NGHIÊN CU VÀ ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP
S DNG AAL2 ĐỂ CHUYN TIP MNG VOICE
VÀ TELEPHONY QUA MNG ATM
ThS. NCS. VÕ TRƯỜNG SƠN
Liên B môn Đin – Đin t - Cơ s II
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Bài báo này gii thiu phương pháp s dng AAL2 và mng ATM để đưa các
tín hiu voice và telephony vào mt mng đa dch v mà không làm nh hưởng đến dung
lượng ca các loi dch v đang tn ti trên mng đó. Vi phương pháp này, các nhà khai
thác mng có được li ích rt ln trong vic tiết kim băng thông dành cho các kênh thoi và
có th s dng phn băng thông này cho các dch v khác.
Summary: This paper presents the method of using AAL2 and ATM to introduce voice
and telephony signals to a multiservice network without reducing capacity of the existing
services. Thus, operators can enjoy the full capabilities of voice and telephony over ATM in
order to converge the different services into the same network.
I. GII THIU
Trước đây, các loi dch v thông tin khác nhau phát trin mt cách tương đối độc lp, điu
này dn đến vic tn ti các loi mng khác nhau như mng đin thoi, mng s liu, mng
truyn hình v.v... Xu hướng hin nay là nghiên cu các gii pháp hi t các loi dch v nói
trên vào chung trong mt mng đa dch v. Khi đó, mt mng kết ni nói chung có th đáp ng
nhu cu ca các dch v mi đồng thi vi các dch v truyn thng, như telephony, vi chi phí
hot động gim xung. Phương thc truyn dn không đồng b (ATM) là công ngh có kh
năng cung cp cht lượng ca dch v (QoS) mt cách cht ch, linh hot theo yêu cu ca loi
mng này. Vi voice và telephony, vic tương thích dch v vi mng ATM được thc hin
thông qua lp tương thích ATM (AAL), c th là AAL1 hoc AAL2.
ĐT
Các phương pháp cơ bn để chuyn thoi qua mt mng ATM, bao gm: dch v
phng kênh tiêu chun(CES), dch v mô phng kênh s dng băng thông linh động (DBCES),
trung kế ATM ca các dch v băng hp s dng AAL2, và truyn dn thoi thông qua các giao
thc khác như VoIP hoc VoFR, còn gi là các k thut bao bc.
Bài viết này gii thiu và đánh giá phương thc s dng AAL2 để đưa các tín hiu voice
và telephony và mng ATM nhm hướng ti mc tiêu hi t dch v trên mt mng băng rng.
II. GII PHÁP THOI VBR S DNG LP THÍCH NGHI AAL2
Cơ chế CES và DBCES xem thoi là mt lung bit tc độ không đổi (CBR). Trong thc tế
voice có các khong lng trong cuc thoi khi mt người nói và người kia nghe. Không cn
thiết để chiếm băng thông để chiếm khong lng này. Hơn na, phương pháp này gii quyết vn
đề tr bng cách truyn thoi như mt lung 64 Kbps không nén. Điu này làm cho các nhà khai
thác mt đi cơ hi tn dng được băng t các phương pháp nén thoi.
Để khc phc hai hn chế k trên, Din đàn ATM đã đưa ra thêm mt cơ chế na để truyn
thoi dưới dng mt lung bit được nén, có tc độ biến đổi (VBR). Cơ chế này được mô t
trong af-vtoa-0113.000, được hoàn thành vào tháng 2-1999, mang tên “Trung kế ATM s dng
AAL2 cho các dch v băng hp”.
Phương pháp này có th loi tr các khong lng trong cuc thoi vi k thut nén và kh
năng để ghép nhiu kênh thoi vào mt VCC đơn. Vic ghép kênh còn giúp khc phc hin
tượng tr đóng gói do vic s dng mã hoá thoi tc độ bit thp. Như vy, gii pháp này cho
phép ghép các kênh thoi và d liu vi đặc tính khác nhau vào chung mt lung tế bào ATM
(hình 2). Chun này cũng cung cp tu chn cho cơ chế chuyn mch mng da trên s phiên
dch các kênh báo hiu thoi. Điu này s cho phép xây dng chuyn mch tư nhân hoc các
mch thoi công cng.
Lp thích nghi AAL-2 đảm bo yếu t thi gian thc ca lưu lượng bit tc độ thay đổi trong
mt mng ATM. Điu này hoàn toàn phù hp vi nhu cu ca lưu lượng thoi được nén VBR.
Mng băng hp
Mng băng hp
IWF
MNG
IWF
Kết ni o
(ALL2/AAL5)
IWF
Mng băng hp
TDM
TDM
TDM
ATM
ATM
ATM
ĐT
Hình 1. Mô hình tham kho trung kế ATM s dng AAL2 cho các dch v băng hp
Mô hình tham kho hình 1 có th bao gm các thiết b vin thông khác nhau. Các mng
phía băng hp có th là PBX, mng chuyn mch riêng, mng chuyn mch công cng và có th
kết ni ti mt IWF qua mt hay nhiu giao tiếp vt lý. Các giao tiếp vt lý này có th da trên
báo hiu kênh chung ISDN (CCS) hoc báo hiu kênh liên kết (CAS). Mng ATM có th
mng đầy đủ, mt phn t chuyn mch ATM đơn hoc mt liên kết trc tiếp gia hai IWF.
Khi IWF trong mô hình tham kho là mt đơn v chc năng, nó có th đứng độc lp mt mình,
có th là mt phn trong mt thiết b ln hơn hoc được phân tán trong mt vài thiết b.
Các kênh o qua mng ATM có th là SVC, PVC hoc SPVC: mang lưu lượng và CAS s
dng AAL2, CCA s dng AAL2 hoc AAL5. Các IWF trong kiến trúc tham kho có th cung
cp hai hình thc hat động là chuyn mch và không chuyn mch.
Trung kế chuyn mch hàm vic phân tích báo hiu ca cuc gi t mng băng hp đến và định
tuyến thông tin ca nó đến mt kênh AAL2 vi mt VCC gia các IWF. Vi các cuc gi đến t
mng ATM cũng yêu cu s phân tích và định tuyến tương t như vy. Sau khi cuc gi băng hp
kết thúc, các cuc gi khác đến sau chiếm lĩnh cùng kênh băng hp (cùng khe thi gian TDM vi
cuc gi trước) có th được chuyn mch ti các kênh AAL2 khác và VCC khác. Nói theo cách
khác, không có mi quan h ràng buc nào gia mt kênh băng hp vi mt kênh AAL2.
AAL2 -
CPS
PHN
CHUNG
ĐT
Hình 2. Đóng gói các kênh vào tế bào ATM thông qua AAL2
Trung kế không chuyn mch: lung thông tin ca mt kênh băng hp luôn luôn được
mang trên mt kênh AAL2 trong mt VCC và ngược li. Nói theo cách khác, có s tương ng
c định gia kênh băng hp vi kênh AAL2 và VCC được ch định trước. Như vy, trung kế
không chuyn mch bao hàm không có kết cui báo hiu và không có định tuyến cho các cuc
gi băng hp gia các IWF.
Gii pháp s dng AAL2 có các hai ng dng chính là: trung kế truy nhp PSTNtrung
kế PBX-PBX.
2.1. Trung kế truy nhp PSTN
ng dng này kết ni mt PBX ti mt mng PSTN để cung cp phương tin truy nhp
các dch v mng (hình 3). Đây là mt gii pháp để tp trung nhiu kênh băng hp đến mt kênh
băng rng. Kênh băng rng gia các IWF có th là kết ni vt lý trc tiếp (si quang), mt vòng
SONET, hoc mt mng ATM hoàn chnh. Các IWF có th hot động theo mode chuyn mch
hoc không chuyn mch.
Hình 3. Mô hình trung kế truy nhp PSTN
E1/DS1 vi
CAS/CCS
PBX
IWF
MNG
ATM
IWF
Kết ni o
AAL2/AAL5
ATM ATM
E1/DS1 vi
CAS/CCS
PSTN
CO
Tế bào ATM
Tế bào
ATM
Voice Voice Data Voice
Im lng
Im lng
Voice
AAL2
ATM
Header ca
AAL2 Header ca tế
bào ATM
2.2. Trung kế PBX - PBX
ng dng này s dng nhiu IWF để cung cp trung kế chuyn mch gia các PBX (hình 4).
Mt nhóm các IWF đưc liên kết bng mt mng ATM thông qua các IWF. Kết ni PBX có được
bng cách thiết lp mt hay nhiu VCC s dng ALL2 gia tng cp IWF nếu cn truyn thông.
Hình 4. Trung kế PBX-PBX
PBX
IWF
MNG
ATM IWF
PBX
Kết ni o
(AAL2/AAL5)
IWF
PBX
E1/DS1
ATM
ATM
ATM
PBX
E1/DS1 vi
CAS/CCS
E1/DS1 vi
CAS/CCS
E1/DS1
- Phương pháp này có mt s ưu đim sau:
+ Ưu đim v chuyn mch: trong mng đim - đim, cn có mt kênh o (và đôi khi là
kênh vt lý) để kết ni gia hai đim. S đim trên mng tăng lên thì s kênh kết ni gia các
đim tăng lên rt ln, tc là cn s lượng VCC rt ln. Nếu mng có th định tuyến các cuc gi
nh vào vic phiên dch báo hiu thì s lượng kênh cn thiết s gim xung đáng k. Rõ ràng
rng thun li t loi gii pháp này rt ln và tăng dn theo kích thước mng.
ĐT
+ Mt thun li chính ca trung kế ATM s dng AAL2 cho các dch v băng hp là tiết
kim băng thông nh vào các k thut như nén thoi, gii phóng băng thông khi ng dng thoi
không cn (trit khong lng), định tuyến và chuyn mch các cuc gi băng hp trên nn tng
mi cuc gi.
III. KT LUN
D dàng nhn thy rng gii pháp thoi VBR s dng AAL2 tuy phc tp hơn các gii
pháp s dng AAL1 nhưng mang li nhiu li ích cho các nhà khai thác mng. Các li ích này
bao gm: s dng chuyn mch nên ng dng linh hot, tiết kim tài nguyên mng; nén thoi,
trit khong lng nên tiết kim băng thông ca h thng mt cách trit để. Có th nói rng, gii
pháp thoi VBR s dng AAL2 là phương pháp tương đối hoàn ho trong vic chuyn tiếp
mng Voice và telephony qua mng ATM nhm mc đích hi t đa dch v.
Tài liu tham kho
[1]. ATM Forum, Practice Guide to Carrying voice over ATM.
[2]. Voice and Telephony Networking over ATM, Jan Holler, Ericsson Review No 1, 1998.
[3]. ITU-T, I.363.1, B-ISDN ATM adaptation layer (AAL) specification types 1 and 2, 1996.
[4]. ITU-T, I.363.2, B-ISDN ATM adaptation layer specification types 2, 1997.
[5]. ITU-T, I.Trunk, AAL2 SSCS for Trunking, Draft.
[6]. ATM Forum, af-vtoa-0089.000, ATM trunking using AAL2 for narrowband services 1.0, 1997.
[8]. ATM Forum, af-vtoa-0113.000, ATM trunking using AAL2 for narrowband services, 1999