BÀI TẬP MÔN TRIẾT HỌC
u 1. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn
PHẠM TRÙ THỰC TIỄN VÀ PHẠM TRÙ LÝ LUẬN
Phạm trù thực tiễn
- Quan điểm về thực tiễn trong triết học trước Mác:
+ Can tơ coi thực tin chỉ là thực tiễn đạo đức và chính tr
+ Hêghen coi thực tiễn không phải là hoạt động vật chất mà ch là
hoạt động tinh thn, là “suy lý lôgic”.
+ L.Phoiơbắc coi luận mi là hoạt động chân chính của con người,
còn thực tiễn chỉ là hoạt động mang tính con buôn bẩn thỉu.
Kết lun: quan nim vthực tiễn trong triết học trước Mác không
khoa học, phần lớn có tính chất duy tâm. Các nhà triết học trước Mác không
thấy được vai trò ca thực tiễn đối với nhn thức (mặc dù có thy vai trò của
thực nghim khoa học).
- Quan niệm về thực tiễn của triết học Mác – Lênin:
+ Khái niệm thực tin: Thực tiễn là toàn b hoạt động vật chất có mục
đích mang tính LS - XH ca con người nhằm cải tạo tự nhiên, XH và bản
thân con người.
* Hoạt động vật chất: sử dụng phương tiện vật chất tác động vào đối
tượng vật chất nhất định nhằm cải tạo chúng theo mục đích và nhu cầu của
con người.
* Tính lịch sử-xã hội: Tính xã hội - hoạt động của số đông, của xã hội
với các quan hệ xã hội cụ thể, được thực hiện trong cộng đồng, vì cng
động, do cộng đồng; Tính lịch sử - gắn với trong không gian, thi gian c
thể các điu kiện, phương tiện vật chất nhất định và mục đích hoạt động c
thể.
+ Hoạt động thực tiễn mang tính tất yếu nhưng là tất yếu có ý thức, là
hoạt động có mục đích, có tính toán nhằm đáp ng yêu cu của con người và
xã hội.
- Các hình thứcbản của thực tiễn:
+ Hoạt động SX VC – Dng hoạt động cơ bản nhất và là hạt nhân của
thực tin.
+ Hoạt động chính tr xã hi nhằm cải biến các quan hệ xã hi theo
hướng tiến bộ - Dng hoạt động rất quan trọng của thực tin.
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học Dạng đặc biệt của thực tiễn.
- Chc năng của thực tiễn: ci tạo tự nhiên, cải tạo xã hi, cải tạo con
người.
Phạm trù lý lun
- lun là hệ thng những tri thức được khái quát từ thực tiễn, phản
ánh những mối liên hệ bản cht, những quy luật của sự vật, hiện tượng.
- lun là kết quả của quá trình nhn thức, đó là quá trình đi từ nhận
thức cảm tính đến nhận thức lý tính, nhn thức kinh nghim đến nhận thức
LL và qua đó hình thành nên những thuyết và giả thuyết LL. luận là
kết quả của quá trình phát trin cao của nhận thức, là hệ thống tri thức chân
thực vthế giới, về những mi liên hệ bản chất, quy luật của tự nhiên và xã
hội. Giả thuyết là tri thức giả định mà tính chân thực của tri thức chưa được
xác nhn, mới chỉ là tri thức có tính xác xuất, có thđúng, sai.
- Chc năng của lý luận: Phn ánh thế giới KQ và phục vụ hoạt động
thực tin.
Các cấp độ ca lý luận
- lun ngành: luận khái quát những quy luật hình thành và phát
triển của một chuyên ngành nào đó, đóng vai trò cơ sở để sáng tạo tri thức
và là pơng pháp luận cho hoạt động của ngành đó.
- lun triết học: Hệ thống những quan niệm chung nhất vthế gii
và con ngưi, là thế giới quan và PPL nhận thức và hoạt động thực tiễn của
con người.
MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LÝ LUẬN - THỰC TIỄN VÀ
NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT
GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN
- Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích và tiêu chun của lý luận;
lý lun hình thành, phát trin phải xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng yêu
cầu của thực tiễn.
- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức của lý luận:
+ Thực tiễn là cơ sở của nhận thức: Thực tin sáng tạo ra con người
chthcủa nhận thức, thực tiễn làm bộc l những thuộc tính vốn của thế
giới, thực tin làm ny sinhc khoa học.
+ Những tri thức được khái quát thành lý luận đều xuất phát từ kết quả
hoạt động thực tiễn của con người. Thông qua kết quthành bi của thực
tin, con người phân tích cấu truc,tính chất cũng như các mối quan hcủa
các yếu tố, các điu kiện trong các hình thức thực tiễn để hình thành lý lun.
+ Qua trình hoạt động thực tin còn cơ sở để bổ xung điều chỉnh
những luận đã được khái quát.
+ Hoạt đng thực tiễn làm náy sinh những vấn đề mới đòi hi q
trình nhn thức phải tiếp tc gii quyết.
- Thực tiễn là động lực của lý luận:
+ Thực tiễn đề ra yêu cầu nhim vụ cho nhận thức và luận, thúc đẩy
nhận thức, lý luận phát trin.
+ Thực tin làm nảy sinh những mâu thun đòi hỏi phải phát triển
luận thì mi giải quyết được.
+ Thực tin trang b cho hoạt động thực tin những phương tiện k
thuật ngày càng tinh vi, hiện đại, qua đó thúc đẩy nhận thức luận phát
triển.
- Thực tiễn là mục đích của lý luận:
+ Nhn thức, luận kng mục đích tthân mà mục đích của
là phục vụ thực tiễn, phục vụ cuộc sống của con người.
+ Tthân lun không thể tạo nên những sản phm đáp ng nhu cầu
của con người. Nhu cầu đó chỉ được thực hiện trong hoạt động thực tiễn.
Mục đích của luận là phc vụ hoạt động thực tin cải tạo tự nhiên, XH
theo mục đích ca con người, vì li ích của con người.
- Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý của lý luận:
+ Các quan điểm sai lầm:
* Tôn giáo: điu gì được nhiều người tin theo là chân lý (tiêu chun là
nim tin)
* Xôcrat: i được thống nhất với nhau thông qua tranh luận thì đó
là chân lý (đặc tính của tư duy)
*R.Đề các: chân là những gì ng, không gây nghi ng (tính
lôgic của TD)
* Ch nghĩa thực chứng: Kinh nghiệm cm tính, quan sát và thực
nghim khoa học là tiêu chun kiểm tra mt mệnh đề chân thực hay giả dối.
* CN thực dụng: i gì đem lại công dụng, lợi ích, hiệu quả thực tế là
chân .
+ Quan điểm của CNDVBC: Thực tin là tiêu chun của chân (đây
là ngyên lý khoa học không ai có thbác bỏ).
* Tính chân ca luận là sphù hợp của tri thức luận với hiện
thực khách quan và được thực tin kiểm nghiệm. Mọi luận phải thông qua
thực tin kim nghiệm, thông qua thực tiễn, những luận đạt đến chân lý sẽ
được bổ xung vào kho ng tri thức nhân loại, những kết luận chưa phù hợp
với thực tiễn thì tiếp tục điu chỉnh, bổ xung hoặc nhận thức li.
* Tiêu chuẩn thực tin của chân vừa có tính tuyt đối tính xác
định (tiêu chun duy nhất và tối cao) vừa có tính tương đối tính không xác
định (do tính lịch sử và sự biến đổi không ngừng của thực tin). Leenin: “
nhiên không nên quên rng tiêu chuẩn thực tiễn xét về thực chất không bao
githể xác nhận hoặc c bỏ một cách hoàn toàn một biểu tượng nào đó
của con người, dù biu tượng y là thế nào chăng nữa. Tiêu chuẩn đó cũng
khá không xác định” để không cho phép các hiểu biết của con người trở
thành một cái tuyt đối”; đồng thời cũng khá xác định để thể tiến hành
đấu tranh quyết liệt chng tất cả các thứ chủ nghĩa duy tâm và bất khả tri
* Chú ý: không phải mọi thực tiễn đều là tiêu chun của chân lý. Thực
tin là tiêu chun chân lý của lun khi nó đạt đến tính toàn vn của nó. Đó
là thực tiễn đã tri qua quá trình tồn tại, vận động, phát triển và chuyển hóa.
Thực tiễn nhiều giai đoạn phát trin khác nhau, nếu luận chỉ khái quát
một giai đoạn nào đó, một bphận nào đó của thực tin thì luận vn có
thxa rời thực tiễn. Do đó, chỉ những luận nào phản ánh được tính toàn
vẹn của thực tiễn thì mới đạt tới chân (có thliên hsự thăng trầm của
CNXH để minh họa).
- Thực tiễn phải được ch đạo bởi LL; ngược lại, LL phải được vận
dụng vào thực tiễn, kim nghiệm trong TT, tiếp tục bổ xung và phát
trin trong thực tiễn
Thực tiễn phải được chỉ đạo bởi lý luận
- Hoạt động của con người là hoạt động có ý thức và mun đạt hiệu
qunhất thiết phải có luận soi đường. Nhờ luận, hoạt động thực tiễn
của con người mi trở thành t giác, hiệu quả đạt được mục đích
mong muốn.
- luận giúp con người hiểu đúng bản chất, quy lut, xu thế phát
triển của svật, hin tượng, luận khả năng định hướng mục tiêu, xác
định lực ng, phương pháp thực hiện và còn khng dự báo khả năng
phát triển cũng như các mối quan hệ ca thực tiễn, dự báo được những rủi
ro, những hạn chế, thất bại có thtrong quá trình hoạt động. Vì vy, thực
tin phải được chỉ đạo bởi luận khoa học.
- luận khi thâm nhập vào quần chúng sẽ biến thành hoạt động thực
tin của quần chúng, sẽ trở thành lực lượng vật chất sức mạnh cải tạo tự
nhiên và hi.
luận phải thống nhất với thực tiễn, vận dụng trong thực tiễn, bổ
xung, phát trin trong thực tiễn
- lun được khái quát từ thực tin là lôgic của thực tin, nhưng
thực tiễn cao n phong pn lý lun, thực tin lại vn động, biến đổi
không ngừng, cho nên luận thlạc hậu so với thực tin. lun cần
phải thường xuyên kiểm tra trong thực tiễn, dựa vào thực tiễn để kịp thời bổ
xung, điu chỉnh, thậm c thay đổi cho phù hợp với thực tiễn.
- Thực tin là mục đích của luận, do đó luận phải được vận dụng
vào thc tin, phục vụ thực tiễn. Khi vn dụng lý luận vào thc tin cần phi
sáng tạo cho phù hợp với tình hình cthể, điều kin cthể, nếu vận dụng
luận một cách giáo điều, máy móc slàm sai lệch giá trị của luận, làm
phương hại đến thực tiễn và vi phạm nguyên tắc thống nht luận với thực
tin.
- luận phi luôn luôn hướng về thực tiễn, chủ đng giải quyết
những vấn đề do thực tin đặt ra, thường xuyên tng kết thực tiễn để phát
triển, hoàn thiện lý lun.
Kết luận: Thống nhất giữa lun vi thực tin là nguyên tắc n bản
của triết học c Lênin. Trong quan hluận thực tiễn thì thực tiễn là
tính thứ nhất, lý luận là tính thhai, thực tiễn cao hơn lý lun, nhưng lý luận
khoa học có thể hướng dẫn, soi đường cho hoạt động thực tiễn.
Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NGUYÊN TC THỐNG
NHẤT GIỮA LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG GIAI ĐOẠN
CÁCH MẠNG HIỆN NAY Ở NƯỚC TA
- luận phải luôn luôn m sát thực tiễn, phn ánh được yêu cu của
thực tiễn, khái quát được những kinh nghiệm của thực tiễn.
Bản thân thực tiễn luôn vận động, phát triển, biến đổi. Quá trình đó
diễn ra rất phức tạp, có lúc tuân theo quy luật, có c không tuân theo quy
luật. Bởi vy lý lun phải bám sát thực tiễn.
- Bám t thực thực tiễn kng chphản ánh thực tin đương đại mà
còn phải so nh, đối chiếu, phân tích để chọn lọc những thực tiễn mang tính
khách quan, mang tính quy luật làm cơ sở cho quá trình hình thành luận.
- Nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm thực tiễn Việt Nam và quốc tế dể
tiếp tc hoàn thiện luận vchủ nghĩa xã hi và con đường di lện CNXH ở
Việt Nam.
- Việt Nam hiện nay, công tác luận chưa theo kịp sự phát trin
u cầu của cách mạng”, ca sự nghiệp đổi mới. Bởi vậy, cần đẩy mạnh
tổng kết thực tiễn, nghiên cứu luận, góp phần làm hơn nữa con đường
đi lên CNXH nước ta con đường đi lên CNXH bqua chế độ bản ch
nghĩa đầy khó khăn, phức tạp và chưa có tiền lệ trong lịch sử.
- Hot động thực tiễn phải lấy lý luận chỉ đạo, khi vận dụng lý luận phải
phù hợp với điều kiện lịch sử - c th
- luận phn ánh thực tiễn dưới dạng quy luật cho n đóng vai trò
phương pháp luận cho thực tiễn. Thực tin mà không luận chỉ đạo là
thực tin mù quáng.
- Không luận cách mng thì không phong trào cách mng.
Trong qtrình cách mng, ĐCSVN luôn luôn lấy chủ nghĩa c Lênin
và TTHCMm nn tảng tư tưởng và kim chnam cho hành động. CN Mác -
Lênin TTHCM có tính khoa học và tính cách mạng, nhưng đòi hỏi phải
được vận dụng sáng tạo cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh c thể.
- Sphát trin phong pđa dạng và phức tạp ca thực tin càng đòi
hỏi phi vận dụng, phát trin sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin và TTHCM
nhm bổ xung, hoàn thin luận vCNXH phù hợp vi thực tiễn thời k
đổi mới và xu hướng thời đại.