intTypePromotion=1

Bài giảng môn học Trắc địa đại cương: Bài 5 - Đặng Đức Duyến

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:22

0
181
lượt xem
31
download

Bài giảng môn học Trắc địa đại cương: Bài 5 - Đặng Đức Duyến

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng môn học Trắc địa đại cương: Bài 5 - Máy thuỷ bình và phương pháp đo cao hình học có nội dung trình bày khái niệm chung về đo độ cao, nguyên lý đo cao hình học, cấu tạo máy thuỷ bình, mia thuỷ chuẩn và đế mia, kiểm nghiệm máy thuỷ bình, đo thuỷ chuẩn hình học giữa 2 điểm cách xa nhau.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng môn học Trắc địa đại cương: Bài 5 - Đặng Đức Duyến

  1. MÁY THUỶ BÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO CAO HÌNH HỌC 1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐO ĐỘ CAO 2. NGUYÊN LÝ ĐO CAO HÌNH HỌC 3. CẤU TẠO MÁY THUỶ BÌNH 4. MIA THUỶ CHUẨN VÀ ĐẾ MIA 5. KIỂM NGHIỆM MÁY THUỶ BÌNH 6. ĐO THUỶ CHUẨN HÌNH HỌC GIỮA 2 ĐIỂM CÁCH XA NHAU
  2. CHƯƠNG VI MÁY THUỶ BÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO CAO HÌNH HỌC Đ 6-1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐO ĐỘ CAO 1/ ĐO CAO HÌNH HỌC 2/ ĐO CAO LƯỢNG GIÁC Đo cao áp kế 3/ ĐO CAO VẬT LÝ Đo cao thuỷ tĩnh Đo cao vô tuyến 4/ ĐO CAO CƠ HỌC 5/ ĐO CAO BẰNG PP CHỤP ẢNH LẬP THỂ 6/ ĐO CAO BẰNG HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ GPS
  3. § 6-2 Nguyªn lý ®o c ao h×nh häc 1/ §o cao tõ gi÷a Theo hình vẽ ta tính được chênh Chiều đo cao giữa 2 điểm A & B: Tuyến ngắm nằm ngang hAB = s - t t s Nếu biết độ cao điểm A là HA B hAB HB = HA + hAB A HB HA HB = H A + s - t MTC 2/ Đo cao phía trước Chiều đo Từ hình vẽ ta tính được chênh cao giữa 2 điểm M & N: hMN = i - t i t hMN N Nếu biết độ cao điẻm M là HM HM HN M HN = HM + hMN MTC H =H +i-t
  4. 1.Tên máy 2. Ph© lo¹i: n a- Theo cÊu t¹o * M¸y thuû b× th«ng th­êng nh * M¸y thuû b× c© b»ng tù nh n ® éng * M¸y thuû b× ® nh iÖn tö b- Theo ® CX * M¸y cã ® chÝnh x¸c cao é é 3. Cấu tạo: * M¸y cã ® chÝnh x¸c trung é b× nh Máy thuỷ bình là bộ phận tạo ra tuyến ngắm nằm Máy thuỷ bình tự động AC2S ngang, về nguyên lý cấuM¸ycác máy chÝnhcác thÊp * tạo cã ® đều có x¸c é bộ phận tương tự như nhau. Dưới đây là môt loại máy thuỷ bình thông thường H Z H’ 1 1 ống kính L L’ 2 ống thuỷ 2 3 3 Bệ máy ốc E 4 Chân máy (giá đỡ) 4 Z’ Máy thuỷ bình thông thường NI 030
  5. 1 ống kính: Là bộ phận phóng đại mục tiêu….. 1 b' Lưới chữ thập         A 2 5 b                            F Dây chØ trªn       a B                  Dây chØ a' K gi÷                                M b' a A Dây chØ d­íi m                  b                      F α o F β o1 f1 F1                             Dây thị cự      B a n     N a'                  D -f f f d-f                  ­K.Vật ­ K.Mắt – LC.Thập ­ Ốc điều quang ­3 trục:T.Hình học­T.Quang học­T.Ngắm                                         b­Ống thủy tròn       2 ống thuỷ a­Ống thủy dài       2                                                                mm H   H ’ R 3 Bệ máy R = 2 đến 200m 4 Chân máy (giá đỡ) O
  6. §6- 4 Mia thñy chuÈn & ® mia Õ 19 64 1850 63 6323 1/ Mia thuỷ chuẩn: 18 Mia thuỷ chuẩn là một loại thước thẳng, 62 17 đươc làm bằng gỗ tốt ít biến dạng, có độ dài 2m hoặc 3m 47 02 2/ Đế mia 46 Núm đế 01 0065 45 4538 00 Mia 2 mặt (mia hằng số) §6-5 Các thao tác cơ bản của máy thủy bình 1- Đặt mỏy: 3 3 3 2- Cõn bằng mỏy: a- Cõn bằng sơ bộ 1 2 1 2 1 2 b- Cõn bằng chớnh xỏc Bước Bước Bước 1 2 3
  7. Quan sát bọt ống thủy qua ảnh 3- Đọc số trờn mia Căn cứ vào lưới chữ thập để Máy cân bằng Máy cân bằng đọc số trên mia (đọc đến mm) Chưa chính xác Chính xác Lưới chữ thập                                        19 64 Dây chØ trªn       1850 63 6323                        Dây chØ gi÷       a 18 K                                 62 Dây chØ d­íi        17                                   47 02          Dây thị cự           46 01                        0065 45 4538       00 Mia 2 mặt (mia hằng số)
  8. §6-6 Kiểm nghiệm & hiệu chỉnh m¸y thñy b× nh 1- Kiểm nghiêm & hiêu chỉnh trục quay của máy phải vuông góc với ống thuỷ dài 2- Kiểm nghiệm & hiệu chỉnh sai lệch trục ngắm 3- Kiểm nghiệm & hiệu chỉnh lưới chữ thập 4- Kiểm nghiệm & hiệu chỉnh độ nhạy bọt thủy
  9. - Kiểm nghiệm & Hiệu chỉnh sai lệch trục ngắm(LL’//HH’) a- Cách kiểm nghiệm x x b1 b2 i1 i2 B B A A hAB = i1 - (b1- x) hAB = (b2 – x) - i2 2x = (b1 + b2) - (i1 + i2) (b1 + b2) - (i1 + i2) Z 1 x= H H’ 2 L L’ x = 0 máy không có sai số 2 x = 0 máy có sai số trục ngắm Kết luận 3 x x máy không phải h/c ốc E x x máy phải hiệu chỉnh 4 x = 4mm Z’ b- Cách hiệu chỉnh
  10. § 6-7 §o c ao h×nh häc g i÷a 2 ®iÓm xa nhau Giả sử: CÇn ® ® chªnh cao gi÷ 2® o é a iÓm M&N c¸ch xa nhau Chiều đo Chiều đo Sn tn N n S3 t3 S2 t2 c hMN s1 t1 h2 3 2 2 b a h1 2 1 M HN HM MTC
  11. Theo hình vẽ ta có:= s1 – t1 h1 Trong đó n h2 = s2 – t2 Σ hi - Tổng chênh cao các trạm i=1 -------- hi - Chênh cao trạm thứ i hn = sn - tn n n n si - Số đọc mia sau trạm thứ i Σ hi = Σ si - Σ ti i=1 i=1 i=1 ti - Số đọc mia trước trạm thứ i Σ hi = hMN Nếu biết độ cao điểm M là HM Tìm : HN = HM + hMN n n Tìm : HN = HM + Σ si - Σ ti i=1 i=1
  12. §6-8  §o thuû c huÈn h¹ng III vµ IV Theo quy định đo đạc nhà nước khống chế độ cao được chia thành 4 hạng: I , II , III , IV Hạng I có độ chính xác cao nhất, độ chính xác giảm dần xuống đến hạng IV Tuỳ theo từng hạng thủy chuẩn mà ta có các dụng cụ đo phương pháp đo cho phù hợp để bảo đảm độ chính xác yêu cầu. Trong chương này chỉ nghiên cứu phương pháp đo thủy chuẩn hạng III & IV.
  13. I/ Công tác ngoại nghiệp 1- Những yêu cầu kỹ thuật khi đo thuỷ chuẩn hạng III và IV a- Chọn và bố trí mốc độ cao b- Máy và dụng cụ đo c- Điều kiện ngoại cảnh khi đo d- Bố trí trạm đo 2- Nội dung công tác tại một trạm đo thuỷ chuẩn a- Biên chế nhân lực và dụng cụ đo b- Chọn vị trí đặt máy và điểm dựng mia trước c- Cân bằng máy chính xác d- Đọc số trên mia e- Ghi và tính sổ đo thuỷ chuẩn 3- Sổ đo thuỷ chuẩn hạng III và IV
  14. sổ đo thuỷ chuẩn hạng III và IV Ngày đo: 15 - 8 -2005 B ắt đầu 8h30 Kết thúc 11h15 Thời tiết : Tốt T ừ m ốc R1 đến mốc R3 Tên Người đo: Trần Văn Lâm KC Chênh lệch Số đọc Người ghi tính sổ: Độọc Anh Độ mia Ng Độ cao mốc Trạm Sau KC Mặt chênh chênh mốc mia cao cao TB Tên đo Trướ CL.KC Sau Trước m mia c cộng dồn mm mm R1 -1,1 Đỏ 22,325 100,5 5700 4 5785 3 - 85 7 A–B 1 Đen +14,5 101,6 1226 1 1212 2 +14 8 10 -1,1 4474 4573 1 5 6 +99 9 96,7 -0,3 Đỏ 6085 6089 -4 1 B-A 2 97,0 Đen 1512 1617 -105 -104,5 2 - 1,4 4573 4472 -101 105,5 +0,7 Đỏ 5890 5583 +307 A-B 3 104,8 Đen 1418 1010 +408 +407,5 R3 -0,7 4472 4573 +101 22,650 K.tra 606,1 +535 +317,5 14 21831 11 21296 12 13
  15. II/ công tác nội nghiệp 1/ Đánh giá độ chính xác đường đo thuỷ chuẩn a/ Tính sai số khép kín độ cao fh = hđo - hlt fh - Sai số khép kín độ cao Σ hđo - Tổng độ chênh cao đo được Σ hlt - Tổng độ chênh cao theo lý thuyết Σ hlt = HC – HĐ HC , HĐ là độ cao điểm cuối và điểm đầu đường đo Các dạng đường đo thuỷ chuẩn thường bố trí + Đường đo thuỷ chuẩn: Mốc khép mốc C A R1 B R2 fh = Σ hđo - Σ hlt = Σ hđo - (HR2 – HR1)
  16. + Đường đo thuỷ chuẩn: Khép kín I R0 I III I fh = Σ hđo + Đường đo thuỷ chuẩn : Đo đi và về ngược chiều R Đo đi B A Đo về C fh = Σ hđi + Σ hvề + Đường đo thuỷ chuẩn : Đo 2 lần cùng chiều Lần 1 R B Lần 2 f = Σ h - Σ h A C h 1 2
  17. b/ Tính sai số khép kín độ cao cho phép fh x L (mm) x - Hằng số phụ thuộc cấp thuỷ chuẩn và địa hình vùng đo L - Chiều dài đường đo (đơn vị tính km) Bảng quy định hằng số x Cấp thuỷ chuẩn Đồng bằng Miền núi III 10 12 IV 20 25 fh ≤ fh Đường đo đạt yêu cầu được phép BS So sánh fh > fh Đường đo không đạt yêu cầu, đo lại
  18. 2/ Bình sai đường đo thuỷ chuẩn: Mục đích của việc bình sai đường đo thuỷ chuẩn: Sau khi đã kết luận đường đo TC đạt yêu cầu, được phép bình sai a - Tính số hiệu chỉnh vi vi – Số h/c của đoan đo thứ i -fh vi = li fh – Sai số khép kín độ cao L b - Kiểm tra: Σvi = -fh L - Tổng chiều dài của đường c - Tính chênh cao h/c đo hc đo hi = hi + vi lhc– Chênh cao của hiệunchỉnh ứ i i – Chiều dài sau đoạ đo th hi đo d - Kiểm tra: Σ hhc = Σhlt hi – Chênh cao đo e - Tính độ cao các điểm Htìm- Độ cao cần xác định Htìm = Hbiết + hhc Hbiet- Độ cao đã biết
  19. Ví dụ: Bình sai và tính độ cao đường đo thủy chuẩn hạng IV vùng đồng bằng, nối liền giữa 2 điểm đã biết độ cao R1 và R2 qua các điểm A, B, C. -8,549m +5,711m 7,7km R1 4,7km C R2 -4,203m A +1,208m 11,742m 5,969m 3,4km B 4,2km Tính sai số khép kín độ cao: fh = hđo- hlt = -60 mm Tính sai số khép kín độ cao cho fh ±20 20 = ± 89 (mm) phép: Kết luận: fh < fh được phép bình sai
  20. BẢNG BÌNH SAI ĐƯỜNG ĐO THỦY CHUẨN Mèc ChiÒu Chªnh cao Sè h.c Chªnh cao ® cao é dµi li (km) ®o(m) vi (m) h.c (m) (m) R1 11,742 3,4 -4,203 +0,010 -4,193 A 7,549 4,7 +5,711 +0,014 +5,725 B 13,274 4,2 +1,208 +0,013 +1,221 C 14,495 7,7 -8,549 +0,023 -8,526 R2 5,969 KT 20,0 -5,833 +0,060 -5,773 a/ Tính số hiệu chỉnh: vi c/ Tính độ chênh cao hiệu chỉnh b/ Tính kiểm tra: vi = - d/ Tính độ cao các fh điểm
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2