
CHƯƠNG 3
CAC PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CƯU NÂM
•Muc đich
- Đinh danh phân loai nâm
- Xac đinh thanh phân loai
- Thu mâu nâm lam tiêu ban
- Tuyên chon cac loai co y nghia
- Bao tôn nguôn gen
- Khai thac nguôn tai nguyên nâm

PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CƯU NGOAI TƯ NHIÊN
Trang thiết bị
- Hộp nhựa hoặc giỏ lớn, để mẫu khỏi bị dập.
- Túi giấy hay túi nilon.
- Bay đào đất, dao nhọn.
- Kính lúp cầm tay, máy ảnh, sổ ghi chép, thước,…
- Tai liêu tham khao

PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CƯU NGOAI TƯ NHIÊN
Ghi chép ngoại nghiệp
Tập hợp các thông tin chi tiết cho mỗi địa điểm thu hái:
- vi tri: điêm, độ dốc, hướng phơi,…
- Sinh cảnh sống xung quanh: loài cây chủ, tuổi, thực bì,
loại đất …
- Điêu tra phông vân: lịch sử sử dụng đất, cách quản lý
rừng, những tên gọi địa phương của nấm, khả năng dùng
làm nấm ăn, lam thuôc, tac hai cua nâm, …

PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CƯU NGOAI TƯ NHIÊN
Thu hái quả thể nấm
•Mỗi mẫu thu thập phải được đánh số, gói lại và để riêng để
tránh sự lẫn lộn của các mô và bào tử nấm.
•Nên hái nguyên vẹn quả thể nấm, gồm cả phần gốc và
phần thân. Nếu có thể được mỗi loài nên hái mẫu đại diện
cho tất cả các giai đoạn phát triển (nghĩa là từ mẫu non
đến mẫu già).

PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CƯU NGOAI TƯ NHIÊN
Mô tả quả thể nấm
•Mũ nấm - ghi lại màu (non đến già; ướt đến khô), kích cỡ,
hinh dạng, cấu trúc bề mặt và độ nhày nhớt, mép, vảy nấm.
•Cuống nấm - ghi lại màu, kích cỡ, hình dạng, cấu trúc bề
mặt, kiểu bao ở gốc, vảy nấm, vòng nấm.
•Thịt nấm - ghi lại màu thịt trong mũ và cuống, cấu trúc, sự
đổi màu khi cắt hoặc bẻ, dịch rỉ - màu và sự thay đổi.
•Phiến nấm - ghi lại màu, nhiều hay thưa, độ dày, sự phân
nhánh, độ sâu, mép phiến, cách kết hợp với thân.
•Lỗ hoặc răng nấm - ghi lại màu, kích cỡ, hình dạng, độ sâu.
•Bào tử nấm - ghi lại màu của vết in bào tử.

