
QUY TRÌNH XÉT X Ử
QUY TRÌNH XÉT X Ử
V ÁN HÌNH SỤ Ự
V ÁN HÌNH SỤ Ự
1
1

Tham kh o S tay th m phánả ổ ẩ
Tham kh o S tay th m phánả ổ ẩ 2
2
1.1. Nhận hồ sơ vụ án và thụ lý hồ sơ vụ án
Cần xem xét có đủ điều kiện để nhận hồ sơ vụ án và thụ lý hồ sơ vụ án hay không. Các công
việc này do bộ phận nhận hồ sơ vụ án và thụ lý hồ sơ vụ án thực hiện.Văn bản quy phạm
pháp luật
BLTTHS (Khoản 1 Điều 166)
Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP ngày 05-11-2004 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC (trong mục
Công việc chính và kỹ năng thực hiện:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 166 BLTTHS kiểm tra bản cáo trạng đã được giao cho bị can hay
chưa? Nếu bản cáo trạng chưa được giao cho bị can thì không nhận hồ sơ vụ án.
Đối chiếu bản kê tài liệu với các tài liệu trong hồ sơ vụ án để nếu đủ thì ký nhận còn nếu
không đủ thì không nhận hồ sơ vụ án.
Căn cứ vào hướng dẫn tại tiểu mục 1.1 Nghị quyết số 04/2004, Toà án chỉ nhận hồ sơ vụ án
khi bản cáo trạng đã được giao cho bị can và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đầy đủ so với
bản kê tài liệu.
Nếu có vật chứng được chuyển giao cùng hồ sơ vụ án thì phải lập biên bản giao nhận vật
chứng. Biên bản phải có chữ ký của bên giao, bên nhận và được lưu trong hồ sơ vụ án.
Ngay sau khi nhận hồ sơ vụ án, phải vào sổ thụ lý và ghi số, ngày tháng, năm thụ lý hồ sơ vụ
án vào bìa hồ sơ. Cần thống nhất cách ghi này. Nên ghi góc trên, bên trái của bìa hồ sơ vụ
án.
Báo cáo Chánh án hoặc người được Chánh án uỷ quyền phân công Thẩm phán làm chủ toạ
phiên toà.

Tham kh o S tay th m phánả ổ ẩ
Tham kh o S tay th m phánả ổ ẩ 3
3
1.2. Chuẩn bị xét xử sơ thẩm
Cần nghiên cứu kỹ cả về nội dung sự việc và thủ tục tố tụng.
1.2.1. Xác định thẩm quyền xét xử vụ án
Văn bản quy phạm pháp luật
BLTTHS (Khoản 1 Điều 170; khoản 2 Điều 170; các điều 171, 172, 174, 175)
BLHS (Khoản 3 Điều 8)
Pháp lệnh Tổ chức Toà án quân sự (các điều 3, 4, 5)
Pháp lệnh Tổ chức Toà án quân sự (Khoản 1 Điều 26)
Pháp lệnh Tổ chức Toà án quân sự (Khoản 2 Điều 29)
Nghị quyết số 523/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 29-4-2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BCA ngày 18-4-2005 của Toà án nhân dân tối cao,
Nghị quyết số 01/2000/NQ-HĐTP ngày 04-8-2000 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC (trong mục này viết tắt là
Công việc chính và kỹ năng thực hiện:
Căn cứ vào Chương XVI BLTTHS; Nghị quyết số 523/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 29-4-2004 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội; Pháp lệnh Tổ chức Toà án quân sự (các điều 3,4 và 5) và Thông tư liên tịch số
01/2005 hướng dẫn về thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự để xác định vụ án có thuộc thẩm quyền của
Toà án mình hay không.
Xác định thẩm quyền xét xử của Toà án các cấp
- Xác định thẩm quyền xét xử của TAND cấp huyện và TAQS khu vực (căn cứ vào khoản 1 Điều 170
BLTTHS);

Tham kh o S tay th m phánả ổ ẩ
Tham kh o S tay th m phánả ổ ẩ 4
4
1.2.1. Xác định thẩm quyền xét xử vụ án
(trang tiếp)
- Xác định thẩm quyền xét xử của TAND cấp tỉnh và TAQS quân khu cần căn cứ vào khoản 2
Điều 170 BLTTHS;
- Xác định tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội
phạm đặc biệt nghiêm trọng cần căn cứ vào khoản 3 Điều 8 BLHS; mục 1 Nghị quyết số
01/2000. Cần chú ý căn cứ vào mức cao nhất của khung hình phạt để xác định đó là loại tội gì;
cụ thể:
+ Mức cao nhất của khung hình phạt không quá ba năm tù là tội ít nghiêm trọng;
+ Mức cao nhất của khung hình phạt từ bốn năm tù đến bảy năm tù là tội phạm nghiêm trọng;
+ Mức cao nhất của khung hình phạt từ tám năm tù đến mười lăm năm tù là tội phạm rất nghiêm
trọng;
+ Mức cao nhất của khung hình phạt từ mười sáu năm tù đến hai mươi năm tù hoặc tù chung
thân hoặc tử hình là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Xác định thẩm quyền xét xử theo lãnh thổ và thẩm quyền xét xử những tội phạm xảy ra trên tàu
bay hoặc tàu biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không
phận hoặc lãnh hải của Việt Nam
- Xác định thẩm quyền trong trường hợp này cần căn cứ vào Điều 171 và Điều 172 BLTTHS.
Nói chung việc xác định thẩm quyền theo lãnh thổ do Viện Kiểm sát xác định khi quyết định truy
tố.
Xác định thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự
- Xác định đối tượng thuộc thẩm quyền xét xử của TAQS cần căn cứ vào các Điều 3,4 và 5
Pháp lệnh tổ chức Toà án quân sự và hướng dẫn tại Phần I TTLT số 01/2005.
- Xác định thẩm quyền xét xử của TAQS cần căn cứ vào Điều 171 BLTTHS và hướng dẫn tại
Phần II TTLT số 01/2005.
- Xác định thẩm quyền xét xử sơ thẩm của TAQS các cấp cần căn cứ vào Điều 170 BLTTHS;
khoản 1 Điều 26, khoản 2 Điều 29 Pháp lệnh tổ chức Toà án quân sự và hướng dẫn tại Phần III
TTLT số 01/2005.
Kết quả của việc xác định thẩm quyền xét xử
- Nếu vụ án thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án mình thì tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục
chung;
- Nếu vụ án không thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án mình thì căn cứ vào Điều 174 BLTTHS
chuyển vụ án cho Toà án có thẩm quyền xét xử;
- Nếu có tranh chấp về thẩm quyền xét xử thì căn cứ vào Điều 175 BLTTHS báo cáo Chánh án
Toà án có thẩm quyền giải quyết và quyết định.

Tham kh o S tay th m phánả ổ ẩ
Tham kh o S tay th m phánả ổ ẩ 5
5
1.2.2. Xác định thời hạn chuẩn bị xét xử.
Văn bản quy phạm pháp luật
BLTTHS (Điều 176)
Nghị quyết số 04/2004/NQ–HĐTP ngày 05-11-2004 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC (trong m
Công việc chính và kỹ năng thực hiện:
Căn cứ vào Điều 176 BLTTHS; tiểu mục 1.2 mục 1 phần I Nghị quyết số 04/2004 để xác
định thời điểm kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án cụ thể đó để bảo đảm việc xét xử
vụ án trong thời hạn luật định, đặc biệt là trường hợp Thẩm phán được phân công chủ
toạ phiên toà ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Chỉ được gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử đối với vụ án thuộc một trong các trường
hợp:
- Vụ án có nhiều bị can, phạm tội có tổ chức hoặc phạm nhiều tội;
- Vụ án liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc nhiều địa phương;
- Vụ án có nhiều tài liệu, có các chứng cứ mâu thuẫn với nhau cần có thời gian để
nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu có trong hồ sơ vụ án hoặc để tham khảo ý kiến của cơ
quan chuyên môn.
Việc gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử cần thực hiện đúng theo hướng dẫn tại tiểu mục
1.3 mục 1 Phần I Nghị quyết số 04/2004.

