2.3 Tài khoản vãng lai
▪ 2.3.1 Khái niệm
▪ 2.3.2 Các nghiệp vụ của tài khoản vãng lai
▪ 2.3.3 Tài khoản vãng lai cùng lãi suất và cố định
▪ 2.3.4 Tài khoản vãng lai không cùng lãi suất
▪ 2.3.5 Lãi suất thực tế bảo đảm và lãi suất thực tế bên nợ
79
2.3.1 Khái niệm
▪ Tài khoản vãng lai (current account) là loại tài khoản thanh toán mở
ra giữa 2 khách hàng, giữa 2 ngân hàng hoặc do ngân hàng mở
cho khách hàng của mình nhằm phản ánh nghiệp vụ gửi và rút tiền
(các khoản đã thu và các khoản phải trả, đã trả)
80
2.3.2 Các nghiệp vụ của tài khoản vãng lai
▪ Nghiệp vụ Có: nghiệp vụ gửi tiền vào Ngân hàng
▪ Nghiệp vụ Nợ: nghiệp vụ rút tiền ở Ngân hàng
Nợ Có
Phải trả Phải thu
Dự nợ: phản ánh số tiền khách hàng vay ngân hàng Dư có: phản ánh số tiền khách hàng gửi tại ngân hàng
Bên Nợ: phản ánh các khoản phải trả (đã trả) / Bên Có: phản ánh các khoản phải thu (đã thu)
81
2.3.2 Các nghiệp vụ của tài khoản vãng lai
▪ Số dư của tài khoản vãng lai
▪ Số dư của tài khoản vãng lai là hiệu số giữa tổng nghiệp vụ Có và tổng nghiệp vụ Nợ.
▪ Tài khoản vãng lai có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có.
▪ Nếu (Tổng nghiệp vụ Có - Tổng nghiệp vụ Nợ) > 0 thì tài khoản vãng lai sẽ có số dư Có.
▪ Nếu (Tổng nghiệp vụ Nợ - Tổng nghiệp vụ Có) > 0 thì tài khoản vãng lai sẽ có số dư Nợ.
▪ Những khoản tiền một khi đã ghi vào tài khoản thì mất tính chất riêng biệt của nó mà thành
một tổng thể, nghĩa là không thể yêu cầu rút ra từng khoản cá biệt đó, mà chỉ thanh toán
theo số dư hình thành trên tài khoản.
82
2.3.2 Các nghiệp vụ của tài khoản vãng lai
▪ Lợi tức của tài khoản vãng lai
▪ Ngân hàng và chủ tài khoản thoả thuận với nhau về lợi tức của các nghiệp vụ.
Để xác định lợi tức, hai bên cần thỏa thuận với nhau các yếu tố sau: lãi suất,
ngày khoá sổ tài khoản, ngày giá trị
▪ Ngày khóa sổ tài khoản
▪ Ngày khoá sổ tài khoản là ngày ghi vào bên Nợ hoặc bên Có khoản lợi tức mà
khách hàng phải trả cho ngân hàng hoặc nhận được từ ngân hàng
83
2.3.2 Các nghiệp vụ của tài khoản vãng lai
▪ Ngày giá trị
▪ Ngày giá trị là thời điểm từ đó mỗi khoản nghiệp vụ phát sinh được bắt đầu tính
lãi.
▪ Thời điểm này thường không trùng với thời điểm phát sinh của mỗi nghiệp vụ.
Nó thường được tính trước hoặc sau thời điểm phát sinh của mỗi nghiệp vụ tuỳ
theo đó là khoản nghiệp vụ Nợ hay khoản nghiệp vụ Có.
▪ Đối với nghiệp vụ Nợ: đẩy lên sớm một hoặc hai ngày.
▪ Đối với nghiệp vụ Có: đẩy lùi lại một hoặc hai ngày.
84
2.3.2 Các nghiệp vụ của tài khoản vãng lai
▪ Lãi suất
▪ Lãi suất áp dụng cho nghiệp vụ Nợ gọi là lãi suất Nợ
▪ Lãi suất áp dụng cho nghiệp vụ Có gọi là lãi suất Có
▪ Phân loại tài khoản vãng lai
▪ Tài khoản vãng lai cùng lãi suất cố định: khi lãi suất được áp dụng như nhau đối
với bên Nợ và bên Có trong suốt thời kì hoạt động của tài khoản:
▪ Tài khoản vãng lai không cùng lãi suất và cố định: tương tự như trên nhưng lãi suất
áp dụng khác nhau
▪ Tài khoản vãng lai không cùng lãi suất và không cố định: lãi suất thay đổi trong thời
kỳ hoạt động của tài khoản
85
2.3.3 Tài khoản vãng lai có cùng lãi suất và cố định
▪ Có 3 phương pháp tính lãi:
▪ Phương pháp trực tiếp
▪ Phương pháp gián tiếp
▪ Phương pháp rút số dư
86
Phương pháp trực tiếp
Để có thể lập được tài khoản vãng lai theo phương pháp trực tiếp, cần tuân theo
những chỉ dẫn sau:
1. Các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào bên Nợ hoặc Có tuỳ theo tính chất của
mỗi nghiệp vụ
2. Số ngày tính lãi của mỗi nghiệp vụ được tính từ ngày có giá trị tính lãi của
nghiệp vụ đó đến ngày tất toán tài khoản
3. Tính tích số N = C.n cửa mỗi nghiệp vụ hoặc tính ngay số lãi theo lãi suất quy
định (lãi suất ngân hàng) hoặc theo lãi suất tạm thời 6% rồi tính ra lãi suất quy định.
87
Phương pháp trực tiếp
4. Cân đối 2 cột tích số N (bên Có và bên Nợ).
5. Tính số lãi trên cơ sở cân đối 2 cột số N (lãi bên Có hoặc bên Nợ);
6. Ghi số lãi vào tài khoản khi đến ngày tất toán tài khoản (lãi bên Có hoặc
bên Nợ).
7. Nếu có các khoản hoa hồng và lệ phí thì căn cứ vào quy định của ngân
hàng để tính.
8. Tính số dư tài khoản khi tất toán tài khoản (dự Có hoặc dư Nợ).
88
Ví dụ
Ngân hàng Z quản lý tài khoản vãng lai của ông X. Lãi suất 4,75%. Thời kỳ 1/4 -
30/6. Các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào tài khoản ông X như sau:
Ngày Nghiệp vụ phát sinh Số tiền Ngày có giá trị tính lãi
1/4 Dư có 82,5 31/3
18/4 Tiền gửi 1000 20/4
6/5 Séc rút tiền 1170 4/5
29/5 Nhập thương phiếu 987 31/5
2/6 Nhập thương phiếu 663,9 4/6
Đơn vị: nghìn đồng
Hãy trình bày tài khoản của ông X?
2/6 Séc rút tiền 165 31/5
89
Tài khoản vãng lai của ông X (Theo phương pháp trực tiếp)
Ngày PS Ngày có giá Số ngày Tích số (N)
Nội dung Số tiền
nghiệp vụ trị tính lãi được tính lãi N = C*n
Nợ Có Có Nợ
1/4 Dư có 82,50 31/3 91 7.508
18/4 Tiền gửi 1.000 20/4 71 71.000
06/5 Séc rút liền 1.170 4/5 57 66.690
29/5 Nhập thương phiếu 987,00 31/5 30 29.610
02/6 Nhập thương phiếu 663,90 04/6 26 17.261
02/6 Séc rút tiền 165 31/5 30 4.950
30/6 Cân đối tích Số (N) 53.739
Lãi của ông X 7,09
Cân đối vốn 1405,49
2.740,49 2.740,49 125.379 125.379
90
01/7 Dư có 1.405,49 30/6
Thực hiện các phép tính về tài khoản ông X
▪ Cân đối tích số:
125379 − (66690 + 4950) = 53.739
▪ Số tiền lãi:
= 7,09
53.739 ∗ 4,75 36000
▪ Cân đối vốn ngày 30/6:
2740,49 − (1170 + 165) = 1405,49
▪ Số dư tài khoản ngày 30/6 là 1405,49.
91
Phương pháp gián tiếp
Để có thể lập được tài khoản vãng lai theo phương pháp gián tiếp, cần tuân theo những chỉ dẫn sau:
1. Cách thức trình bày và ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trong tài khoản theo phương pháp gián tiếp cũng giống như theo phương pháp trực tiếp.
2. Số ngày được tính lãi cho mỗi nghiệp vụ được tính từ ngày mở tài khoản đến ngày có giá trị hưởng lãi của nghiệp vụ đó.
3. Số tiền lãi của mỗi nghiệp vụ được tính với lãi suất 6% (lãi suất giả định) và được ghi vào cột lãi theo 6% tương ứng với tính chất của mỗi nghiệp vụ.
4. Tính số lãi cho mỗi nghiệp vụ phát sinh với độ dài thời gian thống nhất tính từ ngày mở tài khoản đến ngày tất toán tài khoản với lãi suất 6%.
92
Phương pháp gián tiếp
▪ Để hình dung được cách tính lãi theo phương pháp gián tiếp chúng tạ sẽ tính lãi
cho nghiệp vụ phát sinh ngày 29/5 và ngay có giá trị tính lãi là ngày 31/5 với số
tiến 987
▪ Nếu theo phương pháp trực tiếp thì số lãi của nghiệp vụ này tính theo lãi suất
6% như sau:
31/5
30 ngày
30/6
(Ngày có giá trị tính lãi) (Ngày tất toán TK)
I =
987.30 6000 = 4,94
93
Phương pháp gián tiếp
▪ Nếu theo phương pháp gián tiếp thì số lãi của nghiệp vụ này tính theo lãi suất 6%
như sau:
61 ngày
1/4
31/5 (ngày có
30/6 (ngày tất.
giá trị tính lãi)
toán TK)
91 ngày
▪ Số tiền lãi 61 ngày = 987.61/6000 = 10,03
▪ Số tiền lãi 91 ngày = 987.91/6000 = 14,97
=> Lãi ông X được hưởng là: 14,97 – 10,03 = 4,94
94
Phương pháp gián tiếp
5. Tính số lãi theo lãi suất quy định lãi suất của ngân hàng
6. Nếu có các khoản hoa hồng và lệ phí thì căn cứ vào quy định của ngân hàng để
tính
7. Cân đối số vốn và rút ra số dư tài khoản (ngày tất toán tài khoản)
95
Ví dụ
Sử dụng số liệu ví dụ ở phương pháp trực tiếp để lập tài khoản vãng
lai theo phương pháp gián tiếp. Lãi suất 4,75%. Thời kỳ 1/4 - 30/6
Ngày Nghiệp vụ phát sinh Số tiền Ngày có giá trị tính lãi
1/4 Dư có 82,5 31/3
18/4 Tiền gửi 1000 20/4
6/5 Séc rút tiền 1170 4/5
29/5 Nhập thương phiếu 987 31/5
2/6 Nhập thương phiếu 663,9 4/6
2/6 Séc rút tiền 165 31/5
Đơn vị: nghìn đồng
96
Số tiền
Lãi theo 6%
Ngày có giá trị
Số ngày được
Ngày PS
Nội dung
Nợ
Có
Nợ
Có
tính lãi
hưởng lãi
nghiệp vụ
1/4
Dư có
82,50
31/3
1000
20/4
20
3,33
Tiền gửi
18/4
1.170
4/5
34
6,63
Séc rút tiền
6/5
Nhập thương phiếu
29/5
987
31/5
61
10,03
Nhập thương phiêu
2/6
663,90
4/6
65
7,19
Séc rút tiền
2/6
165
31/5
61
1,68
30/6
21,20
Lãi theo cân đối vốn (31/3-30/6)
30/6
Cân đối lãi theo 6%
8,96
30/6
Số lãi theo 4,75%, Cân đối vốn
1.405,49
7,09
2.740,49
2.740,49
29,51
29,51
1/7
Dư có
1.405,49
97
Phương pháp gián tiếp
Ở ví dụ trên, ngoài việc tính lãi theo lãi suất 6% và theo số ngày được hưởng lãi cho từng nghiệp vụ phát sinh (Nợ và Có) của cột cuối cùng TK, ta còn phải thực hiện một số phép tính sau:
▪ Tính số lãi cho nghiệp vụ phát sinh bên Nợ và bên Có theo 91 ngày.
▪ Vì mỗi nghiệp vụ đều tính số lãi theo cùng độ dài thời gian 91 ngày, do vậy để đơn giản ta tính lãi trên cơ sở tổng vốn bên Nợ và tồng vốn bên Có, ta có:
▪ Tổng vốn bên Có: 82,50 + 1000 + 987 + 663,90 = 2733,40
▪ Tổng vốn bên Nợ: 1170 + 165 = 1335
▪ Lãi bên Có theo lãi suất 6%: 2.733,49/6000 = 41,45
▪ Lãi bên Nợ theo lãi suất 6%: I = 1.335.91/ 6000 = 20,24
98
Phương pháp gián tiếp
▪ Tính số lãi trên cơ sở cân đối vốn theo 6%: 41,45 - 20,24 = 21,20
▪ Cân đối lãi theo theo 6%: (6,63+1,68+21,20) - (3,33+10,03+7,19) =
8,96
▪ Số lãi theo 4,75% ta tính như sau: 8,96*4,75/6 = 7,09
▪ Cân đối vốn và rút số dư:
(82,50+1000+987+663,90+7,09) - (1170+165) = 1405,49
=> 1405,49 là số dư Có vào ngày tất toán TK (30/6)
99
Phương pháp gián tiếp
▪ Nhận xét: Với phương pháp gián tiếp, ta phải thực hiện một số bài toán
nhiều hơn phương pháp trực tiếp, tuy nhiên phương pháp gián tiếp lại tỏ
cần thiết khi người chủ tài khoản không thể xác định được, ngày kết thúc
hoạt động nghiệp vụ (ngày tất toán TK). Trong trường hợp này, phương
pháp gián tiếp là thích hợp vì các phép tính đều sử dụng ngày mở tài
khoản là ngày đã được xác định và chỉ sử dụng ngày tất toán TK có một
lần, đúng vào ngày tất toán TK đã được xác định.
100
Phương pháp rút số dư
▪ Với phương pháp trực tiếp và gián tiếp nếu chúng có thể cho ta biết
tình hình số dư TK (dư Có hoặc dư Nợ) vào ngày tất toán TK, thì
chúng lại không thể cho chúng ta biết số dư tài khoản ở bất kỳ thời
điểm nào trong thời kỳ hoạt động của tài khoản vãng lai. Đó là một
bất tiện. Để khắc phục hiện tượng này, người ta sử dụng phương
pháp rút số dư để tính lãi cho các nghiệp vụ phát sinh trên TK vãng
lai.
101
Phương pháp rút số dư
Để có thể lập được tài khoản vãng lai cùng lãi suất theo phương pháp rút số dư cần tuân theo những chỉ dẫn sau:
1. Các nghiệp vụ phát sinh được ghi chép vào tài khoản theo thứ tự ngày, tháng có giá trị hưởng lãi của từng nghiệp vụ phát sinh.
2. Phải rút ngay số dư sau mỗi nghiệp vụ phát sinh và ghi vào cột số dư tương ứng với tính chất của số dư đó.
3. Số ngày được tính lãi cho mỗi nghiệp vụ được tính từ ngày có giá trị hưởng lãi của số dư nghiệp vụ đó đến ngày có giá trị hưởng lãi của số dư nghiệp vụ tiếp liền sau nó. Riêng số ngày được tính lãi của khoản số dư cuối cùng được tính từ ngày có giá tri hưởng lãi của khoản số dự đo đến ngày tất toán TK
4. Tính tích số N = C.n cho mỗi số dư nghiệp vụ.
5. Cân đối tích số N (cho bên Nợ và bên Có)
6. Tính số lãi ứng với số dư tích số theo lãi suất quy định (lãi suất ngân hàng).
7. Tính số dư TK vào ngày tất toán TK.
102
Ví dụ
▪ Ta vẫn sử dụng số liệu của ví dụ ở phương pháp trực tiếp để lập
TK vãng lai theo phương pháp rút số dư.
Ngày Nghiệp vụ phát sinh Số tiền Ngày có giá trị tính lãi
1/4 Dư có 82,5 31/3
18/4 Tiền gửi 1000 20/4
6/5 Séc rút tiền 1170 4/5
29/5 Nhập thương phiếu 987 31/5
2/6 Nhập thương phiếu 663,9 4/6
2/6 Séc rút tiền 165 31/5
103
Số tiền
Số dư
Tích số (N=C*n)
Ngày có
Số ngày
Nội dung
Ngày phát sinh
giá trị
được
Nghiệp vụ
Nợ
Có
Nợ
tính lãi
Tính lãi
Nợ
Có
Có
Dư có
82,5
31/3
20
1/4
1.650
Tiền gửi
1.000
1.082,5
20/4
14
18/4.
15.155
Séc rút tiền
1.170
87,5
2.363
04/5
27
6/5
Nhập thương phiếu
987,00
899,5
31/5
0
29/5,
Séc rút tiền
165,00
734,5
31/5
4
2/6
2.938
26
Nhập thương
663,90
1.398,4
04/6
2/6
36.358
phiếu
Số dư tích số
30/6
53.738
Lãi thu
7,09
30/6
56.101
56.101
Dư có
1.405,49
1/7 .
104
Phương pháp rút số dư
▪ Sau khi đã ghi chép nghiệp vụ phát sinh, rút số dữ và tính được tích số
nước ta thực hiện tiếp một số phép tính Sau:
▪ Cân đối tích Số N: (1650 + 15155 + 2938 + 36358) - (2363) =53738
▪ Tính số Lãi theo 4,75%: I = 53.738*4,75%= 7,09
▪ Tính số dư TK vào ngày 30/6 (ngày tất toán TK):
1398,40 + 7,09 = 1.405,49
105
Nhận xét về ba phương pháp tính lãi
▪ Ba phương pháp tính lãi đối với tài khoản vãng lai cùng lãi suất cố định
đều cho kết quả như nhau về số dư và số lãi ở ví dụ của chúng ta:
▪ Số dư Có TK: 1405,49
▪ Số lãi của ông X = 7,09
▪ Phương pháp rút số dư là phương pháp thường được sử dụng trên thực
tế.
106
2.3.4 Tài khoản vãng lai không cùng lãi suất
▪ Đối với tài khoản vãng lai không cùng lãi suất, người ta chỉ áp dụng phương
pháp rút số dư để tính lãi. Khi lập tài khoản vãng lai (TKVL) không cùng lãi suất, ngoài việc tuân theo những chỉ dẫn của phương pháp rút số dư đối với TKVL cùng lãi suất, cần chú ý thêm:
1. Nếu thay đổi lãi suất (TKVL: không cùng lãi suất và không cố định) rơi vào khoảng thời gian được hưởng lãi của số dư nghiệp vụ nào đó thì cần phải lấy ngày thay đổi lãi suất làm giới hạn để phân chia số ngày được hưởng lãi của số dư nghiệp vụ đó.
Ví dụ: Trong TKVL không cùng lãi suất và không cố định, nghiệp vụ trả tiền thương phiếu có giá trị tính lãi từ ngày 25/11 đến 28/11 tức hằng 3 ngày, nhưng vì ngày 27/11 là ngày thay đổi lãi suất do vậy 3 ngày đó được phân chia 2 ngày trước 27/11 (từ 25/11- 27/11 ) và 1 ngày sau 27/11 (từ ngày 27/11 -28/11).
107
2.3.4 Tài khoản vãng lai không cùng lãi suất
2. Khi có thay đổi lãi suất giữa thời kỳ hoạt động của TKVL để thuận lợi và tránh nhầm lẫn trong việc tính lãi cần phải tính lãi theo 6% đồng thời chia cột tính lãi (Nợ và Có) ra làm 4 ô, lấy thời điểm thay đổi lãi suất làm căn cứ phân chia.
3. Trên cơ sở đó, tính, lãi theo 6% để tính ra số lãi theo lãi suất quy định (lãi suất ngân hàng).
4. Nếu có các khoản tiền hoa hồng và lệ phí thì căn cứ vào quy định của ngân hàng để tính.
5. Trường hợp hai nghiệp vụ phát sinh cùng ngày thì việc sắp xếp trước, sau căn cứ vào thứ tự ngày tháng có giá trị hưởng lãi của chúng để ghi vào TK. Trường hợp ngược lại thì căn cứ vào ngày thứ tự ngày, tháng phát sinh hai nghiệp vụ đó để ghi vào TK (đối với TKVL cùng lãi suất cũng như vậy).
6. Tính số dư TK vào ngày tất toán TK
108
Ngân hàng B quản lý tài khoản vãng lai của khách hàng A. Thời kỳ hoạt động của tài khoản từ 1/10-31/12
▪ Lãi suất:
▪ Bên Nợ: 5%; Bên Có: 1% từ 1/10 đến ngày 27/11
▪ Bên Nợ: 5,5%; Bên Có: 1,5% từ 27/11 đến ngày 31/12
▪ Hoa hồng thiếu bảo đảm: 0,05% (tính trên khoản dư Nợ cao nhất).
▪ Hoa hồng quản lý TK: 0,05% (tính trên tổng số phát sinh Nợ).
Các nghiệp vụ phát sinh (đơn vị : 1000 đ)
1/10. Dư nợ: 410,60
Ngày có giá trị tính lãi 30/09
18/10. Tiền gửi: 2.000
Ngày có giá trị tính lãi 20/10
31/10/ Séc rút tiền: 1.600
Ngày có giá trị tính lãi 29/10
27/11. Trả tiền Th.phiếu: 750,40
Ngày có giá trị tính lãi 25/11
27/11. Thay đổi lãi suất
28/11. Nhập thương phiếu: 695
Ngày có giá trị tính lãi 30/11
26/11. Tiền gửi: 1.000
Ngày có giá trị tính lãi 28/11
10/12. Séc rút tiền: 1.355,50
Ngày có giá trị tính lãi 8/12
23/12. Tiền gửi: 500
Ngày có giá trị tính lãi 25/12
109
Hãy trình bày TKVL theo những số liệu trên
Số tiền
Số dư
Lãi theo 6%
Khoản mục
Ngày phát sinh n.vụ
Ngày có giá trị tính lãi
Số ngày được tính lãi
Nợ
Nợ
Có
Có
Nợ
Có
410,6
1/30
30/9
20
1,37
2.000
1589,4
Tiền gửi
18/10
20/10
9
2,38
10,6
Séc rút tiền
31/10
1.600
29/10
27
0,05
761
Trả tiền th. phiếu
27/11
750,4
25/11
2
0,25
761
Thay đổi lãi suất
27/11
27/11
1
0,13
Tiền gửi
26/11
1.000
28/11
239
2
0,08
Nhập th.phiếu
28/11
695
30/11
934
8
1.25
08/12
1.355,50
421.5
17
1,19
Séc rút tiền
10/12
Tiến gửi
23/12
500,00
25/12
78,50
6
0,08
Lãi bên nợ
31/12
1,85
76,65
0,38
76,27
31/12
Hoa hồng thiếu bảo đảm
1,85
74,42
31/12
Hoa hồng quản lý tài khoản
01/01
Dư có
31/12
74,42
110
NGÂN HÀNG B Tài khoản vãng lai của ông A Thời kỳ hoạt động từ 1/10 đến 31/12
2.3.4 Tài khoản vãng lai không cùng lãi suất
Lãi bên Nợ Lãi bên Có
Từ 30/9 - 27/11 t = 1%
vối t = 6%, I = 2,38 Từ 30/9 - 27/11, t = 5%
với t = 1%, I = 0,40 với t = 6%, I = 1,37+0,05+0,25 = 1,67
với t = 5%, I =1,39
Từ 27/11 - 31/12, t = 1,5 %
với t = 6%, I = 0,08+1,25+0,08 = 1,41 Từ 27/11 - 31/121, t = 5,5%
với t = 1,5%, I = 0,35 Với t = 6%, I = 0,13 + 1,19 = 1,32
111
Với t = 5,5%, I = 1,21
2.3.4 Tài khoản vãng lai không cùng lãi suất
▪ Tổng hợp theo lãi suất quy định :
▪ Lãi bên Nợ = 1,39 +1,21 = 2,60
▪ Lãi bên Có = 0,40 + 0,35 = 0,75
▪ Lãi bên Nợ = 2,60 - 0,75 = 1,85
▪ Tính hoa hồng thiếu bảo đảm:
▪ Theo đầu bài, hoa hồng thiếu bảo đảm được tính theo khoản dư Nợ
cao nhất, ta có = 0,38
112
2.3.4 Tài khoản vãng lai không cùng lãi suất
▪ Tính hoa hồng quản lý:
▪ Theo đầu bài hoa hồng quản, lý tài khoản tính theo tổng các nghiệp vụ
phát sinh bên Nợ (chú ý không tính số dư Nợ từ kỳ trước chuyển sang), ta có: =1,85
▪ Tính số dư ngày tất toán tài khoản (31/12): 76,27-1,85=74,42.
▪ Chú ý:
▪ Tuỳ theo từng ngân hàng mà phương pháp tính tiền hoa hồng thiếu bảo đảm có khác nhau, có thể tính theo số dư Nợ cao nhất hoặc theo bình quân gia quyền của tổng dư Nợ hoặc theo tổng dư Nợ.
113
2.4 Lãi suất thực tế thiếu bảo đảm và lãi suất thực tế bên nợ
▪ Khi TK vãng lai xuất hiện các khoản dư Nợ => khoản nợ thiếu bảo
đảm
▪ Số lãi tính cho các khoản dư nợ đó là lãi thiếu bảo đảm
▪ Khi tất toán TK còn phải chịu thêm khoản hoa hồng thiếu bảo đảm
=> tăng thêm trên thực tế lãi suất thiếu bảo đảm
114
2.4 Lãi suất thực tế thiếu bảo đảm và lãi suất thực tế bên nợ
3 bước để tính lãi suất thiếu bảo đảm
1. Tính số ngày thiếu bảo đảm
2. Tính lãi suất thực tế thiếu bảo đảm
3. Tính lãi suất thực tế bên Nợ
115
2.4 Lãi suất thực tế thiếu bảo đảm và lãi suất thực tế bên nợ
1. Số ngày thiếu bảo đảm
Dư nợ 410,6 – 20 ngày
Dư nợ 10,6 – 27 ngày
Dự nợ 761 – 3 ngày
Dư nợ 421,5 – 17 ngày
116
2.4 Lãi suất thực tế thiếu bảo đảm và lãi suất thực tế bên nợ
2. Lãi suất thực tế thiếu bảo đảm
= 0,38
410,6 ∗ 𝑇 ∗ 20 + 10,6 ∗ 𝑇 ∗ 27 + 761 ∗ 𝑇 ∗ 3 + (421,5 ∗ 𝑇 ∗ 17) 36000
ÞT = 0,76
3. Lãi suất thực tế bên Nợ
5% + 0,76% = 5,76% đến 27/11
5,5% + 0,76% = 6,26% từ 28/11 đến 31/12