
HỌC VIỆN TƯ PHÁP
CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN
Môn
:
DÂN SỰ
Mã số hồ sơ
:
LS.DS 07/B3.TH2-DA1/HNGĐ
Diễn lần
:
01
Ngày diễn
Giáo viên hướng dẫn
:
:
02/08/2023
…………………………………………….………………
TRANH CHẤP
LY HÔN, NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN
Vai trò của luật sư:
LUẬT SƯ ĐẠI DIỆN CHO NGUYÊN ĐƠN
Họ và tên: TRƯƠNG VĂN LÃM
Ngày sinh 02 tháng 01 năm 1967
SBD: 567 Lớp: I LS: 25.1 _ Tối
Vai diễn: Thư ký
TP. Thủ Đức, tháng 8 năm 2023

MỤC LỤC
I. TÓM TẮT NỘI DUNG VỤ ÁN VÀ KẾT QUẢ NGUYÊN CỨU HỒ SƠ ............. 1
1. Đương sự tham gia tố tụng .................................................................................. 1
2. Tóm tắt nội dung .................................................................................................. 1
3. Luật áp dụng để giải quyết vụ án........................................................................ 2
4. Quan hệ pháp luật tranh chấp ............................................................................ 2
5. Đánh giá điều kiện khởi kiện ............................................................................... 2
5.1. Quyền khởi kiện vụ án ...................................................................................... 2
5.2. Thẩm quyền giải quyết của toà án ................................................................... 2
5.3. Thời hiệu khởi kiện ........................................................................................... 2
5.4. Thủ tục tiền tố tụng .......................................................................................... 2
6. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ..................................................................... 3
7. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ....................... 3
II. DỰ KIẾN KẾ HOẠCH HỎI ...................................................................................... 4
1. Hỏi nguyên đơn – chị Hoàng Thị Hảo ................................................................ 4
2. Hỏi bị đơn – anh Nguyễn Văn Nguyệt ................................................................ 4
3. Hỏi người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan – bà Nguyễn Thị Thoa ............ 4
4. Hỏi người làm chứng ............................................................................................ 5
III. DỰ THẢO BẢN LUẬN CỨ BẢO VỆ CHO NGUYÊN ĐƠN ................................ 6
IV. NHẬN XÉT VỀ VIỆC ĐÓNG VAI TẠI PHIÊN DIỄN ÁN ................................. 11

1
I. TÓM TẮT NỘI DUNG VỤ ÁN VÀ KẾT QUẢ NGUYÊN CỨU HỒ SƠ
1. Đương sự tham gia tố tụng
Nguyên đơn: (Chị) Hoàng Thị Hảo.
Bị đơn: (Anh) Nguyễn Văn Nguyệt.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
− (Bà) Nguyễn Thị Thoa và (Ông) Nguyễn Văn Cang;
− UBND Thành phố Hải Dương, đại diện.
2. Tóm tắt nội dung
Ngày 26/03/1999, chị Hoàng Thị Hảo và anh Nguyễn Văn Nguyệt đăng ký kết hôn tại
UBND xã Thượng Đạt, Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương. Việc kết hôn này dựa trên
sự tự nguyện của 2 người.
Sau khi kết hôn và chung sống hạnh phúc được 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn, hai
người sống ly thân hơn 01 năm kể từ năm 2014.
Ngày 02/01/2016 chị Hảo khởi kiện vụ án ra Toà án nhân dân Thành phố Hải Dương
và vụ án được thông báo thụ lý ngày 10/01/2016.
Về con chung: 02 con chung là Nguyễn Thị Nhi (sinh ngày 04/01/2000) và Nguyễn
Đức Anh (sinh ngày 13/06/2007).
− Kể từ khi ly thân, cháu Nhi sống cùng chị Hảo. Cháu Nhi có đơn đề nghị được ở
với mẹ (BL 30).
− Kể từ khi ly thân, cháu Đức Anh sống cùng anh Nguyệt. Cháu Đức Anh có đơn dề
nghị ở với mẹ, sau làm đơn đề nghị ở với bố (BL 31-32).
Về tài sản chung:
− Chị Hảo xác định:
+ Nhà đất có số thửa 496, tờ bản đồ số 01, diện tích 216m2 tại xã Thượng Đạt, thành
phố Hải Dương. Tài sản gắn liền trên đất bao gồm: 01 ngôi nhà 18m2 lợp ngói, 1
gian bếp và nhà vệ sinh khoảng 10m2, 1 giếng khơi, 1 bể xây gạch xi măng khoảng
1,6m3;
+ 1965m2 đất ruộng, ao khoán có địa chỉ tại: Bãi Nam, khu 02 Thượng Triệt, xã
Thượng Đạt, Tp. Hải Dương để sử dụng vào mục đích chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Sau, anh Nguyệt và chị Hảo làm đơn đề nghị Tòa án không giải quyết về tài sản này.
− Anh Nguyệt xác định:
+ Không có tài sản chung là thửa đất số 496;
+ Tài sản chung chỉ bao gồm 01 ngôi nhà 18m2 lợp ngói, 1 gian bếp và nhà vệ sinh
khoảng 10m2, 1 giếng khơi, 1 bể xây gạch xi măng khoảng 1,6m3.

2
Về nợ chung: Khoản nợ đối với ngân hàng Agribank: nợ gốc 20.000.000 và số tiền lãi
phát sinh cho đến khi tất toán hợp đồng. Đã hoàn thành trả vào 28/06/2016 và ngân hàng
Agribank đã hoàn trả lại GCNQSDĐ đối với thửa đất 496 (BL 148-154).
Sau nhiều phiên hoà giải không thành, ngày 03/08/2017 Toà án nhân dân Thành phố
Hải Dương đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm theo Quyết định số: 73/2017/QĐST-DS.
3. Luật áp dụng để giải quyết vụ án
− Luật hôn nhân gia đình năm 2014 (Luật HNGĐ 2014) và các văn bản hướng dẫn.
− Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015) và các văn bản hướng dẫn.
4. Quan hệ pháp luật tranh chấp
− Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
− Tranh chấp nuôi con chung;
− Tranh chấp chia tài sản chung.
5. Đánh giá điều kiện khởi kiện
5.1. Quyền khởi kiện vụ án
Chị Hoàng Thị Hảo có quyền khởi kiện vụ án theo quy định tại Điều 186 BLTTDS
2015.
5.2. Thẩm quyền giải quyết của toà án
− Vụ án thuộc trường hợp yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con,
chia tài sản khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại
khoản 2 Điều 29 BLTTDS 2015.
− Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 37.
− Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nơi bị đơn cư trú theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 39.
Từ các căn cứ trên Toà án có thẩm quyền giải quyết cấp sơ thẩm đối với tranh chấp
này là Toà án nhân dân TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
5.3. Thời hiệu khởi kiện
Vụ án này không áp dụng thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Dân
sự năm 2015.
5.4. Thủ tục tiền tố tụng
Theo quy định tại Điều 52 Luật HNGD 2014, không bắt buộc phải có thủ tục hoà giải
trước khi nộp đơn khởi kiện ra toà trong vụ án này.

3
6. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
− Ly hôn với anh Nguyễn Văn Nguyệt;
− Nuôi 02 con chung, không yêu cầu anh Nguyệt cấp dưỡng;
− Chia đôi tài sản chung là thửa đất 496 bằng hiện vật, không yêu cầu giải quyết các
tài sản còn lại.
7. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Các chứng cứ ban đầu chứng minh yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ và
hợp pháp bao gồm:
− Bản sao sổ hộ khẩu gia đình số 270056469 (BL 05-07) – xác minh tư cách cá nhân
của chị Hảo
− Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/03/1999 (BL 02) – hôn nhân giữa anh
Nguyệt và chị Hảo là tự nguyện và đúng pháp luật;
− Bản sao Giấy khai sinh cháu Nhi số 73 quyển số 2014 và cháu Nguyễn Đức Anh số
38 quyển số 2007 (BL 03-04) – chứng minh về con chung;
− Đơn đề nghị của cháu Nhi (BL 30) – chứng minh mong muốn được ở với mẹ của
cháu Nhi;
− Đơn đề nghị của cháu Đức Anh (BL 31) – chứng minh mong muốn được ở với mẹ
của cháu Đức Anh;
− Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 496 đứng tên anh
Nguyễn Văn Nguyệt và chị Hoàng Thị Hảo (BL 08-11) – chứng minh về tài sản
chung.

