
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 17
Câu 1:
1. Vi hạt đơn X của nguyên tố hoá học có số đơn vị điện tích hạt nhân Z. X có cấu hình
electron là
Y
ns1, trong đó
Y
là kí hiệu viết tắt cấu hình electron của nguyên tử khí
trơ.
a/ X là nguyên tử hay ion? Vì sao ?
b/ Hãy thay kí hiệu Y trong
Y
và X bằng kí hiệu nguyên tố hóa học tương ứng có thể
được.
c/ Giả thiết
'
Y
là kí hiệu ion âm đơn nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
ns2np6. Hãy cho biết các trường hợp có thể của trị số n và kí hiệu hóa học của Y’.
d/ Về nguyên tắc , từ X và
'
Y
có thể thu được hợp chất hóa học tương ứng không?
hãy trình bày cụ thể. (Chú ý: Được xét ở trên là các trường hợp thông thường theo
hóa học phổ thông )
2.Thực nghiệm cho biết tại 25oC tốc độ tiêu thụ khí NO trong phản ứng điều chế
nitrozoni clorua khí : 2NO (k) + Cl2 (k)
2NOCl (k) (1) bằng 3,5.10-4
mol.l-1s-1.
Hãy tính tốc độ (tại 298oK): a)Của phản ứng (1)
b)Tiêu thụ khí Cl2
c)Tạo thành NOCl (k)
Nếu phản ứng trên có phương trình NO (k) + 1/2 Cl2 (k)
NOCl (k) thì trị số tốc độ
phản ứng, hằng số tốc độ phản ứng có thay đổi không? Giải thích.
Câu 2:
1.Coban ở nhóm VIII bảng HTTH, có số thứ tự 27. Hãy viết cấu hình electron của
Co,Co2+,Co3+.
2. Trong các trạng thái oxi hoá Co , Co2+ , Co3+ thì trạng thái nào bền trong dung dịch
nước có môi trường axit? Tại sao?
3. Trình bày ba phương pháp điều chế Na2CO3 từ Na2SO4. Viết phương trình phản ứng.
4. Đổ dung dịch NaCl bão hoà vào dung dịch CuSO4 bão hoà và cho Lưuhuỳnh dioxit lội
qua dung dịch thấy có kết tủa trắng xuất hiện. Viết phương trình phản ứng.
5. Tại sao những dụng cụ bằng Bạc để ngoài không khí lại bị xám dần và chuyển màu
đen?
Câu 3:
1. Cho các aminoaxit sau:
Ala CH3CH(NH2)COOH; ; Glu HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH ; Pro
COOH .
N
Lys H2NCH24CH(NH2)COOH ; Thr CH3CHOHCH(NH2)COOH H
a/ Viết công thức chiếu Fisơ của Lthreonin, biết nó có cấu hình 2S, 3R.
b/ Sắp xếp các aminoaxit nêu trên theo trật tự tăng dần giá trị pHI. Giải thích.
2. Hợp chất A có công thức phân tử C7H9N dễ tan trong HCl. Làm lạnh dung dịch axit
của nó rồi cho tác dụng với NaNO2, sau đó với dung dịch kiềm của
- naphtol thì thu
được một chất rắn màu đỏ. Khi cho A tác dụng với nước Brom tạo ra kết tủa B. Kết quả
phân tích định lượng cho biết B chứa 70% brom. Xác định cấu tạo A,B và gọi tên.

Câu 4:
Peptit X có thành phần là : Arg Ala4 Gly2 Leu4 Lys2 Met2 Phe3 Ser Trp .
Cho X tác dụng với 2,4-đinitroflobenzen thu được dẫn xuất 2,4-đinitrophenyl của alanin
và một nonađecapeptit . Thuỷ phân X nhờ enzim cacboxypeptiđaza thu được
phenylalanin và một nonađecapeptit khác. Khi thuỷ phân từng phần X nhờ enzim tripsin
thu được bốn peptit : A (Trp-Phe-Arg), B (Ala-Leu-Gly-Met-Lys), C (Leu-Gly-Leu-Leu-
Phe), D (Ala-Ala-Ser-Met-Ala-Phe-Lys) . Ngoài ra, khi thuỷ phân X trong điều kiện khác
thì thu được ba peptit : E (Ala-Leu-Gly-Met), G (Ala-Phe-Lys-Leu-Gly-Leu-Leu-Phe),
H (Lys-Trp-Phe-Arg-Ala-Ala-Ser-Met) .
1. Hãy xác định công thức cấu tạo của X (dùng kí hiệu viết tắt cho mỗi đơn vị aminoaxit)
. 2. Dựa vào công thức cấu tạo, làm thế nào xác định gần đúng giá trị pHI của
peptit
( <<7 ; <7 ; 7 ; >7 ; >>7 ) ?

