Đánh giá tác động của việc thực thi thuế quan trong lĩnh vực nhập khẩu tại các hiệp định thương
mại tự do thế hệ mới đối với nền kinh tế Việt Nam
- Đơn v ch tr: Vụ Hợp tác quốc tế
- Ch nhim nhim vụ: CN. Nguyễn Th Thu Hiền
- Năm giao nhim vụ: 2022 M* số: BTC/ĐT/2022-45
1. T*nh c+p thiết của v+n đề nghiên c-u
Tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu thế chung ca toàn cầu. Tính liên kết ngày
càng cao giữa con người với con người, giữa quốc gia với quốc gia, sự mở rộng th trường, hnh thành
phát triển ca kinh tế th trường hnh thành nên hội nhập kinh tế quốc tế đây một quá trnh tất
yếu, lch sử phát triển lâu dài nguồn gốc, bản chất x* hội. Hin tại, đối với Vit Nam, hội nhập
kinh tế quốc tế là một trong những ch trưởng, chính sách quan trọng, then chốt quyết đnh tính sống còn
trong phát triển kinh tế - x* hội. Hội nhập kinh tế quốc tế một ch trương nhất quán nội dung
trọng tâm trong chính sách đối ngoại hợp tác quốc tế ca Vit Nam trong quá trnh đổi mới đất nước.
Về mặt khoa học, chưa đề tài nào trong phạm vi cấp Bộ đặt vấn đề về nghiên cứu, khảo sát các lý thuyết
về đánh giá tác động cũng như xem xét các khung hnh đánh giá tác động. Về mặt thực tiễn, vic
nghiên cứu cập nhật về tnh hnh thực thi sau khi Vit Nam đ* ký hip đnh và đánh giá khả năng thực thi,
đánh giá tác động, dự báo kết quả đạt được sẽ giúp đưa ra c khuyến ngh chính sách phù hợp
nhằm đảm bảo quá trnh thực thi ca Vit Nam được hiu quả, giành được lợi ích kinh tế, thúc đẩy phát
triển kinh tế - x* hội, theo đúng đnh hướng ch trương ca Đảng Nhà nước. Tuy nhiên, trong giai
đoạn vừa qua, các nội dung hầu hết tập trung vào soát thực thi chưa đánh giá, lượng hóa được
kết quả, dẫn đến vic tham mưu chính sách chưa trọng tâm, chưa đóng góp nhiều vào công tác đnh
hướng vic thực thi một cách hiu quả các hip đnh thương mại tự do (FTA). Từ những do trên,
một nghiên cứu đánh giá tổng thể về tác động ca vic thực thi cam kết thuế nhập khẩu đối với nền kinh
tế Vit Nam đóng vai trò hết sức quan trọng để nhn thấy tác động, ý nghĩa ca hip đnh khi đ* kết,
hiu quả ca vic thực thi hip đnh và kiến ngh giải pháp tháo gỡ những thách thức khó khăn cũng như
phân tích xu hướng, đnh hướng kch bản trong tương lai. Chính vvậy, vic nghiên cứu đề tài “Đánh giá
tác động ca vic thực thi thuế quan trong lĩnh vực nhập khẩu tại các hip đnh thương mại tự do thế h
mới đối với nền kinh tế Vit Nam”cần thiết để đánh giá tác động ca cam kết thuế nhập khẩu đến nền
kinh tế Vit Nam, tnh hnh thực thi, dự báo kết quả đạt được, từ đó khuyến ngh các chính sách phù hợp.
2. M0c tiêu nghiên c-u
Đề tài nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng tác động ca vic thực thi thuế nhập khẩu tạic FTA
thế h mới đối với nền kinh tế Vit Nam để đề xuất giải pháp chính sách, tập trung vào chính sách thuế.
3. Đối tư2ng v3 phạm vi nghiên c-u
- Đối tượng ca nghiên cứu: Tác động ca vic thực thi thuế nhập khẩu tại các FTA thế h mới đối với
nền kinh tế.
1
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các cam kết quốc tế về thương mại hàng hóa tại các
hip đnh, đặc bit hai Hip đnh thế h mới Hip đnh thương mại tự do Vit Nam - EU (EVFTA)
Hip đnh Đối tác Toàn din và Tiến bộ xuyên Thái Bnh Dương (CPTPP) trong giai đoạn 2018 - 2022.
4. Kết quả nghiên c-u
(1) Đề tài h thống được sở luận về phân tích tác động kinh tế ca các FTA thế h mới. Theo đó,
đề tài đ* làm được các khái nim bản về FTA, FTA thế h mới, đưa ra điểm ưu vit hơn ca FTA
thế h mới phạm vi cam kết ca FTA thế hmới được mở rộng hơn, bao gồm: Thuận lợi hóa thương
mại, hoạt động đầu tư, mua sắm công, chính sách cạnh tranh, các bin pháp phi thuế quan, thương mại
dch vụ, quyền sở hữu trí tu, chế giải quyết tranh chấp, lao động, môi trường…, như vậy FTA thế h
mới tác động mạnh mẽ hơn so với các FTA truyền thống. Đề tài cũng đ* làm đặc điểm chính sách
thuế nhập khẩu: (i) Mức thuế suất giảm dần theo năm thể về 0% tới một năm nhất đnh không
được tăng mức thuế suất đ* cam kết cắt giảm; (ii) Gắn với quy đnh về điều kin hưởng thuế suất thuế
xuất khẩu ưu đ*i, thuế nhập khẩu ưu đ*i đặc bit trong các FTA; (iii) Vit Nam quyền ch động đẩy
nhanh lộ trnh cắt giảm thuế đ* cam kết thể được tăng ngược trở lại mức thuế suất đ* cam kết
nhưng không được vượt quá mức thuế suất đ* cam kết; (iv) Vic thực thi các FTA bản bám sát theo
lộ trnh đ* cam kết không thực hin đẩy nhanh lộ trnh; (v) Vit Nam được áp dụng thuế phòng v
thương mại theo quy đnh tại từng hip đnh trường hợp đ các dữ liu chứng minh đ* đáp ứng các
quy đnh này; (vi) Tùy theo từng hip đnh, sẽ thêm một số trường hợp đặc thù khi cho hưởng ưu đ*i
thuế nhập khẩu FTA. Đề tài cũng đ* đưa ra phương pháp đánh giá tác động thực thi cam kết thuế quan
FTA phương pháp nghiên cứu đnh tính phương pháp nghiên cứu đnh lượng từ đó đưa ra sự cần
thiết ca công tác đánh giá tác động đối với nền kinh tế, bao gồm: Tác động tĩnh với 02 dạng chính là tác
động lập thương mại tác động chuyển hướng thương mại; tác động động với 03 dạng chính mở
rộng th trường, thúc đẩy cạnh tranh và thu hút đầu tư.
(2) Đề tài đ* phân tích thực tiễn triển khai các cam kết thuế nhập khẩu tại các FTA thế h mới trong thời
gian gần đây. Theo đó, Quốc hội, Chính ph, các bộ, ngành và đơn vliên quan đ* sửa đổi, ban hành
các văn bản quy phạm pháp luật để thực thi các FTA, cụ thể Hip đnh CPTPP có 23 văn bản, Hip đnh
EVFTA có 11 văn bản; Bộ Tài chính thống kê tổng số văn bản quy phạm pháp luật đ* được ban hành để
thực thi cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu trong các FTA kể từ khi bắt đầu thực hin đến nay 77 n
bản. Về bản, Vit Nam đ* sửa đổi, ban hành mới khá đầy đ các văn bản quy phạm pháp luật (cả
cấp độ luật dưới luật) để kp thời thực thi các quy đnh hiu lực ngay đối với các FTA thế h mới
bao gồm CPTPP, EVFTA. Kết quả triển khai các cam kết thuế nhập khẩu tại các FTA thế h mới trong
thời gian gần đây cho thấy, kim ngạch xuất khẩu ca Vit Nam sang 8/10 CPTPP tăng trưởng tích cực; tỷ
l sử dụng Giấy chứng nhận xuất xứ CPTPP (C/O CPTPP) ca hầu hết các mặt hàng xuất khẩu chlực
ca Vit Nam tiếp tục tăng trưởng ch cực. Mặc các th trường FTA mới quan h FTA đem lại
thặng thương mại lớn cho Vit Nam nhưng tỷ trọng các th trường trong tổng kim ngạch xuất khẩu
ca Vit Nam còn rất khiêm tốn, cụ thể là Canada chỉ chiếm 1,7%, Mê-hi-cô chiếm 1,22% và Pê-ru chiếm
0,14%; (ii) Thặng dư thương mại ca Vit Nam so với c nước EU trong năm 2022 đạt 31,4 tỷ USD,
2
tăng 35,1% so với năm 2021. Tuy nhiên, mức thặng thương mại lớn thứ 2, chỉ sau Hoa Kỳ
nhưng tỷ trọng th trường EU trong tổng kim ngạch xuất khẩunhập khẩu ca Vit Nam còn chưa cao,
tương ứng là 12,6% và 4,3%...
(3) Từ thực tiễn triển khai các cam kết thuế nhập khẩu tại các FTA thế h mới trong thời gian qua, đề tài
đ* phân tích tác động ca thuế nhập khẩu với tăng trưởng kim ngạch thương mại và chuyển dch thương
mại và sử dụng các mô hnh kinh tế lượng như hnh trọng lực, mô hnh SMART để phân tích sâu tác
động ca thuế nhập khẩu đối với tạo lập thương mại, chuyển dch thương mại đối với một số nhóm hàng
quan trọng và một số th trường lớn là các đối tác trong các FTA mà Vit Nam tham gia. Đề tài cũng đưa
ra những khuyến ngh giải pháp hoàn thin chính sách trong giai đoạn tới, gồm: (i) Thúc đẩy tiến trnh hội
nhập kinh tế quốc tế theo nội dung ch đạo ca Đảng Chính ph: Hoàn thin đnh hướng ch
trương hội nhập kinh tế quốc tế và ngoại giao kinh tế; hoàn thin chính sách, xây dựng pháp luật, thể chế
liên quan tới hội nhập kinh tế quốc tế nâng cao hiu quả quá trnh hội nhập. Chính ph cần xây dựng
chính sách hỗ trợ phát triển ngành theo hướng nâng cao năng lực sản xuất cạnh tranh, đáp ứng tiêu
chuẩn từ các th trường xuất khẩu hỗ trợ phát triển thtrường, đặc bit từ các th trường ưu đ*i về
thuế trong các FTA; nắm bắt kp thời các xu hướng mới trong sản xuất, phân phối, tm hiểu th trường
các ưu đ*i, cam kết cụ thể ca các FTA để đnh hướng phát triển; tranh th các nguồn lực, kinh
nghim ca các nước đối tác trong các FTA thế h mới (CPTPP EVFTA); tái cấu trúc thtrường hàng
hóa Vit Nam theo hướng gia tăng năng lực tự ch nguồn cung nguyên liu, giảm l thuộc nước ngoài,;
triển khai hiu quả chính sách về vốn, thuế phí, công ngh, phát triển doanh nghip phụ trợ nội đa có đ
tiềm lực tham gia vào chuỗi cung ứng, sản xuất; (ii) Khuyến ngh nâng cao khả năng tận dụng hiu quả
FTA ca doanh nghip: Ch động, phối hợp với các bộ, ngành trong xây dựng chiến lược, tầm nhn đàm
phán các FTA, phương án lộ trnh cắt giảm đảm bảo phù hợp với năng lực ca ngành trong triển
khai thực tế; nghiên cứu các quy đnh trong các FTA nhằm đảm bảo tận dụng khai thác tối đa tiềm
năng. Để tận dụng được thuế quan nhập khẩu ưu đ*i, doanh nghip cần chđộng trong nghiên cứu th
trường nhập khẩu để tm kiếm các nhà nhập khẩu đ năng lực sản xuất hàng hóa phù hợp theo yêu
cầu Hip đnh; (iii) Đnh hướng điều chỉnh chính sách thuế nhập khẩu: Điều chỉnh về chính sách thuế tại
Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu các văn bản hướng dẫn thi hành theo các nhóm vấn đề, điều chỉnh
biểu thuế nhập khẩu; (iv) Khuyến ngh chính sách cân đối ngân sách nhà nước: Hoàn thin h thống
chính sách thu gắn với cơ cấu lại thu ngân sách nhà nước theo hướng bao quát các nguồn thu, mở rộng
sở thu, nhất các nguồn thu mới, phù hợp với thực tiễn, các cam kết hội nhập thông l quốc tế
tốt. Nghiên cứu xây dựng mức thuế suất hợp lý, bảo đảm tính công bằng, trung lập ca h thống chính
sách thuế; rà soát, điều chỉnh chính sách ưu đ*i thuế, loại bỏ các ưu đ*i thuế không còn phù hợp với yêu
cầu phát triển; hạn chế tối đa vic lồng ghép chính sách x* hội trong các sắc thuế, khoản thu; hoàn thin
chế, chính sách thuế khuyến khích phát triển khoa học, công ngh đổi mới sáng tạo phù hợp với
mục tiêu thúc đẩy phát triển ứng dụng công ngh mới, các công ngh ưu tiên phát triển; hoàn thin
chính sách thu ngân sách đối với đất đai, tài sản, tài nguyên; chế phù hợp đkhai thác nguồn lực
từ đất đai cho phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - x* hội.
3
5. Thông tin nghim thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ* được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh số 2029/QĐ-
BTC ngày 22/9/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu nhim vụ
KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4