
86
Chư ơ ng V
XÃ HỘ I HOÁ
I. KHÁI NIỆ M VÀ VAI TRÒ CỦ A XÃ HỘ I HOÁ
1. Bả n chấ t con ngư ờ i
Con ngư ờ i là đố i tư ợ ng nghiên cứ u củ a nhiề u khoa họ c khác nhau.
Xã hộ i họ c quan niệ m con ngư ờ i là đơ n vị cơ bả n cấ u thành xã hộ i, là
đơ n vị nhỏ nhấ t củ a hệ thố ng xã hộ i, là sinh vậ t có tư duy, số ng theo tổ
chứ c xã hộ i.
Trư ớ c hế t, con ngư ờ i là sinh vậ t cao cấ p nhấ t hành tinh, có bả n
năng sinh tồ n và duy trì nòi giố ng. Gọ i là bả n năng vì nó hình thành mộ t
cách tự nhiên hợ p quy luậ t trong quá trình tiế n hoá lâu dài củ a nhân
loạ i, nằ m trong vô thứ c củ a con ng ư ờ i. Bả n năng sinh tồ n dễ dẫ n đế n
tính tham lam, ích kỷ ... Bả n năng duy trì nòi giố ng kích thích cả m giác
và nhu cầ u gắ n bó vớ i ngư ờ i khác giớ i.
Họ c thuyế t phân tâm họ c củ a S. Freud (n hà tâm lý họ c - y họ c
ngư ờ i Áo, 1856-1939) đã quá nhấ n mạ nh đế n bả n năng sinh tồ n củ a con
ngư ờ i. Luậ n điể m cơ bả n củ a S. Freud tách con ngư ờ i thành ba khố i,
gồ m có: “Cái ấ y” (cái vô thứ c) , “cái tôi” v à “cái siêu tôi”. Trong đó:
-Cái vô thức bao gồ m các bả n năng vô thứ c như ăn uố ng, tình
dụ c, tự vệ . Trong đó, bả n năng t ình dụ c giữ vai trò trọ ng tâm, quyế t
đị nh toàn bộ đờ i số ng tâm lý và hành vi củ a con ngư ờ i.
-Cái tôi - con ngư ờ i thư ờ ng ngày - con ngư ờ i ý thứ c, tồ n tạ i theo
nguyên tắ c hiệ n thự c. Cái tôi ý thứ c là cái tôi giả hiệ u, cái tôi bề ngoài
củ a cái lõi , hạ t nhân bên trong là “cái ấ y”.
-Cái siêu tôi là cái siêu phàm, “cái tôi lý tư ở ng” không bao giờ
vư ơ n tớ i đư ợ c và tồ n tạ i theo nguyên tắ c kiể m duyệ t, chèn ép.
Như vậ y, phân tâm họ c đãđề cao mộ t cách thái quá cái bả n năng
vô thứ c, dẫ n đế n phủ nhậ n ý thứ c, phủ nhậ n bả n chấ t x ã hộ i lị ch sử củ a
con ngư ờ i.
Hơ n thế nữ a, con ngư ờ i là mộ t thự c thể xã hộ i và văn hoá. Con
ngư ờ i đư ợ c xã hộ i truyề n lạ i nề n văn hoá xã hộ i và đã biế n mình thành
con ngư ờ i xã hộ i. E. Durkheim cho rằ ng xã hộ i tạ o nên bả n chấ t con
ngư ờ i khi ông nói; “Xã hộ i là nguyên lý giả i thích cá thể ”. Con ngư ờ i là

87
mộ t tồ n tạ i “giao lư u” chứ không phả i là mộ t tồ n tạ i xã hộ i hành độ ng.
Quá trình xã hộ i hoá cá thể là quá trình giao lư u ngôn ngữ , giao lư u tinh
thầ n giữ a ngư ờ i này vớ i ngư ờ i khác để lĩnh hộ i các “biể u tư ợ ng xã hộ i”,
các tậ p tụ c, lề thói...tạ o ra hành vi xã hộ i. Karl Marx lạ i nói: “Bả n chấ t
củ a con ngư ờ i không phả i là cái gì trừ u tư ợ ng, tồ n tạ i vớ i từ ng cá nhân
riêng biệ t, trong tính hiệ n thự c củ a nó, bả n chấ t con ngư ờ i là sự tổ ng
hoà các mố i quan hệ xã hộ i”.
Là mộ t sinh vậ t, con ngư ờ i mang bả n năng sinh tồ n và chị u sự chi
phố i củ a quy luậ t cạ nh tranh sinh tồ n. L à con ngư ờ i xã hộ i, con ngư ờ i
mang bả n thể xã hộ i và chị u sự chi phố i củ a quy luậ t cộ ng đồ ng. Do
vậ y, con ngư ờ i luôn số ng trong sự pha trộ n củ a bả n năng sinh tồ n vớ i
bả n thể xã hộ i để phát ra hành vi.
Trong cuộ c số ng thư ờ ng ngày, mỗ i ngư ờ i luôn phả i đố i mặ t vớ i
hai dạ ng hành vi nằ m trong bả n thể củ a chính mình là hành vi bả n năng
và hành vi ý thứ c. Trong đó:
- Hành vi bả n năng (hành vi vô thứ c) là hành vi sơ đẳ ng thấ p nhấ t
thoả mãn nhu cầ u sinh họ c. Đây là hành vi bẩ m sinh do bả n năng sinh
tồ n củ a con ngư ờ i chi phố i.
- Hành vi ý thứ c (hành vi trí tuệ ) là hành vi có suy nghĩ, có tính
toán trư ớ c theo mụ c đích đãđư ợ c đề ra, là hành vi do ý thứ c củ a con
ngư ờ i chi phố i.
Mộ t vấ n đề nữ a thư ờ ng đư ợ c ngư ờ i ta bàn đế n là con ngư ờ i tâm
linh, mộ t thự c thể vô cùng phứ c tạ p, đa dạ ng, vô tậ n. Trong tâm linh
con ngư ờ i luôn có sự pha trộ n củ a vô thứ c, tiề m thứ c và ý thứ c. trong
đó, lớ p sâu nhấ t là vô thứ c, nó có nguồ n gố c từ rấ t sâu, rấ t xa x ư a đế n
vớ i con ngư ờ i hiệ n tạ i bằ ng di truyề n, hoặ c có thể do (có mộ t số ý kiế n
chư a đư ợ c công nhậ n) kiế p trư ớ c (kiế p luân hồ i) tái hiệ n.
Tâm linh con ngư ờ i phứ c tạ p như vậ y, nên con ngư ờ i thư ờ ng cầ n
đế n mộ t chỗ dự a tinh thầ n như tôn giáo, sự say mê, mộ t chủ nghĩa, hay
đơ n giả n, tìm ở ngư ờ i khác sự đồ ng cả m.
Ý thứ c là cái hiệ n hữ u thư ờ ng trự c trong tâm linh con ng ư ờ i. Nó
dẫ n dắ t, chi phố i trong đờ i số ng con ng ư ờ i. Tuy vậ y, ý thứ c là mộ t
phạ m trù vô cùng phứ c tạ p. Ý thứ c không hoàn toàn tách rờ i vô thứ c và
tiề m thứ c. Con ngư ờ i luôn tự vấ n mình, đánh giá mình và nhữ ng ngư ờ i
xung quanh để quyế t đị nh hành vi và luôn bị giằ ng xé bở i các mâu

88
thuẫ n, bở i sự đấ u tranh nộ i tâm và ngoạ i cả nh để đị nh hư ớ ng về sự làm
ngư ờ i.
Từ ý thứ c, con ngư ờ i luôn thấ y mình là tổ ng hoà củ a bả n năng, lý
trí và tâm linh. Dù tự giác hay không, có ý chí quyế t thắ ng trở ngạ i để
tự khẳ ng đị nh mình hay không, thì ý thứ c vẫ n phả i luôn là độ ng lự c
số ng củ a mỗ i ngư ờ i.
Trong xã hộ i, con ngư ờ i chị u trách nhiệ m đố i vớ i h ành vi xã hộ i
củ a chính mình. Do đó, gia đình và xã hộ i phả i có nhữ ng đị nh hư ớ ng
đúng để làm cơ sở cho mỗ i cá nhân lự a chọ n hành vi củ a mình. Nế u
không có nhữ ng đị nh hư ớ ng đúng đó, mỗ i cá nhân dễ bị lầ m lạ c trong
đư ờ ng đờ i, trở thành tố t hơ n thì khó, như ng trở thành xấ u hơ n thì dễ .
Như vậ y, nói đế n con ngư ờ i là nói đế n nhân cách mà mỗ i cá nhân
tạ o dự ng đư ợ c cho mình trong quá trình xã hộ i hoá. Xã hộ i hoá đã biế n
các cá thể (cá thể sinh họ c) thành các cá nhân (thự c thể xã hộ i) và thành
nhân cách (con ngư ờ i xã hộ i). Mỗ i ngư ờ i muố n có nhân cách lớ n trong
xã hộ i phả i chị u khó họ c tậ p, chị u sự giáo dụ c x ã hộ i, tự rèn luyệ n bả n
thân và phả i hoạ t độ ng đem lạ i lợ i ích cho cộ ng đồ ng v à bả n thân.
2. Nhữ ng quan niệ m về xã hộ i hoá
Từ khi chào đờ i, con ngư ờ i đã bắ t đầ u đố i diệ n vớ i thế giớ i xã hộ i,
ít nhấ t thể hiệ n ở nhữ ng hậ u quả đố i vớ i h ành vi củ a con ngư ờ i cũng
như các thự c tế khác mà con ngư ờ i gặ p phả i.
Các cá nhân đư ợ c xã hộ i, mà trong đó cá nhân đang số ng và nhóm
xã hộ i mà cá nhân là thành viên, nhào nặ n. Sở dĩ như vậ y là vì thế giớ i
xung quanh mỗ i cá nhân, bao gồ m cả thế giớ i x ã hộ i, quy đị nh nhữ ng
hành vi củ a cá nhân, ép buộ c cá nhân h ành độ ng theo khuôn mẫ u nhấ t
đị nh.
Berger, nhà xã hộ i họ c ngư ờ i Anh đã từ ng nói: “Xã hộ i thâm nhậ p
chúng ta cũng mạ nh như vây bọ c chúng ta. Chúng ta lệ thuộ c v ào xã
hộ i chủ yế u thông qua sự đồ ng cả m chứ không phả i bị chinh phụ c.
Chúng ta bị mê hoặ c bở i bả n chấ t xã hộ i củ a riêng chúng ta. Nhữ ng
bứ c tư ờ ng xã hộ i, có sẵ n từ trư ớ c khi chúng ta ra đờ i, đã vây bọ c chúng
ta, như ng cũng đư ợ c chính chúng ta xây dự ng nên. Chúng ta sẽ bị giam
cầ m vớ i chính sự hợ p tác củ a chúng ta” . Như vậ y, theo Berger, cá nhân
có cả hai vai trò vớ i xã hộ i xung quanh cá nhân đó là xây dự ng xã hộ i

89
và tuân thủ nhữ ng quy đị nh củ a xã hộ i. Từ đó, dễ nhậ n thấ y bả n chấ t
vừ a tuân thủ , vừ a sáng tạ o củ a cá nhân trong x ã hộ i.
Khái niệ m xã hộ i hoá hiệ n nay đư ợ c dùng vớ i hai nộ i dung chính
là:
-Thứ nhấ t, xã hộ i truyề n lạ i nhữ ng gì cho mỗ i cá nhân trong xã
hộ i và tạ o ra nhân cách củ a cá nhân đó ra sao?
-Thứ hai, cá nhân thể hiệ n vai trò củ a mình đố i vớ i xã hộ i và hoà
nhậ p vào xã hộ i như thế nào?
Hiệ n nay, có khá nhiề u quan niệ m về x ã hộ i hoá khác nhau do
xuấ t phát từ cách nhìn nhậ n bả n chấ t con ngư ờ i khác nhau. Có thể dẫ n
ra ba quan niệ m cơ bả n sau đây:
-Quan niệ m thứ nhấ t không đề cậ p đế n tính chủ độ ng sáng tạ o cá
nhân trong quá trình thu nh ậ n kinh nghiệ m xã hộ i. Theo quan niệ m này,
các cá nhân dư ờ ng như bị gò vào các chuẩ n mự c khuôn mẫ u mà không
thể chố ng lạ i đư ợ c. Nói cách khác, mỗ i cá nhân bị x ã hộ i mặ c cho mộ t
chiế c áo văn hoá phù hợ p vớ i từ ng nơ i, từ ng thờ i điể m, từ ng giai đoạ n
củ a cuộ c số ng như ng cá nhân lạ i không có quyề n lự a chọ n, thậ m chí
chính mình.
+ Thuyế t X (Douglas Mc Gregor, nh à quả n lý ngư ờ i Mỹ ) cho rằ ng
hầ u hế t mọ i ngư ờ i vẫ n thích bị chỉ huy nhiề u h ơ n, chứ không muố n
gánh vác trách nhiệ m, và muố n đư ợ c an phậ n là trên hế t. Vớ i triế t lý
này, con ngư ờ i bị thúc đẩ y bở i tiề n bạ c, bổ ng lộ c v à sự đe doạ trừ ng
phạ t. Do vậ y ông chủ trư ơ ng giám sát chặ t con ngư ờ i bằ ng các quy
đị nh.
+ Mộ t số nhà triế t họ c phư ơ ng Đông cổ đạ i cũng cho rằ ng con
ngư ờ i bả n chấ t là tham lam, độ c ác và tàn bạ o (Nhân chi sơ , tính bả n ác
- Tuân Tử ). Từ quan niệ m đó, họ chủ tr ư ơ ng phả i giám sát chặ t chẽ con
ngư ờ i bằ ng các quy đị nh xã hộ i.
-Quan niệ m thứ hai khẳ ng đị nh tính tích cự c sáng tạ o, chủ độ ng
củ a cá nhân trong quá trình xã hộ i hoá. Theo thuyế t này, cá nhân
không chỉ tiế p thu nhữ ng kinh nghiệ m x ã hộ i mà còn tham gia vào quá
trình tạ o ra các kinh nghiệ m xã hộ i.
+ Thuyế t Y (Douglas Mc Gregor, nh à quả n lý ngư ờ i Mỹ ) cho
rằ ng, về bả n chấ t, con ngư ờ i không lư ờ i biế ng, không đáng ngờ vự c.

90
Con ngư ờ i có thể tự đị nh hư ớ ng và sáng tạ o trong công việ c nế u đư ợ c
thúc đẩ y hợ p lý. Do vậ y, ông chủ tr ư ơ ng tạ o ra các điề u kiệ n để thúc
đẩ y tính độ c lậ p tự chủ và sáng tạ o ở con ngư ờ i.
+ Mộ t số nhà triế t họ c phư ơ ng Đông cổ đạ i cũng chủ trư ơ ng
“Nhân chi sơ , tính bả n thiệ n” (Mạ nh Tử ), tứ c l à con ngư ờ i sinh ra vố n
thiệ n, trong trắ ng, thánh thiệ n. Con ng ư ờ i trong xã hộ i bộ c lộ nhữ ng bả n
chấ t tham lam, bạ o lự c, l ư ờ i nhác... là do xã hộ i gây ra. Chủ trư ơ ng củ a
các nhà hiề n triế t này là lấ y giáo dụ c xã hộ i làm nề n tả ng để tạ o ra và
giữ gìn cái trong trắ ng và thánh thiệ n. “Khi ngủ ai cũng như lư ơ ng
thiệ n, tỉ nh dậ y phân ra kẻ dữ hiề n. Hiề n dữ đâu phả i là tính sẵ n; phầ n
nhiề u do giáo dụ c mà nên” (Hồ Chí Minh).
-Quan niệ m thứ ba cho rằ ng con ng ư ờ i có cả hai mặ t thụ độ ng,
lư ờ i nhác, tham lam lẫ n chủ độ ng, sáng tạ o v à tích cự c. Xã hộ i, mộ t
mặ t, truyề n lạ i cho cá nhân nhữ ng khuôn mẫ u v à chuẩ n mự c trong hành
vi; song mặ t khác, cũng tạ o điề u kiệ n cho cá nhân phát huy tính chủ
độ ng, sáng tạ o và tích cự c trong việ c xây dự ng xã hộ i văn minh, lành
mạ nh.
Từ tấ t cả nhữ ng vấ n đề đã dẫ n trên, xã hộ i họ c thố ng nhấ t xác đị nh
khái niệ m xã hộ i hoá như sau: “Xã hộ i hoá là quá trình mà qua đó cá
nhân họ c hỏ i, lĩnh hộ i nề n văn hoá củ a x ã hộ i như các khuôn mẫ u xã
hộ i, quá trình mà nhờ nó, cá nhân đạ t đư ợ c nhữ ng đặ c trư ng xã hộ i củ a
bả n thân, họ c đư ợ c cách suy nghĩ vàứ ng xử phù hợ p vớ i vai trò xã hộ i
củ a mình, hoà nhậ p vào xã hộ i”. Như vậ y, thự c chấ t, quá trình xã hộ i
hoá là quá trình tạ o ra nhân cách cho mỗ i con ng ư ờ i trong xã hộ i.
3. Cơ chế xã hộ i hoá
a. Cơ chế đị nh chế
Cơ chế đị nh chế là cơ chế mà xã hộ i truyề n lạ i nhữ ng chuẩ n mự c,
khuôn mẫ u bắ t buộ c cho mỗ i cá nhâ n. Cá nhân phả i trả i qua quá trình
họ c hỏ i, thự c hành và thự c hiệ n chúng trong cuộ c số ng.
Con ngư ờ i họ c đư ợ c các tri thứ c khoa họ c, nhữ ng kỹ năng lao
độ ng nhấ t đị nh mà xã hộ i đạ t đư ợ c. Đồ ng thờ i, cá nhân c òn họ c đư ợ c
kinh nghiệ m củ a nhữ ng ngư ờ i đi trư ớ c để vậ n dụ ng vào cuộ c số ng củ a
bả n thân cá nhân đó.
b. Cơ chế phi đị nh chế

