Chính sách tài chính thúc đẩy phát triển sản xuất sử dụng xe ô thân thiện môi trường tại
Việt Nam
- Đơn v ch tr: Vụ Chính sách thuế
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Đào Phú Quý
- Năm giao nhim vụ: 2022 M* s+: BTC/ĐT/2022-42
1. Tính cấp thi*t c+a vấn đ, nghiên c.u
Vit Nam đ* và đang đạt được các thành tựu đáng kể trong phát trin kinh tế và xóa đói giảm nghèo trong
khoảng 20 năm trlại đây. Tnh tựu này đ* đưa Vit Nam thoát ra khỏi nhóm các qu+c gia có thu nhập
thấp. Cùng với sự phát triển ca đất nước, lĩnh vực giao thông vận tải đ* và đang trải qua giai đoạn phát
triển vượt bậc và có những đóng góp tích cực cho sự tăng trưởng kinh tế ca Vit Nam. Tăng trưởng kinh
tế kéo theo mức thu nhập nhân tăng đ* dẫn đến t+c độ giới hóa nhanh chóng. Tính đến cu+i năm
2018, s+ lượng phương tin cơ giới đường bđược đăng kiểm đ* đạt khoảng 3,9 triu xe ô tô và 58,2 triu
xe y trên quy mô dân s+ khoảng hơn 95 triu người. Mặc xe máy vẫn là phương tin ch lực trong
dòng xe lưu thông (trên 92%), s+ lượng xe ôđang có xu ớng nhanh chóng thay thế xe máy từ năm
2016 với t+c độ tăng trưởng trung bnh năm ca xe ô tô trong dòng xe lưu thông đạt khoảng 15,5% (trong
giai đoạn 2014 - 2018). Sgia tăng nhanh cng s+ ợng các phương tin giới đường bộ đặc bit xe
ô tô, đ* tăng áp lực lên h th+ngsở hạ tầng đường bộ. Hin nay, mạng lưới đường bộ ca Vit Nam
ng đ* được cải thin và mở rộng kng ngừng để đáp ứng t+c độ giới hóa nhanh cng.
Trong giai đoạn vừa qua, vic chuyển đổi từ sản xuất và tiêu dùng ô tô sử dụng nhiên liu hóa thạch sang
sử dụng ô tô chạy đin, thân thin môi trường là xu thế tất yếu, được khuyến khích tại nhiều qu+c gia. Do
đó, hầu hết các qu+c gia đều có chính sách ưu đ*i về tài chính nói chung, các ưu đ*i về thuế, phí nói riêng
đ+i với ô tô đin. Tại Vit Nam, trong thời gần đây, Đảng Nnước cũng nhiều ch trương, chính
ch v phát triển công nghip ô tô, khuyến khích phát triển phương tin giao tng phát thải thấp hoặc
không phát thải. Nghiên cứu các chínhch tài cnh tc đẩy xe ô thân thini tờng ở Vit Nam với
kỳ vọng cung cấp thêm luận cứ cho vic đề xuất các phương án chính sách phù hợp trong thời gian tới.
Chính v vậy, vic nghiên cứu Đề tài "Chính sách tài chính thúc đẩy phát triển sản xuất và sử dụng xe ô tô
thân thin môi trường tại Vit Nam" là cần thiết, ý nghĩa cả về luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên c.u
Đề tài nghiên cứu đề xuất giải pp hoàn thin cnh sách tài chính thúc đẩy pt triển sử dụng ô tô thân
thin môi trường tại Vit Nam gắn với vic thực hin chính ch bảo v môi trường, ng phó biến đổi k
hậu đ* được xác đnh tại Chiến lược qu+c gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhn đến 2050
Chiến lược phát triển ngành công nghip ô tô Vit Nam đến năm 2025, tầm nhn đếnm 2035.
3. Đ3i tư4ng và phạm vi nghiên c.u
- Đ+i tượng nghiên cứu: Chính ch i cnh thúc đẩy phát triển sản xuất và sử dng ô tô tn thin môi tng.
- Phạm vi nghiên cứu: Đ tài tập trung nghiên cứu chính sách tài chính thúc đẩy sản xuất, lắp p xử
dụng xe ô tô thân thin môi trường trong giai đoạn 2010 - 2021.
4. K*t quả nghiên c.u
(1) Đề tài đ* h th+ng hóa, làm rõ được những vấn đề chung về ô thân thin với môi trường, trong đó
tiếp cận từ khái nim, phân loại về ô thân thin với môi trường; khái quát các vấn đề luận về chính
ch tài chính khuyến khích sản xuất và sử dụng xe ô tô thân thin với môi trường như: Chính sách ưu đ*
miễn giảm thuế, phí, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất đ+i với những dự án đầu tư vào lĩnh vực phát triển ô tô,
đin và lĩnh vự phát triển c ngành khoa học công ngh có liên quan thực hin tại đa bàn đa bàn ưu đ*i
đầu tư; chính ch miễn, giảm thuế, phí và l ptrong vic sở hữu xe ô tô đin; chính sách ưu đ*i về v+n
và tín dụng; chính sách phát triển chuỗi cung ứng trongớc và nâng cao năng lực cạnh tranh ca doanh
nghip; xây dựng các h th+ng chỉ tiêu, quy chuẩn về vic sản xuất , lắpp xe thân thin với môi trường.
Đề tài phân tích làm rõ các yếu t+ tác động đến sự phát triển và sử dụng xe ô tô thân thin môi trường, tác
động ca chính sách tài chính đ+i với cung, cầu xe ô tô thân thin môi trường dựa trên các yếu t+ như: Giá
bán xe đin; giá c ca hàng hóa; dch vụ liên quan; thu nhập người tiêu dùng, tâm lý, tập quán, th hiếu x*
hội; yếu t+ dân s+, yếu t+ công ngh; cơ hội sinh lời.
(2) Đề tài đ* phân tích kinh nghim ca nhiều qu+c gia trong vic y dựng chính sách phát triển xe ô
thân thin môi trường, t đó rút ra một s+ bài học cho Vit Nam: (i) Cần xây dựng một l trnh chuyển đổi
sang xe đin từ nay cho đến 20 - 30 năm tới. Vit Nam thể học tập kinh nghim ca Thái Lan. Năm
2016, Thái Lan đ* công b+ lộ trnh phát triển xe đin áp dụng chính ch thuế ưu đ*i cho sản xuất xe
đin. Mục tiêu ca Thái Lan là đến năm 2036 sẽ tăng đượcợng xe đin lên 1,2 triu chiếc và có 690 trạm
sạc đin trên toàn qu+c. Một s+ nước ở châu Âu đ* có lộ trnh chuyển đổi sang xe đin hoàn toàn đến năm
2040 và đặt mục tiêu trung hòa phát thải vào năm 2050. (ii) Cần h trợ cho các doanh nghip sản xuất xe
đin bằng các công cụ tài chính. Theo kinh nghim ca Thái Lan khi các dự án đầu tư sản xuất xe BEV (xe
đin chạy pin) được miễn thuế thu nhập doanh nghip trong 5 - 8 năm. Thời gian tới, nhằm giảm sức ép
cạnh tranh từ các h*ng xe ô tô đin nhập khẩu trên thế giới đ+i với các h*ng xe ô tô đin nội đa ca Vit
Nam, th các ưu đ*i thuế tiêu thụ đặc bit hay l phí trước bạ có thể được điều chỉnh theo hướng chỉ ưu đ*i
đ+i với một s+ lượng xe ô tô đin nhập khẩu nhất đnh. (iii) Cần có các chính sách khuyến khích i cnh
quyền ưu tiên khi tham gia giao thông đ+i với người tiêu dùng và khách hàng mua và sử dụng xe đin. Nhà
ớc cần hỗ trợ người tiêu dùng bằng cách giảm thuế trước bạ, tiếp cận tín dụng ưu đ*i để mua xe
trong một s+ trường hợp có thể cân nhắc có các khoản tài chính hỗ trợ trực tiếp cho người mua vừa làm
tăng khả ng mua ca người tiêu ng, vừa làm xe đin rẻ hơn so với xe chạy bằng xăng. (iv) Cần đẩy
mạnh nâng cao nhận thức ca người tiêu dùng về vic bảo v môi trường, về vic sử dụng nguồn năng
lượng tái tạo nhằm đ+i phó với biến đổi khí hậu. Cần có các giải pháp truyền thông, tuyên truyền, giáo dục
để nâng cao nhận thức x* hội về tác dụng tích cực ca vic phát triển và sử dụng xe đin trong vic giảm
phát thải và ô nhiễm môi trường. (v) Cần có những chính sách khuyến khích mạnh mẽ và rõ ràng hơn trong
vic đầu tư và hỗ trợ đầu tư cho hoạt động R&D, giúp đổi mới sản phẩm và công ngh, sản xuất ra các sản
phẩm xe đin hin đại, tiên tiến,th cạnh tranh được với các sản phẩm ớc ngoài. Khuyến khích sự
liên kết giữa các doanh nghip và các trung tâm nghiên cứu, các vin, trường để tăng thêm năng lực R&D
cho sản xuất xe đin và các ứng dụng cho xe đin, nhất là xe tự lái, sử dụng trí tu nhân tạo (AI). (vi) Đẩy
mạnh chiến ợc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông thông minh. Sự phát triển ca cơ sở hạ tầng
theo hướng thông minh là một xu thế khách quan do những đột phá về công ngh thông tin. Những qu+c
gia thành ph+ tiên phong trong nh vực xe đin luôn s dụng nhiều bin pháp công ngh s+ để thực
hin các tiêu chuẩn tiết kim nhn liu, giảm phát thải khí nkính cũng như điều tiết lưu thông thông minh
trong các đô th.
(3) Đề tài đ* phân tích thực trạng chính sách tài chính thúc đẩy phát triển sản xuất và sử dụng xe ô tô thân
thin i trường tại Vit Nam theo các nhóm thuế, nhóm chính sách tín dụng, nhóm chính sách ưu đ*i về
tiền thuê đất, th mặtớc. Từ đó, đặt ra một s+ vấn đề trong vic sử dụng chính sách tài chính để phát
triển sản xuất và thúc đẩy sử dụng xe ô tô thân thin môi trường Vit Nam: (i) Vấn đề về bảo v i
trường: Nhằm khắc phục tnh trạng ô nhiễm môi trường do phương tin giao thông gây ra, cần thiết áp
dụng các giải pháp nhằm: Hạn chế s+ lượng phương tin cá nhân tham gia giao thông; tăng cường phát
triển h th+ng phương tin công cộng; khuyến khích, thúc đẩy vic sử dụng xe ô thân thin với môi
trường; (ii) các vấn đề về phát triển bền vững: Chiếnợc Phát triển bền vững (NSDS) Vit Nam giai đoạn
2011 - 2020 được ban hành theo Quyết đnh s+ 432/QĐ-TTg vào năm 2012. Theo đó, vic khuyến khích
sản xuất, sử dụng các phương tin thân thin với môi trường phù hợp với vic thực hin các mục tiêu
phát triển bền vững tại Vit Nam; (iii) các vấn đề về biến đổi khí hậu: Trong thời gian qua, công tác ứng phó
với biến đổi khí hậu ca Vit Nam đ* đạt được kết qu ban đầu quan trọng; nhiều chính sách, chương
trnh, hành động về biến đổi khí hậu đ* được ban hành và triển khai thực hin. Ngh quyết Đại hội đại biểu
toàn qu+c lần thứ XIII ca Đảng đ* đề ra những đnh hướng lớn để phát triển đất nước, ứng phó với biến
đổi khí hậu là một trong những nội dung quan trọng, bao gồm ch động ứng phó hiu quả với biến đổi khí
hậu; phát triển kinh tế xanh, kinh tế các-bon thấp, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.
(4) Trên cơ sở phân tích kinh nghim ca một s+ nước, thực trạng chính sách tài chính thúc đẩy phát triển
sản xuất sử dụng xe ô thân thin môi trường tại Vit Nam, đề tài đề xuất giải pháp theo các nhóm
chínhch sau: (i) Giải pháp về tài chính để ưu đ*i khuyến khích sản xuất, lắp ráp xe ô tô đin: Cần thiết b
sung ngành ngh sản xuất, lắp ráp xe ô tô đin, sản xuất pin ô tô đin vào ngành nghề thuộc lĩnh vực đặc
bit ưu đ*i đầu tư để được hưởng ưu đ*i cao nhất về thuế, tài chính và các ưu đ*i đầu tư khác liên quan
ngay từ đầu mà không phụ thuộc vào vic có thực hin tại đa bàn ưu đ*i đầu tư hay không; tiếp tục duy tr
ổn đnh chính sách ưu đ*i về thuế nhâp khẩu linh kin; tiếp tục duy tr và giữ ổn đnh chính sách ưu đ*i về
thuế sử dụng đất phi nông nghip đ+i với dự án ưu đ*i đầu tư; miễn, giảm thuế đ+i với vic nhập khẩu
trang thiết b, dây chuyền SXLR để SXLR xe ô tô đin, pin xe đin, máy móc linh kin để lắp đặt trạm sạc
đin; miễn, giảm thuế đ+i với vic nhập khẩu tổng thành, linh kin để SXLR ô tô đin, pin xe đin, máy móc
linh kin để y dựng/lắp đặt trạm sạc đin; (ii) Giải pháp ưu đ*i đ+i với xe ô tô đin nguyên chiếc nhập
khẩu: Cần thiết xây dựng mức thuế nhập khẩu ưu đ*i đ+i với xe ô tô đin nguyên chiếc thấp hơn so với xe
ô tô sử dụng nhiên liu a thạch truyền th+ng, không quy đnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đ*i 0%
hoặc miễn thuế nhập khẩu đ+i với các dòng xe đin nguyên chiếc hoặc không quy đnh mức thuế suất thuế
nhập khẩu ưu đ*i đ+i với xe ô tô đin thấp hơn quá nhiều so với các dòng xe chạy xăng dầu v sẽ làm giảm
sức cạnh tranh ca xe ô tô đin sản xuất trong nước, không phù hợp phát triển công nghip sản xuất trong
ớc; (iii) Giải pháp tài chính ưu đ*i khuyến khích, h trợ người sử dụng xe ô tô đin: Tiếp tục duy tr ổn
đnh chính sách miễn, giảm l phí trước bạ đ+i với xe ô tô đin quy đnh tại Ngh đnh s+ 10/2022/NĐ-CP
ngày 15/01/2022 ca Chính ph quy đnh về LPTB; Tiếp tục duy tr ổn đnh chính sách ưu đ*i áp dụng mức
thuế tiêu thụ đặc bit cho xe ôđin loại chở người từ 9 chỗ trở xu+ng là 3% sau ngày 28/02/2027 đ+i với
xe ô đin SXLR trong nước; (iv) Giải pháp phát triển sở hạ tầng trạm sạc ô đin: Đảm bảo cung
cấp cơ sở hạ tầng phù hợp cho người sử dụng để sạc cho xe ô tô đin. Công ngh phải thuận tin, đáng tin
cậy và nhanh chóng. Do đó, cần thúc đẩy vic sử dụng quy mô lớn các ng ợng i tạo sẵnđđáp
ứng nhu cầu phụ tải ngày càngng và vic triển khai các nguồn năngợng tái tạo phải được đồng bộ hóa
khi s+ lượng xe ô tô đin ngày càng tăng.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ* được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s+ 2027/QĐ-
BTC ngày 22/9/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu nhim vụ
KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.