Bài 2: Quá trình nghiên cu thng kê
v1.0 15
0
Ni dung Mc tiêu
Điu tra thng kê.
Tng hp thng kê.
Phân tích và d đoán thng kê.
Giúp hc viên nm được nhng vn đề
chung nht v điu tra thng kê.
Gii thiu mt s vn đề chung v giai
đon tng hp thng kê và tp trung đi
sâu vào phương pháp tng hp s liu
thng kê đã có.
Gii thiu mt s vn đề chung v giai
đon phân tích và d đoán thng kê.
Thi lượng hc Hướng dn hc
10 tiết Đọc tài liu và trao đổi li vi giáo viên
và các hc viên khác v nhng ni dung
còn chưa nm rõ.
Tìm đọc phương án điu tra ca mt s
cuc điu tra ln để hiu rõ hơn bài hc.
Có th t xây dng mt phương án điu
tra thng kê nhm thu thp thông tin v
mt vn đề mà mình quan tâm.
Làm bài tp phn phân t thng kê.
BÀI 2: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CU THNG KÊ
Bài 2: Quá trình nghiên cu thng kê
16 v1.0
TÌNH HUNG DN NHP
Tình hung: Hàm lượng canxi trong sa
Thi gian qua, trên th trường sa Vit Nam xôn xao thông
tin dư lun v s kin hàm lượng canxi ca hãng sa Mead
Johnson cao hơn mc công b. Điu này ít nhiu đã nh
hưởng đến hình nh và doanh s bán hàng ca hãng. Bn,
vi vai trò là mt nhân viên làm công tác thng kê ca hãng
được yêu cu phi đánh giá tình hình th trường sa Vit
Nam trước và sau s vic này.
Câu hi
1. Bn quyết định thc hin mt nghiên cu thng kê để trên cơ s đó viết báo cáo đánh giá.
Vy bn s thc hin nghiên cu đó như thế nào?
2. Bài hc này s giúp bn tìm hiu mt quá trình nghiên cu thng kê bao gm nhng giai
đon nào và ni dung c th ca tng giai đon đó.
Bài 2: Quá trình nghiên cu thng kê
v1.0 17
Bài hc s tp trung đi sâu vào ni dung cơ bn ca 3 giai đon ch yếu trong quá trình nghiên
cu thng kê: điu tra thng kê, tng hp thng kê và phân tích thng kê.
2.1. Điu tra thng kê
2.1.1. Khái nim chung v điu tra thng kê
2.1.1.1. Khái nim
Điu tra thng kê là vic t chc thu thp tài liu v
các hin tượng và quá trình kinh tế – xã hi mt cách
khoa hc, theo mt kế hoch thng nht nhm phc v
cho quá trình nghiên cu thng kê.
Ví d: Để nghiên cu v tình hình th trường sa
Vit Nam trước và sau s kin hàm lượng canxi ca
hãng Mead Johnson, bước đầu, bn s phi t chc
điu tra thng kê nhm thu thp thông tin v các chng
loi sa đang được bán trên th trường, giá c, doanh
s, th phn...
T khái nim v điu tra thng kê trên ta thy, điu tra không phi tu tin mà phi
được thc hin mt cách khoa hc và có t chc, nghĩa là phi xác định c th trình t
các công vic cn tiến hành theo mc thi gian qui định và phi b trí công vic hp
lý. Ngoài ra, vic thc hin theo mt kế hoch thng nht tc là phi thc hin theo
yêu cu chung quy định trước cuc điu tra như thng nht v đối tượng, phm vi,
thi gian, ni dung thu thp...
Mt cuc điu tra thng kê được t chc khoa hc, thng nht chc chn s thu thp
được nhiu s liu thng kê có cht lượng cao và có mi liên h tt làm cơ s cho quá
trình phân tích thng kê.
2.1.1.2. Ý nghĩa ca điu tra thng kê
Đây là giai đon đầu tiên ca quá trình nghiên cu thng kê. Tài liu v hin tượng
nghiên cu thu thp trong giai đon này nhm phc v cho giai đon phân tích và tng
hp thng kê. Không có tài liu thì không th có nghiên cu thng kê. Cht lượng ca
tài liu có nh hưởng trc tiếp ti độ tin cy ca kết qu nghiên cu sau này.
Để đảm bo cht lượng phc v cho quá trình nghiên cu, điu tra thng kê phi đáp
ng mt s yêu cu nht định.
2.1.1.3. Mt s yêu cu cơ bn ca điu tra thng kê
Tài liu ca điu tra thng kê phi đáp ng 3 yêu cu cơ bn sau:
Chính xác: Tài liu phi được thu thp chính xác, khách quan, phn ánh đúng tình
hình thc tế ca hin tượng.
Đây là yêu cu hết sc quan trng, là cơ s để phân tích, tính toán nhm rút ra kết lun
đúng đắn v hin tượng nghiên cu. Tuy nhiên, độ chính xác trong thng kê không
mang ý nghĩa tuyt đối như trong kế toán. Do thng kê nghiên cu hin tượng s ln
nên chc chn s có sai lch. Độ sai lch cho phép trong thng kê là ± 5%.
Bài 2: Quá trình nghiên cu thng kê
18 v1.0
Kp thi: Tài liu phi được thu thp kp thi, tc là theo đúng thi hn qui định.
Bên cnh đó, tính kp thi còn th hin ch tài liu phi được cung cp đúng lúc
khi người s dng cn.
Ti sao phi kp thi? Như bài 1 đã trình bày, mt lượng ca hin tượng thường
xuyên thay đổi, nếu không thu thp kp thi, nó s thay đổi; khi đó không phn ánh
đúng hin tượng được na. Ngoài ra còn có mt ý nghĩa thc tin khác là kp thi
để còn có chính sách phù hp.
Ví d: Khi có thiên tai, lũ lt,... phi kp thi thng kê được thit hi c v người
và ca để có chính sách cu tr hp lý.
Đầy đủ: Tài liu phi được thu thp đầy đủ trên 2 phương din:
o V ni dung: phi theo đúng ni dung như trong kế hoch và phương án điu tra.
o V s đơn v điu tra: đảm bo s lượng đơn v theo yêu cu.
Ví d: Trong điu tra toàn b thì toàn b các đơn v phi được điu tra. Còn trong
điu tra chn mu thì phi chn mu đủ ln và đảm bo tính đại din.
Hàng năm, người ta tiến hành hàng trăm các cuc điu tra khác nhau. Có cuc điu tra
do ngành thng kê t chc nhưng cũng có cuc điu tra do các ngành khác t chc.
Vy có nhng loi điu tra nào trong thc tế?
2.1.2. Các loi điu tra thng kê
2.1.2.1. Điu tra thường xuyên và không thường xuyên
Nếu căn c vào tính liên tc ca vic ghi chép tài liu
ban đầu, điu tra thng kê được chia thành hai loi:
Điu tra thường xuyên: là vic thu thp tài liu
được tiến hành thường xuyên, liên tc, gn lin vi
quá trình biến động ca hin tượng qua thi gian.
Ví d: doanh s ngày bán hàng, ghi chép tình hình
xut nhp kho, khai sinh khai t...
Điu tra không thường xuyên: là vic tiến hành
thu thp và ghi chép tài liu ban đầu ca hin tượng
không gn vi quá trình biến động ca hin tượng
mà khi thy cn thiết mi tiến hành thu thp ti mt
thi đim hay mt thi k nào đó.
Thế nào là cn thiết? Điu này xut phát t yêu cu qun lý kinh tế và xây dng
các kế hoch phát trin kinh tế – xã hi ca Nhà nước và khi có nhng hin tượng
xy ra bt thường như thiên tai, địch ha... thì phi t chc điu tra.
Ví d: Khi thy s vic hàm lượng canxi sa không như công b có th nh
hưởng đến hình nh và doanh s bán hàng ca hãng Mead Johnson, thì hãng quyết
định t chc điu tra v th trường sa nhm có nhng quyết định phù hp trong
qun lý sn xut kinh doanh.
2.1.2.2. Điu tra toàn b và không toàn b
Nếu căn c vào phm vi ca đối tượng được điu tra thc tế, người ta chia điu tra
thng kê thành:
Bài 2: Quá trình nghiên cu thng kê
v1.0 19
Điu tra toàn b: tiến hành thu thp tài liu trên
tt c các đơn v ca hin tượng nghiên cu.
Ví d: Tng điu tra dân s và nhà 1/4/2009.
o Ưu đim: Cung cp tài liu đầy đủ nht v tng
đơn v tng th, cho biết được quy mô tng th.
o Hn chế: Chi phí ln, thi gian dài, cht lượng
tài liu thu được không cao do phm vi rng,
ch điu tra được nhng ni dung cơ bn, không
đi sâu vào chi tiết, đặc bit có nhiu trường hp
không th tiến hành điu tra toàn b (vì là tng th tim n hay tng th bc l
nhưng vic điu tra gn lin vi vic phá hu đơn v điu tra) hoc không cn
thiết để điu tra toàn b (vì tng th là ln và các đơn v trong tng th không
khác nhau nhiu).
Ví d: Điu tra cht lượng sn phm đồ hp, điu tra tui th bóng đèn, điu tra
trng lượng hành khách đi đường hàng không...
Chính vì nhng nhược đim trên mà hình thc điu tra này không ph biến. Trên
thc tế người ta thường s dng điu tra không toàn b.
Điu tra không toàn b: tiến hành thu thp tài liu trên mt b phn các đơn v
ca hin tượng nghiên cu.
o Ưu đim: Tiết kim chi phí, thi gian, cht lượng tài liu thu được cao vi
nhiu ni dung chi tiết, ng dng rng rãi hơn trên các tng th, các lĩnh vc.
o Nhược đim: Không cung cp tài liu chi tiết, đầy đủ v tng đơn v tng th;
không biết được quy mô tng th; không tránh khi nhng sai s khi nhìn nhn
tng th chung trên cơ s kết qu điu tra không toàn b.
Tu theo mc đích nghiên cu mà cách chn đơn v điu tra khác nhau, dn
đến có các loi điu tra không toàn b khác nhau. Thông thường, có 3 loi điu
tra không toàn b, gm:
Điu tra chn mu: ch tiến hành thu thp tài liu mt s đơn v nht định
được chn ra t tng th chung. Các đơn v này được chn theo nhng qui
tc nht định để đảm bo tính đại biu và kết qu ca điu tra chn mu
được dùng để suy rng cho tng th chung.
Ví d: Điu tra mc sng h gia đình, điu tra năng sut, din tích, sn
lượng cây trng trong nông nghip, điu tra th trường sa tr em...
Đây là hình thc điu tra ph biến nht trong thc tế và rt phù hp vi các
tng th tim n.
Điu tra trng đim: người ta tiến hành điu tra trên mt b phn quan
trng nht, ch yếu nht ca hin tượng nghiên cu.
Khác vi điu tra chn mu, kết qu ca điu tra trng đim không dùng để
suy rng cho tng th chung mà ch giúp chúng ta biết được tình hình cơ
bn ca hin tượng.
Ví d: Nghiên cu tình hình vn ti hàng không Vit Nam, ch điu tra
trên 2 sân bay ln nht c nước là Ni Bài và Tân Sơn Nht.