Đánh giá tuân thủ thuế của doanh nghiệp bất động sản ở Việt Nam
- Đơn v ch tr: Tổng cục Thuế
- Ch nhim nhim vụ: TS. Âu Th Nguyt Liên
- Năm giao nhim vụ: 2022 M& s(: BTC/ĐT/2022-47
1. T nh cấp thiết của vấn đ" nghiên c$u
Doanh nghip bất động sản (BĐS) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế - x& hội trên thế giới nói
chung và Vit Nam nói riêng. Hoạt động ca các doanh nghip BĐS cũng tác động mạnh đến nền kinh
tế trên nhiều khía cạnh. Với sự phát triển ngày càng tăng về s( lượng ca doanh nghip BĐS hin nay
đòi hỏiquan quản lý thuế cần nhn nhận, đánh giá công tác tuân th thuế ca loại hnh doanh nghip
này để đảm bảo tạo thuận lợi cho doanh nghip và công bằng trong vic kê khai nộp thuế giữa các loại
hnh doanh nghip.Theo báo cáo tnh hnh thu ngân sách năm 2022, doanh nghip S đóng góp
nguồn thu về nhà, đất tăng 54,5% do th trường BĐS duy tr đà phát triển và các đa phương đẩy mạnh
triển khai ng tác giải phóng mặt bằng, đấu giá đất, đôn đ(c thu tiền sử dụng đất xử thu hồi nợ
đọng ca các dự án đ& thực hin giao đất. Sự phát triển ca th trường BĐS với các phương thức
thuế, tránh thuế trong thời gian gần đây cần được cơ quan thuế (CQT) quan tâm đến công tác quản lý
thuế đ(i với loại hnh doanh nghip này. Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế (OECD) cho rằng,
đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước, nhưng doanh nghip cũng mang lại ri ro đáng kể
cho nền kinh tế. Về mặt lý luận, các công trnh nghiên cứu trước đây có đề cập đến dch vụ hỗ trợ thuế
hay tuân th thuế. Tuy nhiên, nghiên cứu về dch vụ hỗ trợ thuế ch yếu tập trung vào người nộp thuế
(NNT) cá nhân, NNT doanh nghip nói chung và các tổ chức hành chính sự nghip, dch vụ hỗ trợ thuế
gắn với hành vi tuân th thuế bắt buộc. Với xu ớng cải cách thuế nhằm mục tiêu xây dựng chế
một cửa chính ph qu(c gia đạt tiêu chuẩn Hip hội các qu(c gia Đông Nam Á mở rộng (ASEAN+) tạo
thuận lợi cho NNT thông qua phân đoạn NNT. Xuất phát từ những do trên, vic nghiên cứu Đề tài
“Đánh giá tuân th thuế ca doanh nghip bất động sản Vit Nam” cần thiết, ý nghĩa cả về
luận và thực tiễn.
2. M'c tiêu nghiên c$u
Đề tài nghiên cứu đánh giá thực trạng tuân th thuế, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao tuân th thuế ca
doanh nghip BĐS.
3. Đ)i tư+ng v, ph-m vi nghiên c$u
- Đ(i ợng nghiên cứu: Vấn đề tuân th thuế ca doanh nghip BĐS.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu vấn đề tuân th thuế ca doanh nghip BĐS, trong đó tập vào
c các loại hnh doanh nghip nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhim hữu hạn kinh doanh
trong lĩnh vực BĐS gồm: kinh doanh, xây dựng; mua bán, chuyển nhượng; cho thuê; môi giới, sàn giao
dch; dch vụ tư vấn, quản lý... tại một s( tỉnh, thành ph( tại Vit Nam trong giai đoạn 2019 - 2023.
4. Kết qunghiên c$u
(1) Đề tài làm rõ khái nim, vai trò, phân loại về tuần th thuế; các tiêu chí đánh giá tuân th thuế. Theo
đó, tuân th thuế là vic thực hin đúng và đầy đ các quy đnh ca pháp luật thuế; là hành vi bắt buộc
đ(i với nhiều ch th khác nhau như quan quản thuế, NNT, các tổ chức, nhân khác liên
quan được quy đnh trong các văn bản pháp luật về thuế. Trong đó, sự tuân th thuế ca NNT luôn
một vấn đề được quan tâm nhiều nhất. Tuân th thuế được phân loại theo hành vi tuân th gồm tuân
1
th thuế tự nguyn và tuân th thuế bắt buộc; theo tính chất tuân th gồm tuân th hành chính và tuân
th kỹ thuật; theo nội dung tuân th gồm đăng ký thuế, khai thuế, báo cáo nga vụ thuế, nộp thuế; theo
thái độ tn th gồm 04 nhóm (Nhóm tự do không tuân th thể hin một thái độ bất lực; nhóm kháng cự
thể hin thái độ kháng cự đặc trưng cho sđ(i đầu ch cực; nhóm c( gắng là những người có thái độ
ch cực; nhóm ng hộ những người thái độ sẵn ng làm điều đúng đắn). Các tiêu chí tuân th
thuế thông qua vic khai thuế cụ thể như sau: (i) Tỷ l giữa s( tờ khai được nộp so với tổng s( t
khai phải nộp; (ii) Tỷ l giữa s( tờ khai nộp đúng hạn trên tổng s( tờ khai đ& được nộp; (iii) Tỷ l s( tờ
khai có sait trên tổng s( tờ khai thuế đ& nộp; (iv) Tỷ l s( NNT kê khai sai thuế được phát hin so với
tổng s( NNT được thanh tra, kiểm tra. Đồng thời, tuân th thuế chu sự tác động bởi nhiều nhân t( như:
Yếu t( đặc điểm CQT; yếu t( pháp luật chính sách vthuế; yếu t( đặc điểm tâm ca doanh
nghip; yếu t( đặc điểm hoạt động ca doanh nghip; yếu t( đặc điểm ngành, yếu t( kinh tế và yếu t(
x& hội.
(2) Đtài đ& phân tích kinh nghim qu(c tế về tuân th thuế ca doanh nghip BĐS ở một s( nước trên
thế giới, trong đó tập trung o kinh nghim về chính sách pháp luật thuế đ(i với doanh nghip S
(gồm thuế sử dụng đất, luật hóa nguồn dữ liu bên thứ ba, chính sách thuế đ(i với doanh nghipS);
kinh nghim về áp dụng khả năng thanh tra kiểm tra và xử phạt hướng đến tuân th thuế bắt buộc đ(i
với doanh nghipS (Xây dựng m(c chuẩn cho doanh nghip BĐS, tăng cường công tác giám sát và
xử phạt vi phạm về thuế đ(i với doanh nghip BĐS); kinh nghim về xây dựng niềm tin, cung cấp kiến
thức dch vụ hỗ trợ thuế ớng đến tuân th thuế tự nguyn đ(i với doanh nghip BĐS (Cung cấp
kiến thức thuế cho doanh nghip BĐS, nâng cao chất lượng dch vụ thuế cho doanh nghip BĐS, phân
đoạn NNT, xây dựng khung chiến lược thúc đẩy sự tuân th thuế toàn din tự nguyn, cấu tổ
chức ca CQT đảm bảo gọn nhẹ, vận hành theo hướng hỗ trợ tuân th). Qua nghiên cứu kinh nghim
c nước, đề tài rút ra 03 nhóm bài học cho Vit Nam, cụ thể: (i) Về chính sách pháp luật thuế đ(i với
doanh nghip BĐS: soát chính sách thuế liên quan đến đất đai ca doanh nghip BĐS đề xuất
sửa đổi chính sách pháp luật thuế v đất đai nhằm đảm bảo vic sử dụng nguồn tài nguyên qu(c gia
hiu quả phù hợp thông l qu(c tế; luật hóa dữ liu bên thứ ba từ nhiều cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan đ(i với hoạt động ca doanh nghip BĐS như ngân hàng, các ngành tài nguyên môi trường,
kế hoạch đầu tư, du lch; xây dựng chính sách thuế phù hợp nhằm khuyến khích doanh nghip BĐS
tham gia vào các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô th; (ii) Về tăng tường công tác quản lý
thuế ớng đến tuân th thuế bắt buộc ca doanh nghip BĐS: Nghiên cứu xây dựng m(c chuẩn cho
doanh nghip BĐS theo ngành nghề để tự điều chỉnh theo m(c chuẩn giảm chi phí tuân th ca CQT
(thanh tra kiểm tra) và doanh nghip BĐS (tuân ththuế); xây dựng các ứng dụng công ngh thông tin
giám sát phát hin hành vi vi phạm pháp luật thuế, tr(n thuế ca doanh nghip BĐS nhằm phát hin
sớm các hành vi vi phạm để xử phạt kp thời; tăng cường công tác thanh tra kiểm tra và xử phạt vi phạm
hành chính thuế đ(i với doanh nghip BĐS. Thực hin giám sát và xác minh hoạt động kinh doanh ca
doanh nghip BĐS đảm bảo công tác quản thuế tuân th thuế bắt buộc được thực thi; (iii) kinh
nghim về tăng tường công tác quản thuế hướng đến tuân th thuế tự nguyn ca doanh nghip
S: Nghn cứu phân đoạn NNT nói chung và doanh nghip BĐS nói riêng một cách hợp lý và có các
chính sách hợp lý đ(i với từng phân đoạn. Đ(i với doanh nghip nhỏ, siêu nhỏ cần có chính sách thuế
đơn giản, dễ tuân th, cung cấp hướng dẫn chính ch; tăng cường các dch v hỗ trợ doanh nghip
S theo từng phân đoạn với c hướng dẫn ràng, dễ hiểu, dễ thực hin; nghiên cứu xây dựng
chương trnh tuân th thuế toàn din bao gồm dch vụ hỗ trợ gắn với niềm tin hướng đến tuân th thuế
2
tự nguyn và thanh tra kiểm tra qua sử dụng quyền lực ca CQT gắn với tuân th thuế bắt buộc; cải tiến
cơ cấu tổ chức theo hướng hỗ trợ doanh nghip BĐS, tăng cường dch vụ thuế tạo niềm tin cho doanh
nghip BĐS.
(3) Đề tài đ& khái quát tổng quan về doanh nghip bất động sản tại Vit Nam, trong đó tập trung vào các
nội dung chính gồm: Doanh nghip BĐS Vit Nam, tnh hnh kinh doanh ca doanh nghip BĐS; hoạt
động kinh doanh BĐS; các tập đoàn BĐS; thực trạng kinh doanh ca doanh nghip BĐS trong năm
2021 và đầu năm 2022 thực trạng tuân th thuế ca các doanh nghip BĐS tại Vit Nam. Bên cạnh đó,
đề tài đ& thực hin phương pháp phân tích khảo sát tuân th thuế đ(i với doanh nghip BĐS với 9
nhân t(65 hạng mục. Kết qu nghiên cứu khảo sát cho thấy: (i) Chất ợng dch vụ thuế, sự phức
tạp, kiến thức thuế, niềm tin thuế có ảnh hưởng đến tuân th tự nguyn ca doanh nghip BĐS. Trong
đó, chất lượng dch vụ thuế, kiến thức thuế và niềm tin thuế có ảnh hưởng cùng chiều đến tuân th thuế
tự nguyn, trong lúc sự phức tạp ca chính sách pháp luật thuế ảnh hưởng ngược chiều đến tuân
th thuế tự nguyn. Bên cạnh đó, niềm tin trung gian trong m(i quan h giữa chất lượng dch vụ có
ảnh hưởng cùng chiều với tuân th thuế tự nguyn; đồng thời, niềm tin không phải là yếu t( trung
gian trong m(i quan h giữa sự phức tạp chính sách pháp luật thuế (H5b-) và kiến thức thuế (H5c+)
ảnh hưởng với tuân th t nguyn; (ii) Kh ng thanh tra kiểm tra ảnh hưởng cùng chiều đến
tuân th thuế bắt buộc, trong lúc đó xử phạt không ảnh hưởng đến tuân th thuế bắt buộc; (iii)
Chất lượng dch vụ thuế, kiến thức thuế, niềm tin thuế kh năng thanh tra kiểm tra thuế ảnh
hưởng cùng chiều đến tuân ththuế chung, trong lúc đó sự phức tạp ca chính sách pháp luật thuế
ảnh hưởng ngược chiều đến tuân th thuế chung. Bên cạnh đó, xử phạt vi phạm hành chính
thuế không có ảnh hưởng đến tuân th thuế chung.
(4) Trên sở đnh hướng, quan điểm mục tiêu nhằm ngân cao tuân th thuế ca các doanh
nghip BĐS tại Vit Nam, đềi đ& đưa ra nhóm giải pháp nhằm nâng cao tuân th thuế ca doanh
nghip BĐS Vit Nam như sau: Nâng cao chất lượng dch vụ thuế nói chung và chất ợng dch vụ
thuế gắn với niềm tin đ(i với cán bộ thuế CQT nhằm nâng cao tuân th thuế ca c doanh
nghip BĐS tại Vit Nam; nâng cao ng c đào tạo cho cán bộ thuế cung cấp kiến thức thuế
doanh nghip BĐS nhằm ng cao tuân th thuế ca các doanh nghip S tại Vit Nam; y
dựng quy trnh về khả năng thanh tra kiểm tra doanh nghip bất động nhằm nâng cao tuân th thuế
ca các doanh nghip BĐS tại Vit Nam. Đồng thời, đ i cũng kiến ngh Qu(c hội sửa đổi, bổ
sung chính sách pháp luật thuế đ(i với doanh nghip BĐS một s( nội dung sau: (i) Triển khai nhanh
chóng tiến trnh y dựng Luật thuế BĐS để thay thế cho chính sách thuế s dụng đất phi nông
nghip thuế sử dụng đất nông nghip, cũng n sửa đổi các bất cập hin nay v chính sách
thuế liên quan đến BĐS đảm bảo phù hợp với điều kin kinh tế - x& hội Vit Nam thông l qu(c
tế; (ii) soát chính ch thuế liên quan đến đất đai ca doanh nghip BĐS đề xuất sửa đổi
chính ch pháp luật thuế về đất đai nhằm đảm bảo vic sử dụng nguồn i nguyên qu(c gia hiu
quả p hợp thông l qu(c tế; (iii) Luật a vic xây dựng Bản đ s( đ(i với BĐS; (iv) Luật hóa
chức ng điều tra cho CQT; (v) Luật hóa xây dựng chính ch thuế p hợp nhằm khuyến khích
doanh nghip BĐS tham gia vào các dự án xây dựng sở h tầng phát triển đô th Đ(i với
Chính ph, đề tài kiến ngh một s( nội dung về: (i) Sửa đổi bổ sung chính ch pháp luật thuế đ(i
với doanh nghip BĐS: Tham mưu Qu(c Hội ban hành chính sách pháp luật thuế mới đ(i với doanh
nghip BĐS theo hướng đơn giản dthực hin để nâng cao tuân th tự nguyn ca doanh nghip
BĐS; tham mưu sửa đổi bổ sung Luật hóa vic xây dựng bản đồ s( đ(i với BĐS; rà soát c n
3
bản liên quan đến đất đai BĐS liên được ban hành bởi ngh đnh thông tư ca Chính ph các
bộ liên quan để ph(i hợp th(ng nhất các quy đnh tránh sự bất cập khác bit giữa c bộ với
nhau; (ii) Xây dựng chiến lược tuân th thuế tự nguyn tuân th thuế nói chung; xây dựng kênh
thông tin cung cấp dch vụ kiến thức cho doanh nghip BĐS; y dựng nguồn nhân lực chuyên
nghip cung cấp dch v thuế đ(i với doanh nghip BĐS; (iii) Xây dựng ng c quản thuế gắn
với tuân th thuế bắt buộc đ(i với doanh nghip S; tăng cườngng tác quản ri ro cảnho
sớm thanh tra kiểm tra đ(i với doanh nghip BĐS; xây dựng nguồn nhân lực chuyên nghip
trong công tác thanh tra, kiểm tra đ(i với doanh nghip BĐS.
5. Thông tin nghiệm thu v, lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ& được Hội đồng vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s(
2805/QĐ-BTC ngày 20/12/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng vấn đánh giá,
nghim thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4