CHƯƠNG 2
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN BẮC THUỘC VÀ CHỐNG
BẮC THUỘC (TỪ NĂM 179 TCN – 938)
D
2000
I. Tình hình lịch sử Việt Nam giai đoạn Bắc Thuộc và chống
Bắc Thuộc (từ năm 179 TCN - 938)
- Triệu Đà chiếm được nước Âu Lạc vào năm 179 TCN
- Từ năm 179 TCN 938, nnước Âu Lạc rơi vào ách đô hộ
của các triều đại phong kiến Trung Quốc. Đây giai đoạn
Bắc thuộc và chống Bắc thuộc của nước Việt Nam
- Đặc trưng của nước VN giai đoạn này sự đan xen giữa chính
quyền đô hộ và sự tồn tại của các chính quyền độc lập, tự ch
- Tổ chức bộ máy chính quyền đô h không ngừng được tăng
cường, biểu hiện sự phát triển liên tục về quy mô tổ chức, số
lượng quan lại theo thời gian
- Triều đại phong kiến Trung Quốc thực hiện nhiều chính ch khác
nhau như: Đồng hóa, bóc lột nặng nề về kinh tế “sưu cao thuế nặng”
- Đời sống nhân n gặp nhiều khó khăn, kinh tế kiệt quệ, kém phát
triển
- Chính quyền đô hộ du nhập các biện pháp canh tác tiến bộ vào nền
sản xuất nước ta: Kỹ thuật đối với nông nghiệp trồng lúa nước,…
2000
- Xã hội phân chia thành các tầng lớp khác nhau
Quý tộc, quan lại
Tầng lớp bị thống trị: Nông
dân
Nô lệ
2000
II. Tổ chức bộ máy chính quyền đô hộ
2.1. Giai đoạn từ năm 179 TCN – 39
2.1.1. Nhà Triệu (179 TCN – 111TCN)
2.1.2. Nhà Tây Hán (111 TCN – 8) và nTân (8-23)
2.1.3. Nhà Đông Hán (23-39)
2000