BÀI ĐI U KI N MÔN LÝ LU N VĂN H C
H và tên: Lê Th Th o
L p C: Khoa Ng Văn
Gi ng viên: Đ Văn Hi u
Đ bài: “Anh ch hãy trình bày suy nghĩ c a mình v s ph n c a văn h c trong
th i đi c a bùng n văn hóa nghe nhìn. Trong t ng lai con ng i có c n đn ươ ườ ế
văn h c n a hay không? Vì sao?”
Bài làm
I. Đt v n đ
“Tác ph m văn h c v a là k t tinh c a tâm h n ng i sáng tác, v a là s i dây ế ườ
truy n cho ng i đc s s ng mà ngh sĩ mang trong lòng”. H n v y mà văn ườ
h c đã đóng m t vai trò quan tr ng trong s phát tri n, hoàn thi n nhân cách,
ph m giá con ng i. Đôi lúc, nh có văn h c mà c u d i tâm h n c n cõi, hun ườ
đúc, n y m m s s ng cho trái tim b m d p bao v t th ng v tinh th n. Ta tìm ế ươ
đn văn h c nh m t con c u non khát s a m , tìm đn nó đ thanh l c, g t ế ư ế
r a tâm h n, đ hái trái th m ki n th c, đ g t hái v a lúa c a tình ng i m ơ ế ườ
áp. Có th th y r ng: “Văn h c nh m t b c đi song hành cùng v i s hình ư ướ
thành, phát tri n c a xã h i loài ng i”. Tuy nhiên, trong b i c nh bùng n c a ườ
văn hóa nghe nhìn thì văn h c còn gi v ng đc vai trò, v th c a mình n a ượ ế
hay không? Trong t ng lai con ng i có c n đn văn h c n a hay không? Đó làươ ườ ế
m t v n đ l n c n đc gi i đáp. Song ta v n kh ng đnh m t đi u r ng: Văn ượ
h c ch c ch n s v n ti p t c và t n t i cho dù đng tr c thách th c c a các ế ướ
lo i hình ngh thu t khác đang ngày càng bùng n và chi m u th . Đ lý gi i ế ư ế
v n đ này tôi xin bàn v ch c năng và ch t li u c a văn h c trong t ng quan ươ
v i các lo i hình ngh thu t khác. T đó, làm rõ nét khác bi t, n i tr i, u th ư ế
c a văn h c mà không m t lo i hình ngh thu t nào có th thay th đc. ế ượ
II. N i dung
1. Khái ni m văn h c là gì?
Tr c tiên, ta ph i kh ng đnh r ng có r t nhi u quan đi m xoay quanh khái ướ
ni m văn h c là gì. Có ý ki n cho r ng văn h c là m t lo i hình sáng tác, tái ế
hi n nh ng v n đ c a đi s ng xã h i và con ng i. Có ý ki n khác l i cho ườ ế
r ng văn h c cũng ch là hi n th c đi s ng. Song, t u chung l i, văn h c là
m t lo i hình ý th c xã h i th m mĩ thu c ki n trúc th ng t ng, là tác ph m ế ượ
b ng ngôn t - đây cũng là b n ch t c a văn h c, nh m phân bi t văn h c v i
các lo i hình ngh thu t khác.
2. V trí c a văn h c tr c khi bùng n văn hóa nghe nhìn ướ
Nh chúng ta đã th y, văn h c đi v i đi s ng con ng i là vô cùng quan ư ườ
tr ng. N u nh tr c kia ng i ta coi văn ch ng nh m t ph ng ti n đ ế ư ướ ườ ươ ư ươ
truy n t i đo lí “Văn dĩ t i đo, thi dĩ ngôn chí”, văn ch ng dùng đ nói ươ
trí, đ tuyên truy n đo đc, ng x đi. Văn h c đóng v trí vô cùng quan
tr ng. Trong th i phong ki n đ tuy n ch n ng i tài ng i ta t ch c các ế ườ ườ
cu c thi v văn. Quan văn – quan võ ngang b ng nhau trong xã h i, đây là hai
y u t đc đ cao v i m t b c quân t , ng i tài. Ng i ta tìm đn văn ế ượ ườ ườ ế
ch ng nh m t ng i b n, là ngu n tri th c kh ng l đ hoàn thi n nhân ươ ư ườ
cách, trí tu b n thân. Và d ng nh văn h c là ngu n cung c p ki n th c, ườ ư ế
tìm ki m s gi i trí, s đng đi u v c m xúc duy nh t. S h n ch v côngế ế
ngh , các lo i hình gi i trí khác ch a đc đ cao và phát tri n r c r nh ư ượ ư
ngày nay thì v trí c a văn h c càng đc đ cao. ượ
Tuy nhiên, ngày nay v i s bùng n c a văn hóa nghe nhìn thì s ph n, vai trò
c a văn h c cũng ít nhi u thay đi. Ng i ta tìm đn nhi u ngu n khác nhau ườ ế
đ gi i trí, giáo d c, th ng th c: h i h a, ca nh c, nh y múa,… V y câu ưở
h i đt ra và c n đc gi i quy t là: đi u gì làm cho văn h c có th ti p t c ượ ế ế
t n t i và con ng i v n luôn c n đn văn h c. Đ minh ch ng cho v n đ ườ ế
trên tôi s đi làm sáng rõ giá tr , s khác bi t trong ch t li u và ch c năng c a
văn h c so v i các lo i hình ngh thu t khác.
3. Ch t li u c a văn h c (ngôn t ) trong t ng quan ch t li u v i các ươ
lo i hình khác. T đó, th y đc s khác bi t, cũng nh giá tr c a ượ ư
vi c dùng ngôn t trong bi u đt giá tr tác ph m và t t ng c a ư ưở
nhà văn.
Văn h c không ch là m t lo i hình thái ý th c xã h i mà còn là m t lo i hình
ngh thu t. Do đó ph i ti n lên so sánh v i các lo i hình ngh thu t khác. Đc ế
tr ng c a các lo i hình ngh thu t xét đn cùng cũng là b t ngu n t ch t li u ư ế
c a nó. N u nh ch t li u c a h i h a là màu s c, đng nét, c a âm nh c là ế ư ườ
âm thanh và ti t t u, c a vũ đo là hình th và đng tác,… đu là v t ch t v i ế
nh ng tr ng thái c a nó. Thì ch t li u c a văn h c chính là ngôn t , không ph i
là b n thân v t ch t mà ch là m t h th ng nh ng kí hi u mà thôi. Nói văn h c
là ngh thu t c a ngôn t nh ng không ph i là nh ng ngôn t logic ch tác đng ư
ch y u vào lý tính nh chính tr , tri t h c,… mà ph i là ngôn t giàu hình nh ế ư ế
và tình c m, tác đng ch y u vào tâm h n con ng i. D i đây, tôi s làm rõ ế ườ ướ
nét đc đáo, giá tr trong vi c s d ng ngôn t trong t ng quan v i ch t li u ươ
c a các lo i hình ngh thu t khác:
a. Ngôn t có kh năng bi u đt th gi i ch quan c a con ng i c ế ườ
v c m xúc, t t ng, c m giác ư ưở
Do ngôn ng là cái “v b c tr c ti p c a t duy” (theo quan đi m c a Mác), là ế ư
kí hi u c a t duy cho nên nh ng suy nghĩ, c m xúc ho c b t c tr ng thái t ư ư
t ng tình c m nào c a con ng i dù không nói ra cũng ph i thông qua ngôn ưở ườ
ng đ t duy. Chính vì ngôn ng là v b c c a t duy nên đ gi i phóng kh ư ư
năng t duy ng i ta ph i h ng t i cách tân và m r ng ngôn ng .ư ườ ướ
Th nh t, văn h c l y ngôn ng làm ch t li u nên có th b c l tr c ti p ế
c m xúc, tình c m c a nhân v t hay c a chính nhà văn.
Trong th Xuân Di u, ti ng lòng c a m t h n th khát khao s s ng, khát khao ơ ế ơ
tình yêu đc th hi n m t cách rõ nét:ượ
“Anh nh ti ng. Anh nh hình. Anh nh nh ế
Anh nh em, anh nh l m em i ơ
Anh nh anh c a ngày tháng xa kh i ơ
Nh đôi môi đang c i ph ng tr i ườ ươ
Nh đôi m t đang nhìn anh đm đm”
Trong tình yêu làm sao đ không có n i nh . N i nh đã tr thành m t h ng v ươ
quen thu c không th thi u trong tình yêu. N i nh cháy b ng, c n cào đang gào ế
thét trong trái tim d ng nh mu n n tung vì nh em. Trong th Xuân Di u n iườ ư ơ
nh càng đc đy lên cao trào. Khi yêu nhau h nh nhau t hình bóng, mái ượ
tóc, đôi m t long lanh đang r c cháy ng n l a c a tình yêu. Có gì đâu n u con ế
ng i ta b c l n i nh , ca dao x a cũng có câu:ườ ư
“Nh ai b i h i, b i h i
Nh đng đng l a nh ng i đng than”ư ư
Cái hay c a văn h c là tình c m c a nhân v t, c m xúc c a h không ph i đc ượ
th nh : ti ng n c, gào thét tuy t v ng nh trong phim, không ph i là giai đi u ư ế ư
tr m l ng hay cao vót trong âm nh c, có th dùng tai, m t đ c m nh n. Mà
trong văn h c c m xúc nhân v t tuy đc b c l tr c ti p qua ngôn t , nh ng ượ ế ư
đ hi u và th u c m đc ta ph i l ng nghe ti ng lòng đng c m c a chính ượ ế
mình và t ng t ng, liên t ng. ưở ượ ưở
Th hai, văn h c v i ch t li u là ngôn t còn th hi n quá trình t duy ư .
Hình t ng văn h c có đc là m t quá trình đc và nghi n ng m c a b n đc. ượ ượ
N u các lo i hình ngh thu t khác quá trình t duy g n nh r t ít, b i đó là các ế ư ư
lo i hình v t ch t, tác đng tr c ti p vào các giác quan c a con ng i. Ng c ế ườ ượ
l i, khi đc m t tác ph m văn h c đòi h i b n đc ph i đc toàn b tác ph m,
m i ch ng, m i ph n là s chuy n mình trong th gi i n i tâm nhân v t. Hình ươ ế
t ng nhân v t ch hoàn thi n khi ta khép l i trang cu i c a cu n sách. ượ
Khi đc “Ngàn m t tr i r c r ” ch c h n chúng ta m i th u hi u cu c s ng,
tâm t c a con ng i b vùi d p c th ch t l n tinh th n do m nh v chi n ư ườ ế
tranh Afghanistan. Và ph i đc t ng trang sách, thông qua c m t quá trình t ư
duy ta m i xây d ng đc hình t ng c a nhân v t Mariam trong trí t ng ượ ượ ưở
t ng. M t Mariam m nh m , đy s đau kh , b t h nh v i di n bi n tâm lý ượ ế
vô cùng ph c t p. Mariam là con gái ngoài giã thú c a m t trong nh ng doanh
nhân thành đt nh t thành ph Herat, Jalil. Cô l n lên trong m t túp l u nh
bên ngoài thành ph cùng v i ng i m . Cu c s ng xa cách v i xã h i, không ườ
đc h ng m t n n giáo d c, không b n bè, tu i th c a cô bé b ám nh b i ượ ưở ơ
s x u h v i thân ph n m t harami. S x u h , đau đn, gi ng xé h n khi cô ơ
tin r ng mình là nguyên nhân khi n m t t . X u h khi c m th y mình không ế
là gì, không quan tr ng v i cha. R i đau th ng ch ng ch t đau th ng khi ươ ươ
ch ng cũng xa lánh vì cô không th sinh cho anh ta m t đa con trai.
“Hãy nh l y đi u này và nh kĩ con gái . Gi ng nh chi c kim la bàn luôn ch ư ế
v h ng B c, ngón tay bu c t i c a ng i đàn ông luôn tr tay vào ng i ph ướ ườ ườ
n . Luôn luôn là nh v y.” Cu c đi c a Mariam đc đánh d u b i cái ch t ư ượ ế
chăng: Cái ch t c a m Nana, cái ch t c a đa con còn ch a k p c t ti ng khóc ế ế ư ế
chào đi, cái ch t c a ch ng và cu i cùng là cái ch t c a chính mình nh m b o ế ế
v Laila và nh ng đa con c a cô – v th hai c a ch ng mình và đó cũng là
ng i cô yêu th ng duy nh t còn s ng sót. Mariam nh m t t ng đá d i su i ườ ươ ư ướ
không chai s n, vô c m mà càng m n n ng yêu th ng h n tr c sóng gió cu c ươ ơ ướ
đi, m t ng i ph n đy ngh l c, ni m tin và lòng nhân ái. ườ
Có l , ph i đc đn trang cu i cùng hình nh c a m t Mariam m i hoàn thi n ế
trong ta v i t t c ph m ch t, th gi i n i tâm, dòng suy t ng, quá trình đu ế ưở
tranh tâm lý mãnh li t c a ng i ph n trong xã h i đy r y áp b c, b t công. ườ
b. Ngôn ng là hi n t ng phi v t th - xu t hi n trong t ng t ng, ượ ưở ượ
liên t ng c a ng i đcưở ườ
Ch t li u c a t t c các lo i hình ngh thu t nh h i h a, âm nh c, phim nh ư
đu là các v t ch t, v t th có th tác đng tr c ti p đn các giác quan c a con ế ế
ng i, t o s t p trung, thu hút l n. Nh chúng ta có th tr c ti p xem đc ườ ư ế ượ
t ng Ph t bà nghìn m t nghìn tay, chùa Dâu,… T t nhiên nghe nhìn xong, công ượ
chúng cũng tha h t ng t ng thêm nh ng v n đã có hình nh tr c quan ban ưở ượ ư
đu.
Trái l i, ngôn ng không ph i là v t th c th mà ch là m t h th ng kí hi u.
Cho nên hình t ng mà th văn xây d ng lên không th nghe nhìn m t cách tr c ượ ơ
quan mà ph i thông qua t ng t ng, liên t ng. ưở ượ ưở
V đp c a nàng Vân, nàng Ki u trong th Nguy n Du ch s ng cùng năm ơ
tháng, s ng trong trái tim b n đc khi đc tác ph m k t h p v i liên t ng đ ế ưở
hình dung v đp c a hai nàng:
“Vân xem trang tr ng khác v i
Khuôn trăng đy đn, nét ngài n nang
Hoa c i ng c th t đoan trangườ
Mây thua n c tóc tuy t nh ng màu da”ướ ế ườ
Thuý Vân hi n lên v i nh ng gì đp đ nh t, đc s c nh t, thiêng liêng
nh t c a tinh hoa đt tr i: Hoa, trăng, ng c, mây, tuy t. Đó là s ế quy t c a v
đp tr i đt, c a thiên nhiên. Đó cũng là chu n c a v đp con ng i c n ườ