10/1/2013
1
Chăn nuôi lợn đực giống
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
1.Vai trò, đặc điểm sinh lý sinh dục và kỹ thuật
chọn lợn đực giống
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất chăn
nuôi lợn đực giống
3. Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn đực giống
4. Kỹ thuật chăm sóc lợn đực giống
5. Quản lý và sử dụng lợn đực giống
1. Vai trò, đặc điểm sinh lý
sinh dục và kỹ thuật chọn
lợn đực giống
Phần 1: Vai trò và tầm quan trọng
của lợn đực giống
Câu hi tho lun:
Lợn đực giống có tầm quan trọng như
thế nào trong chăn nuôi lợn?
Mục đích chính chăn nuôi lợn đực giống là
sử dụng phối giống và sản xuất ra nhiều
lợn con có chất lượng tốt.
Lợn đực giống là
tài sản có giá trị,
có vai trò đặc biệt
quan trọng trong
chăn nuôi lợn.
Ảnh hưởng của lợn đực giống đối với đàn
con rất lớn:
1 đực giống có thể sản xuất ra 1000 lợn
con (nếu nhảy trực tiếp)
6000 -10.000 lợn con nếu dùng phương
pháp thụ tinh nhân tạo
"Tốt nái tốt một ổ
Tốt đực giống, tốt cả bầy"
10/1/2013
2
Ảnh hưởng của lợn đực giống đến chất lượng
đàn con:
-Các đặc tính như màu sắc lông da, thể chất, tốc
độ sinh trưởng, sức đề kháng bệnh... đều được
thừa hưởng từ con đực.
-Các công thức lai
tạo lợn hướng nạc
đều rất chú trọng
sử dụng con đực
có khả năng sinh
trưởng và tỷ lệ
nạc cao.
Chăn nuôi lợn đực chiếm vị trí quan trọng trong phát triển, nâng cao năng
suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi lợn
Yêu cầu của chăn nuôi lợn đực giống
Lợn đực giống phải sinh trưởng tốt, sức
sinh sản cao, thời gian khai thác kéo dài
Lợn đực giống phải có năng lực phối
giống cao, phẩm chất tinh dịch phải tốt
Do đó:
Phải chọn được lợn đực giống tốt
Phải nuôi dưỡng chăm sóc thích hợp
Phải sử dụng hợp lý
Phần 2: Đặc điểm sinh lý sinh dục
lợn đực giống
Câu hỏi thảo luận:
Sự khác nhau về đặc điểm sinh lý sinh
dục giữa lợn đực và lợn cái?
Phần 2: Đặc điểm sinh lý sinh dục
lợn đực giống
Quá trình đồng hóa thấp hơn dị hóa
Phù hợp với thức ăn toan tính sinh lý
Thần kinh luôn hưng phấn
Hoạt động sinh dục liên tục, không có tính
chu kỳ
Đặc điểm cơ bản của tinh dịch lợn
Là dịch tiết của cơ quan sinh dục đực khi
lợn đực thực hiện thành công phản xạ
sinh dục.
Gồm hai phần: Tinh trùng và tinh thanh
Tinh dịch lợn là dịch lỏng có màu trắng
sữa hoặc trắng trong
Có phản ứng kiềm yếu (pH = 7,2 - 7,5)
Có mùi hăng, hơi tanh đặc trưng
Phần 3: Chọn lọc lợn đực giống
Chọn lọc qua 3 giai đoạn:
1. Chọn lọc tổ tiên
2. Chọn lọc bản thân
3. Chọn lọc đời sau( kiểm tra cá thể)
Chn lc ln đực ging là kthut quan trng đầu tiên
trong chăn nuôi ln đực ging
10/1/2013
3
Chọn lọc tổ tiên
Căn cứ vào hệ phả để chọn.
Cần chọn những con có lý lịch rõ ràng:
phải có sổ sách theo dõi cụ thể, nguồn
gốc xuất xứ của lợn đực định chọn
Chọn những con có bố là đặc cấp và mẹ
từ cấp I trở lên (cấp sinh sản)
Chọn những con ở lứa đẻ 3 - 6
Chọn lọc bản thân
Lợn đực phải
ngoại hình đặc trưng
của giống đó.
Ví dụ: lợn Yorkshire
phải có lông màu
trắng, lưng dài, tai
đứng, 4 chân chắc
khỏe...
Chọn lọc bản thân
Các bộ phận cơ thể phải cân đối hài hòa, liên
kết chắc chắn
Chọn con cổ dài, không chọn
con cổ ngắn
Ngực rộng, không sâu, không
chọn con ngực lép, sâu
Vai nở, rộng
Lưng hơi cong, rộng dài, liên
kết tốt
Bốn chân thẳng, chắc, khỏe, đi
lại tự nhiên.
Không chọn con chân yếu, đi
bàn, hình chữ X...
Chọn lọc bản thân
Chọn con có số vú chẵn, có 12 vú trở lên, núm vú
nổi rõ, thẳng hàng.
Không chọn con vú kẹ, núm vú tịt, không thẳng
hàng
Hai dịch hoàn cân đối nổi
rõ, gọn và chắc, không
chọn con có dịch hoàn ẩn
hoặc bị lệch
Chọn lọc bản thân
Hai
dịch
hoàn
cân
đối
nổi
Núm
phải
nổi
rõ,
đều
cân
đối
hai
bên
Chọn lọc bản thân
Chú ý:
Cần phải chú ý đến độ vững
chắc của chân lợn đực giống
vì nếu chân sau yếu, con đực
không phối giống tốt được.
Chân trước không vững làm
suy giảm ham muốn phối
giống
Không chọn con lợn đực có
chiều cao thân quá cao, thân
quá dài , những con này
thường làm tăng khả năng
chấn thương chân
10/1/2013
4
3. Kiểm tra cá thể
Thông thường việc kiểm tra đời sau
thường tốn rất nhiều thời gian, vì vậy đối
với những cơ sở giống thông thường, chỉ
kiểm tra cá thể
Việc kiểm tra cá thể là khâu bắt buộc đối
với những lợn giống nằm trong hệ thống
giống quốc gia
3. Kiểm tra cá thể
Khi kiểm tra cá thể, người ta nhốt riêng
từng lợn đực giống vào cũi nuôi với khối
lượng ban đầu từ 18-20kg.
Tạo yếu tố đồng đều đối với tất cả lợn đực
kiểm tra như tiểu khí hậu chuồng nuôi;
thức ăn, chăm sóc...
Lợn đực kiểm tra được cho ăn, uống
nước tự do
3. Kiểm tra cá thể
Các chỉ tiêu theo dõi trong quá trình kiểm
tra:
Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)
Tiêu tốn thức ăn/ 1kg tăng khối
lượng
Độ dày mỡ lưng tại vị trí P2 khi lợn
đạt 90 kg
3. Kiểm tra cá thể
Cách đánh giá lợn đực kiểm tra:
So sánh giữa các lợn đực với nhau, tìm ra
những con có các chỉ tiêu kiểm tra tốt hơn
(trong trường hợp so sánh)
So sánh với các chỉ tiêu tương ứng của bố
mẹ, anh chị: Nếu bằng hoặc tốt hơn thì giữ lại
làm giống, nếu không thì loại
3. Kiểm tra cá thể
Các chỉ tiêu kiểm tra năng suất của lợn
đực ngoại phải đạt:
Tăng khối lượng/ngày: 700 - 800 gam
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng: 2,8 -3,0
kg
Độ dày mỡ lưng: <15mm
Những lợn đực đạt chỉ tiêu trên thì đưa vào huấn
luyện nhảy giá, kiểm tra phẩm chất tinh dịch, nếu
đạt yêu cầu thì đưa vào khai thác sử dụng
Lợi ích của kiểm tra cá thể?
Cùng thời gian có thể kiểm tra nhiều cá
thể
Sớm tìm được cá thể thỏa mãn mục
tiêu năng suất, chất lượng
Rút ngắn khoảng cách giữa các thế hệ
Tăng tiến bộ di truyền hàng năm
10/1/2013
5
2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC
SẢN XUẤT CỦA LỢN ĐỰC GIỐNG
2.1.Giống:
Giống là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến sức sản xuất của
lợn đực giống.
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sản xuất tinh dich như:
V,A,C,R,K... đều phụ thuộc vào giống.
Giống khác nhau cho sức sản xuất tinh dịch khác nhau.
2.2.Thức ăn dinh dưỡng:
Thức ăn có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất
tinh dịch và giá thành một liều tinh.
Dư thừa dinh dưỡng làm đực giống béo phì, suy yếu chân
móng, khi giao phối chóng mệt và mất an toàn, giảm cảm
hứng trong giao phối
Dinh dưỡng không đủ là nguyên nhân m lợn đực quá gầy,
không đủ sức phối giống, phẩm chất tinh dịch kém, thời
gian sử dụng ngắn.
2.3.Tuổi:
Tuổi của lợn dực giống có ảnh hưởng đến thể tích và chất
lượng tinh dịch.
-Lợn 6 TT có V = 205 ml
-Lợn 42 TT có V= 264 ml
Thường sử dụng lợn đực đến hết 2 3 năm thì loại thải.
2.4 Chăm sóc và môi trường:
Ả nh hưởng của nuôi nhốt và bầy đàn:
-Lợn đực nuôi nhốt hoàn toàn, diện tích hẹp
không phù hợp với tập tính sinh dục sai lẹch về tính dục:
Giảm tính hăng, năng lực phát hiện lợn cái động dục giảm.
-Lợn đực được nuôi ở gần nơi có lợn cái thì phối giống
thành công hơn.
2.4 Chăm sóc và môi trường:
Ả nh hưởng của mùa vụ:
-Những tháng mùa hè lợn dực giống có số lượng và
phẩm chất tinh dịch tồi tệ nhất trong năm
Ảnh hưởng của nhiệt độ chuồng nuôi.
Ảnh hưởng của ánh sáng:
3. KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG LỢN ĐỰC GIỐNG
3.1 Thức ăn và khẩu phần ăn của lợn đực giống:
Nhu cầu dinh dưỡng của lợn đực giống:
* Nhu cầu duy trì
* Nhu cầu cho tăng khối lượng
* Nhu cầu cho sản xuất tinh dịch
* Nhu cầu cho động tác phối giống
* Nhu cầu duy trì thân nhiệt
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh nuôi lợn đực
giống
( TCVN 1974 1994 ) :
Lợn đực non L.trưởng thành
ME( Kcal): 3000 3000
Protein( %): 17 15,9
Lysine(%): 1 0,8
Ca(%): 0,7 0,7
Photpho(%): 0,5 0,5