh thu có thể tăng nhanh ở các kỳ tiếp theo
DN nên áp dụng
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
1.3. Các ứng dụng của phân tích CVP
(2) Thay đổi biến phí và khối lượng bán
Bộ phận sản xuất đề nghị nâng cao chất lượng giày bằng cách sử dụng một số nguyên liệu chất lượng cao hơn và nếu áp dụng thì biến phí đơn vị tăng thêm 10 ngàn đồng. Tuy nhiên, người phụ trách bán hàng cũng dự báo rằng công ty sẽ tăng số lượng bán hàng tháng lên 48.000 đôi giày nhờ việc cải thiện chất lượng sản phẩm này.
Công ty có nên áp dụng đề xuất nâng cao chất lượng giày hay không?
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
6
3/28/2014
1.3. Các ứng dụng của phân tích CVP
(3) Thay đổi định phí, giá bán và khối lượng bán
Để tăng doanh thu, bộ phận marketing đề nghị giảm giá bán 20 nghìn đồng và tăng chi phí quảng cáo hàng tháng thêm 1.500 triệu đồng mỗi tháng. Người quản lý bán hàng tin rằng nếu làm như vậy thì số lượng giày bán ra tăng thêm 50%, nâng tổng số sản phẩm bán ra lên mức 60.000 đôi/tháng.
Công ty có nên chấp nhận đề xuất này không?
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
1.3. Các ứng dụng của phân tích CVP
(4) Thay đổi biến phí, định phí và khối lượng bán
Người quản lý bán hàng đề xuất thay đổi phương thức bán hàng bằng cách trả tiền hoa hồng cho đại lý (15 ng.đ/đôi) thay vì sử dụng nhân viên bán hàng. Nếu làm như thế sẽ giảm được 600 triệu đồng tiền lương của nhân viên bán hàng mỗi tháng. Người quản lý bán hàng cũng tin chắc rằng nếu biện pháp này được thực hiện thì số lượng giày bán ra hàng tháng sẽ tăng thêm 15%, nâng tổng số sản phẩm bán ra lên mức 46.000 đôi mỗi tháng.
Công ty có nên chấp nhận đề xuất này để tăng doanh số bán hàng hay không?
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
1.3. Các ứng dụng của phân tích CVP
(5) Phân tích lựa chọn chi phí hoa hồng bán hàng
Ví dụ: Công ty TNHH Mai Phương áp dụng cách chi trả tiền hoa hồng bán hàng cho các đại lý như sau:
Đại lý bán hàng nào được lợi nhiều hơn nếu hoa hồng được
hưởng là 10% theo giá bán?
Lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ lớn hơn nếu đại lý nào thu hút
được nhiều khách hàng?
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
7
3/28/2014
II. Phân tích điểm hòa vốn
Khái niệm hòa vốn
Xác định điểm hòa vốn
Ý nghĩa của phân tích điểm hòa vốn
Các giả định trong phân tích điểm HV
Các ứng dụng trong phân tích điểm HV
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
3.1. Khái niệm hòa vốn
Phương trình hòa vốn
DT – CP = 0 Hay DT – BP – ĐP = 0
Trạng thái hòa vốn Hòa vốn toàn bộ Hòa vốn biến phí
Các chỉ tiêu xác định hòa vốn
Sản lượng hòa vốn Doanh thu hòa vốn Thời gian hòa vốn Công suất hòa vốn
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
3.2. Xác định điểm hòa vốn
Phương pháp số dư đảm phí
* Doanh nghiệp chỉ kinh doanh một mặt hàng
CPCĐ QHV = ------------------------------------ Giá bán – CPBĐ đơn vị
Sản lượng hòa vốn TGHV = ---------------------------------------------------- Công suất khai thác bình quân mỗi kỳ
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
Sản lượng hòa vốn CSHV = ------------------------------------------------ Số kỳ hoạt động trong năm
8
3/28/2014
3.2. Xác định điểm hòa vốn
Phương pháp số dư đảm phí
* Doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp
Chú ý: - Tỷ lệ số dư đảm phí có thể được xác định theo số liệu ghi chép của kế toán hoặc ước đoán theo kinh nghiệm - Chỉ có tỷ lệ số dư đảm phí chung mới có ý nghĩa
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
CPCĐ DTHV = ---------------------------- Tỷ lệ SDĐP
3.2. Xác định điểm hòa vốn
Phương pháp số dư đảm phí
* Doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng theo tỷ lệ kết hợp
Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất và bán 2 mặt hàng theo tỷ lệ kết hợp 1A:2B. Giá bán sản phẩm A là 11 tr.đồng và sản phẩm B là 15 tr.đồng. CPBĐ đơn vị của hai sản phẩm lần lượt là 9 và 12 tr.đồng. CPCĐ hàng năm của DN là 6.000 tr.đồng. Yêu cầu: Hãy xác định sản lượng mỗi loại sản phẩm cần bán để doanh nghiệp đạt hòa vốn? Khi đó doanh thu là bao nhiêu?
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
3.2. Xác định điểm hòa vốn
Phương pháp đồ thị
DT,CP DT CP Lãi
DTHV
Lỗ CPCĐ
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
0 QHV Khối lượng
9
3/28/2014
3.3. Ý nghĩa của phân tích điểm hòa vốn
Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố giá bán, tổ hợp bán…
đến lợi nhuận
Xây dựng các chính sách kinh doanh liên quan đến tiêu thụ
sản phẩm như khuyến mại, chiết khấu, quảng cáo…
Xác định phạm vi an toàn của doanh nghiệp
-
=
Mức an toàn về sản lượng
Sản lượng hoạt động
Sản lượng hòa vốn
-
=
Mức an toàn về doanh thu
Doanh thu hoạt động
Doanh thu hòa vốn
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
3.4. Giả định của phân tích điểm hòa vốn
Quan hệ giữa doanh thu (khối lượng) và chi phí phải là quan
hệ tuyến tính
Chi phí phải được phân chia thành hai loại CPBĐ và CPCĐ
Kết cấu hàng bán không thay đổi trong quá trình phân tích
Chênh lệch tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ không đáng kể
Năng lực sản xuất được xem xét trong phạm vi thích hợp
Không xét đến giá trị theo thời gian của tiền
Ghi chép và khai thác thông tin tương đối đầy đủ
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
3.5. Ứng dụng của phân tích điểm hòa vốn
(1) Phân tích lợi nhuận mục tiêu
DN thường lập KH lợi nhuận và phấn đấu để đạt được mục tiêu lợi nhuận đó
ĐP + LNmt
Qmt = ----------------------------------
DTmt = Qmt * P
Giá bán – BP đơn vị
ĐP + LNmt
DTmt = --------------------------------
Tỷ lệ SDĐP
DN thường đặt mục tiêu lợi nhuận sau thuế, khi đó:
LN sau thuế
LN trước thuế = -------------------------
1 – Thuế suất
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
10
3/28/2014
3.5. Ứng dụng của phân tích điểm hòa vốn
(2) Phân tích khung giá bán sản phẩm
Giá bán: thực hiện năng lực cạnh tranh và bù đắp được CP
Doanh nghiệp cần có một khung giá bán linh hoạt
PHV
= (ĐP + BP) / Sản lượng dự kiến
QHV
= (ĐP + BP) / Giá dự kiến
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
3.5. Ứng dụng của phân tích điểm hòa vốn
(2) Phân tích khung giá bán sản phẩm
Ví dụ: Công ty A có các số liệu SXKD như sau:
Năng lực SX tối đa Mức tiêu thụ bình thường CPCĐ bình quân CPBĐ đơn vị Giá bán hiện tại
: 6.000 SP/tháng : 4.000 SP/tháng : 30.000 ng.đ/tháng : :
15 ng.đ/SP 25 ng.đ/sp
Do thị trường tiêu thụ không ổn định, giá bán thường dao động trong khoảng từ 20 đến 25 ng.đồng/SP.
Hãy xác định giá bán hòa vốn ở các mức tiêu thụ 3.000; 4.000; 5.000 và 6.000 SP?
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
3.5. Ứng dụng của phân tích điểm hòa vốn
(3) Phân tích thay đổi kết cấu hàng bán
Ví dụ: Một công ty chuyên kinh doanh hai loại đĩa CD phim và nhạc. Tình hình kinh doanh của công ty trong quý 2/2010 và quý 3/2013 như sau: Chỉ tiêu
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
Toàn công ty Đĩa phim Đĩa nhạc Giá trị % Giá trị % Giá trị % 200 100 800 100 100 1.000 Doanh thu (trđ) 150 75 400 50 55 550 Biến phí (trđ) 50 25 400 50 45 450 Số dư đảm phí (trđ) 270 Định phí (trđ) 180 LN thuần (trđ) 600 DT hòa vốn (tr.đ) 400 DT an toàn (tr.đ)
11
3/28/2014
3.5. Ứng dụng của phân tích điểm hòa vốn
(3) Phân tích thay đổi kết cấu hàng bán
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)
Quý 3/2013: Thay đổi kết cấu với doanh thu với 80% của đĩa phim và 20% của đĩa nhạc Chỉ tiêu Đĩa phim Đĩa nhạc Toàn công ty Giá trị % Giá trị % Giá trị % 800 100 200 100 100 Doanh thu (trđ) 1.000 600 75 100 50 70 Biến phí (trđ) 700 200 25 100 50 30 Số dư đảm phí (trđ) 300 Định phí (trđ) 270 LN thuần (trđ) 30 DT hòa vốn (tr.đ) 900 DT an toàn (tr.đ) 100
3.5. Ứng dụng của phân tích điểm hòa vốn
(3) Phân tích thay đổi kết cấu hàng bán
Như vậy:
Kết cấu hàng bán thay đổi thay đổi một loạt các chỉ tiêu giá
trị.
DN nên tăng tỷ trọng của mặt hàng có tỷ lệ SDĐP cao và giảm
tỷ trọng mặt hàng có SDĐP thấp
Khi đó, DT hòa vốn giảm và phạm vi an toàn được đẩy lên
mức cao hơn
DN cần phải lựa chọn kết cấu hàng bán nào để lợi nhuận đạt
cao nhất.
TS. Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

