
CÁC PHƯƠNG PHÁP SÀNG
LỌC ĐỂ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH
SINH HỌC TRONG NGHIÊN
CỨU PHÁT TRIỂN THUỐC
GS.TS. NGUYỄN THỊ THANH MAI
BÀI GIẢNG MÔN HỌC

460-337 trước CN, Hippocrates đã dùng
bột tinh chế từ vỏ của cây Liễu trắng làm
giảm đau, sốt và nhức đầu.
Cây Liễu trắng
(White willow)
Salix alba
Nếu sử dụng trực tiếp acid
này sẽ gây tổn hại dạ dày.
1897, Felix Hoffman (người Đức) phát
hiện acetylsalicylic vẫn giữ nguyên công
dụng chữa bệnh của acid salicylic mà
không làm tổn hại tới dạ dày.
1989, công ty dược phẩm Bayer sản xuất thuốc aspirin
ASPIRIN O OH
O
O
Năm 1838, Raffaele Piera (người Ý) đã
chiết xuất thành công acid salicylic từ vỏ
cây Liễu trắng.

Thế kỷ 17, người châu Âu đã sử
dụng cây Cinchona, còn gọi là cây
sốt (fever trees) mọc ở Péru để
chữa bệnh sốt rét.
QUININ
Cinchona officinalis
1820, PJ Pelletier và J Cavantou
phân lập được quinin
Quinine tiêu diệt ký sinh trùng
Plasmodium falciparum, và được
dùng điều trị các trường hợp sốt
rét ác tính.
1943, RB Woodward và WE von
Doering tổng hợp toàn phần quinin

Tôn vinh các phát hiện nhằm tìm ra giải pháp cho các vấn đề sức khỏe
toàn cầu về lây nhiễm từ sinh vật ký sinh và sốt rét
Bệnh mù sông
Bệnh sốt rét
Bệnh giun chỉ bạch huyết
Nobel Prize in Medicine 2015

William C. Campbell
Satoshi Omura
Youyou Tu

