intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Nguyên tắc bình đẳng thực chất về giới - PGS.TS. Lê Thị Quý

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:34

178
lượt xem
22
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Nguyên tắc bình đẳng thực chất về giới của PGS.TS. Lê Thị Quý cung cấp cho các bạn những kiến thức về quan điểm bình đẳng giới; vai trò giới; định kiến giới; cách xóa bỏ định kiến giới. Mời các bạn tham khảo bài giảng để hiểu rõ hơn về những nội dung này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Nguyên tắc bình đẳng thực chất về giới - PGS.TS. Lê Thị Quý

  1. Nguyên tắc bình đẳng thực  chất về Giới PGS.TS Lê Thị Quý T.T NC Giới & Phát triển ĐHKHXH& Nhân văn
  2. Bình đẳng giới        Xem xét hai quan điểm:  ‐ Quan điểm Bình  đẳng khi chưa có nhận thức  giới  ‐ Quan điểm Bình đẳng có nhận thức giới 
  3. Quan điểm Bình đẳng khi chưa có nhận thức  giới  • Bình  đẳng  là  sự  được  đối  xử  như  nhau  về  các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá không phân  biệt  thành  phần  và  địa  vị  xã  hội,  trong  đó  trước tiên và cơ bản nhất là bình  đẳng trước  pháp  luật.  Theo  đó,  bình  đẳng  giới  sẽ  được  hiểu  là  sự  đối  xử  như  nhau  giữa  nam  và  nữ trên mọi phương diện, 
  4. Quan điểm Bình đẳng khi chưa có nhận  thức giới ( tiếp ) không phân biệt, hạn chế, loại trừ quyền của  bất  cứ  giới  nam  hay  giới  nữ.  ở  đây,  điều  kiện cần thiết chỉ là cung cấp cho phụ nữ các  cơ hội bình đẳng, sau đó người ta tin rằng họ  sẽ  thực  hiện  và  được  hưởng  thụ  như  nam  giới. 
  5. Quan điểm Bình đẳng khi chưa có nhận thức  giới  ( tiếp )  • Khi cơ hội tìm việc làm, có thu nhập cao mở  ra cho cả nam và nữ thì phụ nữ khó có thể  đón  nhận  được  cơ  hội  đó như  nam  giới (vì  lý do sức khoẻ, công việc gia  đình, các quan  niệm cứng nhắc trong phân công lao động) • Ngay  cả  khi  có  điểm  xuất  phát    như  nhau  (do đã được tạo điều kiện) thì quá trình phát  triển tiếp theo của phụ nữ cũng gặp những  khó khăn, cản trở hơn so với nam giới. 
  6. Quan điểm Bình đẳng khi chưa có nhận  thức giới ( tiếp ) • Ví dụ hai sinh viên nam và nữ cũng tốt nghiệp đại  học, mười năm sau, trình độ, khả năng thăng tiến  giữa  họ  lại  rất  khác  nhau.  Trong  thời  gian  này,  nam giới có thể chuyên tâm vào học tập, nâng cao  trình độ, còn phụ nữ  lại phải chi phối hơn việc  sinh đẻ và nuôi con nhỏ (quá trình đào tạo liên tục  của nam giới và đứt đoạn của phụ nữ ). •  Vậy là đối xử như nhau không thể đem lại sự bình  đẳng giữa hai giới nam và nữ vốn rất khác nhau về  mặt tự nhiên và mặt xã hội (do lịch sử để lại).
  7. Quan điểm Bình đẳng khi chưa có nhận thức giới : • Ví  dụ:  Sự  khác  nhau  trong  vấn  đề  doanh  nhân  nam và nữ.  ‐ Nam  giới  có  thể  theo  đuổi  ý  tưởng  kinh  doanh  của  mình trong nhiều năm liên tục còn phụ nữ thì bị  đứt  đoạn do phải  mang  thai, sinh  con, chăm  sóc  và nuôi  dạy  con.  Các  công  việc  nội  trợ  mà  người  phụ  nữ  phải gánh chịu  đã phân tán khả năng tư duy và hoạt  động  kinh  doanh  của  phụ  nữ  trong  khi  cơ  hội  kinh  doanh  là  một  trong  những  yếu  tố  đưa  đến  thành  công. Tính quyết đoán là một khả năng được coi như  của nam giới và nó có ít hơn  ở phụ nữ trong khi tính  cách này đóng vai trò quan trọng ở doanh nhân.
  8. Quan điểm bình đẳng khi có nhận thức giới :  – Khi đã thừa nhận phụ nữ có những khác biệt cả  về tự nhiên và xã hội so với nam giới, thì  đối xử  như nhau sẽ không đạt được bình đẳng. Cho nên,  bình đẳng giới không chỉ là việc thực hiện sự đối  xử  như nhau giữa nam và nữ trên mọi lĩnh vực  xã  hội,  theo  phương  châm  phụ  nữ  có  thể  có  quyền làm tất cả những gì nam giới có thể và có  quyền làm.  – Bình  đẳng  giới  còn  là  quá  trình  khắc  phục  tình  trạng  bất  bình  đẳng  giữa  hai  giới  nhưng  không  triệt tiêu những khác biệt tự nhiên giữa họ, thông  qua các đối xử đặc biệt với phụ nữ.
  9. Quan điểm bình đẳng khi có nhận thức giới : • Những  đối  xử  đặc  biệt  tác  động  đến  khác  biệt tự nhiên giữa nam và nữ hạn chế những  thiệt  thòi  của  phụ  nữ  cần  được  duy  trì  thường  xuyên  như  (chương  trình  chăm  sóc  sức  khoẻ  bà  mẹ,  trẻ  em).  Các  đối  xử  đặc  biệt tác  động làm thay  đổi vị thế người phụ  nữ do lịch sử  để lại  được duy trì chừng nào  đạt được sự bình đẳng hoàn toàn. 
  10. Quan điểm bình đẳng khi có nhận thức giới • Đối xử  đặc biệt không chỉ căn cứ vào sự khác  biệt  giữa  nam  và  nữ,  quá  trình  tiến  tới  bình  đẳng  giới  còn  phải  chú  ý  sự  khác  biệt  ngay  trong  giới  nữ,  thể  hiện  qua  các  nhóm  phụ  nữ  khác  nhau,  giữa  thành  thị  và  nông  thôn,  giữa  công nhân với nông dân, trí thức, giữa phụ nữ  giàu và phụ nữ nghèo, giữa doanh nhân với cán  bộ  nhà  nước…  Như  vậy,  đối  xử  như  nhau  giữa  các  bộ  phận  xã  hội  không  giống  nhau  sẽ không thể đạt tới bình đẳng.
  11. Quan điểm bình đẳng khi có nhận thức giới  • Bình  đẳng  giới  không  chỉ  đơn  giản  là  nam  giới  và  phụ  nữ  hay  em  trai  và  em  gái  có  số  lượng tham gia như nhau trong mọi hoạt động • Bình đẳng giới có nghĩa là nam giới và phụ nữ  được hưởng các vị thế xã hội ngang nhau • Bình đẳng giới  không có nghĩa là nam giới và  phụ  nữ  giống  nhau,  mà  có  nghĩa  là  sự  tương  đồng và khác biệt của họ  được thừa nhận và  được coi trọng như nhau
  12. Quan điểm bình đẳng khi có nhận thức giới • Bìng đẳng giới có nghĩa là nam giới và phụ nữ  được trải nghiệm những  điều kiện ngang nhau  để  phát  huy  đầy  đủ  các  tiềm  năng  của  mình,  có cơ hội  để tham gia,  đóng góp và hưởng lợi  như nhau từ các họat  động phát triển của quốc  gia về kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội  • Điều  quan  trọng,  bình  đẳng  giới  có  nghĩa  là  nam và nữ  được thụ hưởng các thành quả một  cách bình đẳng. 
  13. Quan điểm bình đẳng khi có nhận thức giới : ‐ Để đạt tới bình đẳng giới cần có các đối xử  đặc biệt dành cho các nhóm xã hội yếu thế.  Trong một môi trường mà cơ hội, điều kiện  và vị trí xã hội của phụ nữ còn thấp hơn  nam giới thì điều kiện cần thiết là phải có  các đối xử đặc biệt với phụ nữ.
  14. Các đối xử đặc biệt  • Những  đối  xử  đặc  biệt  tác  động  đến  khác  biệt tự nhiên giữa nam và nữ hạn chế những  thiệt  thòi  của  phụ  nữ  cần  được  duy  trì  thường  xuyên  như  (chương  trình  chăm  sóc  sức khoẻ bà mẹ, trẻ em).  • Các đối xử  đặc biệt tác  động làm thay  đổi vị  thế người phụ nữ do lịch sử  để lại được duy  trì  chừng  nào  đạt  được  sự  bình  đẳng  hoàn  toàn. 
  15. Các nhu cầu giới  C¸c nhu cÇu giíi thùc tÕ C¸c nhu cÇu giíi chiÕn l­îc C¸c ®iÒu kiÖn vËt chÊt C¶i thiÖn vÞ trÝ x· héi/kinh tÕ/ chÝnh trÞ Chøc n¨ng cña ph©n c«ng Nh÷ng th¸ch thøc cña ph©n lao ®éng theo giíi vµ m« c«ng lao ®éng theo giíi, tiÕp h×nh ra quyÕt ®Þnh c©n, kiÓm so¸t vµ ra quyÕt ®Þnh VÝ dô VÝ dô N­íc uèng §éc lËp vÒ kinh tÕ Dinh d­ìng Gi¸o dôc/kiÕn thøc Søc kháe vµ bµ mÑ trÎ em Tù do c¸ nh©n NhËn biÕt vÒ chÝnh trÞ vµ quyÒn lùc Nhu cÇu giíi thùc tÕ kh«ng Nhu cÇu giíi chiÕn l­îc lµm lµm thay ®æi c¸c mèi quan thay ®æi c¸c mèi quan hÖ giíi
  16. Các thí dụ về sự khác biệt  • Vai trò giới • Định kiến giới 
  17. Vai trò giới  • Là các công việc mà phụ nữ và nam giới thực  hiện với tư cách là nam hay nữ. • Vai trò giới do quá trình dạy và học mà có, nó  phụ  thuộc  vào  điều  kiện  kinh  tế,  văn  hoá,  thể chế chính trị.  • Vai  trò  giới  đã  và  đang  có  nhiều  thay  đổi,  nhưng  khi  thay  đổi  người  ta  còn  chịu  ảnh  hưởng  của  các  định  kiến  giới,  điều  này  lý  giải vì sao nhiều người không dám công khai  thực hiện thay  đổi vai trò giới, mặc dù  đây là  những việc rất đáng khích lệ.
  18. Vai trò giới ( tiếp ) • Các  vai  trò  giới  là  trách  nhiệm  và  hoạt  động  khác  nhau mà nam giới và phụ nữ phải  đảm nhiệm trên  thực  tế. Ví dụ phụ nữ làm việc nhà, nam  giới  làm  quản lý. Vai trò về giới có thể thay đổi giữa nam và  nữ. – Những  phân  công  vai  trò  giới  tạo  nên  sự  bất  bình  đẳng  trong công việc cũng như lợi ích mà họ  được hưởng Ví  dụ  phụ  nữ  tham  gia  75%  công  việc  nông  nghiệp,  nam  giới tham  gia 25% công việc nông nghiệp nhưng hưởng  thụ bình quân của phụ nữ  nông thôn thấp hơn nam giới. 
  19. Các vai trò giới  • Vai trò sinh sản, nuôi dưỡng: Bao gồm trách  nhiệm sinh  đẻ, nuôi con và những công việc  nhà  cần  thiết  để  duy  trì  và  tái  sản  xuất  sức  lao  động  (Không  chỉ  bao  gồm  tái  sản  suất  sinh  học,  mà  còn  có  cả  chăm  lo  duy  trì  lực  lượng  lao  động  hiện  tại  và  lực  lượng  lao  động trong tương lai).
  20. Các vai trò giới • Vai trò sản xuất: Bao gồm các công việc nhằm tạo  ra  thu  nhập  bằng  tiền  hoặc  hiện  vật  để  tiêu  dùng  hoặc  trao  đổi.  Ví  dụ  công  việc  đồng  áng  của  nhà  nông,  làm  công  nhân,  làm  thuê,  buôn  bán  v  v  (tiền  công  của  phụ  nữ  thấp  hơn,  công  việc  đơn  giản,  nặng nhọc )  • Vai  trò  cộng  đồng:  Bao  gồm  các  công  việc  thực  hiện  ở  ngoài  cộng  đồng,  nhằm  phục  vụ  cho  cuộc  sống  chung  của  mọi  người.  Nam  và  nữ  khác  nhau :Ví dụ phụ nữ làm vệ sinh  đường làng quyên  góp, vận động KHHGĐ, nam tham gia chính quyền.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2