
9/18/2024
44
130
BÀI TẬP
4) Thị trường có cầu về thịt gà là Q
D
= 120 – 2P và cung về thịt gà là Q
S
= 2P + 40,
trong đó P tính bằng USD/100kg và Q tính bằng 100kg.
a. Giá và lượng thịt gà cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Tính độ co giãn của cầu
theo giá tại điểm cân bằng thị trường.
b. Nếu đường cung dịch chuyển đến Q = 2P+60, cầu vẫn giữ nguyên, giá và lượng
cân bằng mới là bao nhiêu?
c. Giả sử chính phủ đánh thuế người sản xuất 5 USD/100kg thì bao nhiêu thịt gà sẽ
được sản xuất ra? Người tiêu dùng bây giờ sẽ trả ở mức giá nào? (tiếp theo giả thiết
câu b).
d. Giả sử chính phủ trợ cấp cho người sản xuất 5 USD/100kg chứ không phải đánh
thuế. Giá mà người tiêu dùng trả bây giờ là bao nhiêu? Lượng cân bằng là bao nhiêu?
Ai là người được hưởng lợi từ việc trợ cấp này? Minh họa trên đồ thị. (tiếp theo giả
thiết câu b).
131
BÀI TẬP
5) Cho hàng hóa A tại P
D
= 10.000 đồng thì Q
D
= 2 triệu cái và E
DP
= -1 (giả sử
đường cầu tuyến tính).
a) Hãy xác định hàm cầu thị trường hàng hóa A (đơn vị tính của P là 1000đồng, Q là
triệu cái)
b) Nếu hàm cung P = 4 + 3Q. Tính giá và lượng cân bằng.
c) Giả sử Nhà nước ấn định mức thuế 2.000 đồng trên mỗi đơn vị, cung sản phẩm sẽ
thay đổi như thế nào. Giá thị trường là bao nhiêu. Mức thuế người tiêu dùng và người
sản xuất gánh chịu ra sao.
d) Giả sử Chính phủ không đánh thuế, mà Chính phủ qui định mức giá tối đa trên thị
trường là 8 ngàn đồng cho 1 sản phẩm. Trong trường hợp này thị trường sẽ như thế
nào? Ai sẽ là người có lợi khi Chính phủ thực hiện chính sách này.
e) Giả sử Chính phủ không đánh thuế, mà Chính phủ qui định mức giá tối thiểu trên
thị trường là 12 ngàn đồng cho 1 sản phẩm. Trong trường hợp này thị trường sẽ như
thế nào? Ai sẽ là người có lợi khi Chính phủ thực hiện chính sách này.
CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT
HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG
(6 tiết)
132

9/18/2024
45
NỘI DUNG TRAO ĐỔI
3.1. Lý thuyết về lợi ích
3.2. Thặng dư tiêu dùng
3.3. Đường bàng quan (đường đẳng ích)
3.4. Giới hạn ngân sách
3.5. Lựa chọn tiêu dùng tối ưu
133
3.1. Lý thuyết về lợi ích
134
3.1.1 Các khái niệm, công thức tính và đơn vị đo lợi ích
Lợi ích (U) Tổng lợi ích
(TU) Lợi ích cận
biên (MU)
Là toàn bộ sự hài
lòng mà người tiêu
dùng cảm nhận
được khi tiêu dùng
các hàng hóa và
dịch vụ
Là sự thỏa mãn và
hài lòng do tiêu
dùng hàng hóa, dịch
vụ mang lại.
Đơn vị: Utils
Là chênh lệch trong
tổng lợi ích khi
người tiêu dùng sử
dụng thêm một đơn
vị sản phẩm trong
mỗi đơn vị thời gian
Q
TU
Q
TU
MU )'(
Công thức toán học để xác định lợi ích cận biên như sau:
3.1.1 Các khái niệm, công thức tính và đơn vị đo lợi ích
3.1. Lý thuyết về lợi ích
135

9/18/2024
46
Ví dụ: Tổng lợi ích và lợi ích cận biên khi tiêu dùng hàng hóa
3.1. 1Các khái niệm, công thức tính và đơn vị đo lợi ích
3.1. Lý thuyết về lợi ích
136
MU
(utils)
TU
(utils)
Q
soá löôïng
MU > 0 ; Q
->
TU
-00
10101
7172
3203
MU = 0 ; Q
*
-> TUmax0204
MU < 0 ; Q
-> TU
-2185
3.1.2. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần
Lợi ích biên của một hàng hóa nào đó có xu hướng giảm xuống khi
hàng hóa đó được tiêu dùng với lượng ngày càng nhiều hơn trong một
khoảng thời gian nhất định.
MU
Q
3.1. Lý thuyết về lợi ích
=> Tiêu dùng càng nhiều hàng hóa thì tổng
lợi ích sẽ tăng tuy nhiên tốc độ sẽ chậm dần,
đạt tối đa rồi giảm xuống
137
138
TU
0Q
1 2 3 4 5
10
17
20 20 18
MU
0Q
1 2 3 4 5
10
7
3
0-2
Hình : Toång lôïi ích vaø lôïi ích caän bieân

9/18/2024
47
Ý nghĩa của quy luật:
- Quy luật này giúp lý giải vì sao NTD lại tiêu dùng hay mua một
hàng hóa (MU>0 hoặc MU nhận được cao hơn so với số tiền họ
bỏ ra).
- Cho biết nào họ dừng tiêu dùng (MU<0 hay MU họ nhận được
thấp hơn so với số tiều họ bỏ ra)
- Quy luật này chỉ đúng trong ngắn hạn
3.1.2. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần
3.1. Lý thuyết về lợi ích
139
3.1.3. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần và đường cầu
Lợi ích cận biên của việc tiêu dùng thêm một hàng hóa nào đó càng cao
thì người tiêu dùng sẽ sẵn lòng trả giá càng cao cho hàng hóa đó, và ngược
lại
=> Hình dạng dốc xuống của đường cầu là do lợi ích biên giảm dần.
3.1. Lý thuyết về lợi ích
01 2 3 Q
(D = MU)
MU1
MU2
MU3 Giaù baùn cuûa TT
Lợi ích cận biên và đường cầu
140
P
*
= 3.000
4.000
5.000
6.000
P, MU
Một số lưu ý
- Với giả định lợi ích đo được có thể dùng mức giá
sẵn sàng trả để đo MU của việc tiêu dùng một
hàng hóa, vì MU càng cao thì NTD sẵn sàng trả
giá cao. Khi số lượng hàng hóa được tiêu dùng
tăng thì MU giảm, sự sẵn sàng trả giảm.
- NTD chỉ mua hàng nhiều hơn khi giá giảm
Dạng đường cầu giống đường MU
Kết luận: Khi lợi ích cận biên của hàng hóa đo
bằng giá mà ng tiêu dùng sẵn sàng trả, thì đường
cầu chính là phần dương của đường biểu diễn lợi
ích cận biên
141

9/18/2024
48
3.2. Thặng dư tiêu dùng (CS)
Là sự chênh lệch giữa lợi ích của người tiêu dùng khi tiêu dùng một
hàng hóa nào đó với chi phí thực tế để có được lợi ích đó.
P
Q
O
S
D
E
P
0
Q
0
CS
CS được xác định bằng phần diện tích trên đường giá, dưới đường cầu
142
3.3. Đường bàng quan (Đường đẳng ích)
•3.3.1. Khái niệm
• Khái niệm giỏ hàng hóa
143
Gioû haøng hoùa ñôn giaûn laø taäp hôïp cuûa moät
hay nhieàu loaïi haøng hoùa maø ngöôøi tieâu duøng phaûi
löïa choïn.
Ví duï,gioû haøng hoùa coù theå bao goàm: nhöõng maët
haøng thöïc phaåm khaùc nhau trong moät tuùi thöïc
phaåm; hoaëc moät toå hôïp goàm thöïc phaåm, quaàn aùo
vaø ñoà duøng khaùc…
Trong nhöõng gioû haøng hoùa, ngöôøi tieâu duøng
coù theå öa thích gioû naøy hôn gioû kia…
Một số giả thiết cơ bản về sở thích người tiêu
dùng
• Một là, thị hiếu hoàn chỉnh: so sánh và xếp hạng
các giỏ hàng hóa và biết mình thích giỏ hàng hóa
nào
• Hai là, thị hiếu có tính bắc cầu: nếu người tiêu
dùng thích A hơn B và thích B hơn C thì cũng có
nghĩa thích A hơn C
• Ba là, mọi người luôn thích nhiều hàng hóa hơn là
ít
144

