
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ
Số tín chỉ: 03 (36,18)
Bộ môn: Thống kê – Phân tích
Khoa: Kế toán – Kiểm toán

CHƯƠNG 6
DÃY SỐ THỜI GIAN

TÌNH HUỐNG
Nhu cầu thông tin về biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình ngày càng
được người dùng tin rất quan tâm, đặc biệt là các cấp, các ngành. Để đánh
giá thực hiện các chỉ tiêu dân số chủ yếu, xu hướng biến động cũng như các
đặc trưng kinh tế –xã hội của dân số, từ đó giúp hoạch định chính sách, xây
dựng kế hoạch phát triển kinh tế –xã hội hàng năm cũng như thời kỳ. Tổng
cục thống kê đã tổ chức điều tra công bố về số liệu dân số qua các năm.
Dân số trung bình (nghìn người)
Với số liệu trên có thể đánh giá xu hướng biến động, đặc điểm cơ bản về xu
hướng biến động của đân số Việt nam như thế nào? Có thể có dự báo đơn
giản về dân số trong các năm tiếp theo hay không?
2015 20162017201820192020 2021
91.713,30
92.695,10
93.671,60
94.666,00
96.484,00
97.582,69
98.506,19

MỤC TIÊU CHƯƠNG 6
➢Trang bị cho người học kiến thức, phương pháp, kỹ năng về thống kê để
phân tích biểu hiện đặc điểm, xu hướng biến động và dự báo mức độ
tương lai của hiện tượng.
➢Sau khi học xong, người học sẽ hiểu khái niệm, ý nghĩa dãy số thời gian,
các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian, các phương pháp biểu hiện xu
hướng phát triển cơ bản của hiện tượng và một số phương pháp dự báo
thống kê.

NỘI DUNG
KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA DÃY SỐ THỜI GIAN
CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN
6.2
CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CƠ BẢN
CỦA HIỆN TƯỢNG
6.3
6.1
DỰ BÁO THỐNG KÊ
6.4

