
Giải pháp chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài
- Đơn v ch tr: Tổng cục Thuế
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Hà Văn Khoa
- Năm giao nhim vụ: 2022 M& s(: BTC/ĐT/2022-56
1. T"nh cấp thiết c#a vấn đ$ nghiên c&u
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế ở hầu hết các qu(c gia,
trong đó có Vit Nam. Để thu hút doanh nghip có v(n FDI, nhiều loại công cụ chính sách được sử dụng,
trong đó có chính sách thuế. Vit Nam là một trong những qu(c gia có độ mở và hội nhập lớn nhất thế
giới. Một trong những vấn đề cấp thiết hin nay, được Chính ph và các doanh nghip quan tâm là cải
thin môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh ca doanh nghip, đồng thời thu hút được đầu
tư trong và ngoài nước nhằm mở rộng và thúc đẩy phát triển các lĩnh vực sản xuất trong nước với mục
tiêu tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, ổn đnh, tự do sáng tạo cho doanh nghip.
Theo Tổng cục Th(ng kê, s( lượng các doanh nghip FDI và tổng v(n đầu tư từ nước ngoài vào Vit
Nam ngày càng tăng, tính lũy kế đến cu(i năm 2019, cả nước có 30.827 dự án đầu tư nước ngoài còn
hiu lực với tổng s( v(n đăng ký là 363 tỷ USD và v(n thực hin lũy kế ước đạt 212 tỷ USD. Theo Hội
ngh Liên hợp qu(c về Thương mại và phát triển (UNCTAD), đóng góp ca FDI chiếm khoảng 23% tổng
s( thuế thu nhập doanh nghip (TNDN) và tương đương khoảng 10% tổng thu ngân sách ở các nước
đang phát triển. Bên cạnh vic đóng góp lớn vào xuất khẩu và tạo vic làm, khu vực doanh nghip có
v(n đầu tư nước ngoài còn đóng góp gần 41% tổng s( thu thuế TNDN, nhưng chỉ chiếm 7% tổng thu
ngân sách nhà nước (NSNN). Theo Bộ Tài chính (2010), tại một s( cục thuế các tỉnh và thành ph(, hin
có đến 20 - 30% trong tổng s( doanh nghip FDI đang hoạt động trên đa bàn kê khai có kết quả kinh
doanh lỗ liên tiếp 2 - 3 năm, thậm chí 05 năm. Theo các quy đnh hin hành, với tnh trạng kinh doanh
thua lỗ, doanh nghip tránh được vic nộp thuế TNDN. Tuy nhiên, dù lỗ nhưng doanh nghip đó vẫn
liên tục mở rộng sản xuất - kinh doanh. Ở Vit Nam, thất thu thuế từ khu vực doanh nghip đầu tư nước
ngoài giai đoạn 2013 - 2017 từ 7.000 - 8.000 tỷ đồng/năm, tương đương khoảng 3,4 - 4% s( thuế thu
được từ doanh nghip, mức thất thu từ doanh nghip FDI giai đoạn 2014 - 2019 lên tới 8.000 - 9.000 tỷ
đồng/năm, tương đương 4 - 4,5% s( thu thuế TNDN. Mức thất thu thuế từ doanh nghip FDI cao hơn
nhiều so với doanh nghip ngoài nhà nước do được hưởng ưu đ&i về thuế TNDN. Đây được xem là
biểu hin ca tnh trạng lợi dụng vic chuyển giá để gian lận, tr(n thuế. Xuất phát từ những lý do trên,
vic nghiên cứu đề tài “Giải pháp ch(ng thất thu thuế TNDN tại các doanh nghip có v(n FDI” có ý
nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.
2. M)c tiêu nghiên c&u
Đề tài đề xuất giải pháp nhằm ch(ng thất thu thuế TNDN ca các doanh nghip FDI tại Vit Nam.
3. Đối tư,ng và phạm vi nghiên c&u
- Đ(i tượng nghiên cứu: Thất thu thuế TNDN ca doanh nghip FDI.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vic tuân th thuế TNDN ca doanh nghip FDI (trừ
các doanh nghip FDI ngành dầu khí) trên đa bàn một s( tỉnh/thành ph( ở Vit Nam và nghiên cứu kinh
nghim một s( nước trong giai đoạn 2019 - 4/2023.
4. Kết quả nghiên c&u
1

(1) Đề tài đ& tổng hợp được các vấn đề lý luận về thất thu thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng.
Trong đó, bao gồm cả vai trò ca thuế TNDN và các ảnh hưởng ca thất thu thuế TNDN. Theo đó, đề tài
đ& làm rõ vai trò ca thuế TNDN là đảm bảo ổn đnh nguồn NSNN, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và thực
hin phân ph(i thu nhập, ảnh hưởng sự tăng trưởng ca nền kinh tế. Vic thất thu thuế sẽ tác động trực
tiếp, trong đó, gian lận thuế TNDN càng tăng th thất thu NSNN sẽ càng lớn, từ đó làm ảnh hưởng tới
vic thực hin các vai trò ca NSNN như: (i) Quản lý, điều tiết vĩ mô cơ cấu nền kinh tế, mở rộng và đẩy
mạnh các ngành sản xuất - kinh doanh mũi nhọn thông qua các hoạt động cấp v(n, hỗ trợ l&i suất cho
vay; nhu cầu chi tiêu cho qu(c phòng, an ninh, giáo dục và y tế… (ii) Vic không thu đúng, đ s( thuế
TNDN còn gây ra các ảnh hưởng tới mục tiêu điều tiết, ổn đnh môi trường kinh doanh, đảm bảo tính
cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghip, thuế TNDN được coi là công cụ giúp Nhà nước bảo v
nền kinh tế nước nhà. Hin nay có nhiều cách phân loại thất thu thuế TNDN, tuy nhiên cách phân loại
cơ bản nhất, bao trùm nhất là dựa vào tính chất ca khoản thuế TNDN b thất thu. Khi đó, thất thu thuế
TNDN gồm 02 hnh thức: (i) Thất thu thuế TNDN tiềm năng là hin tượng s( thu thấp hơn so với khả
năng thực tế có thể thu được, là những khoản tiền thuế TNDN thuộc khả năng tiềm tàng trong nền kinh
tế được khai thác động viên vào NSNN nhưng không được quy đnh trong Luật Thuế TNDN; (ii) Thất thu
thuế TNDN thực là hin tượng s( thuế TNDN thực thu thấp hơn s( phải thu phát sinh theo quy đnh, là
những khoản tiền thuế TNDN phải thu vào NSNN đ& được quy đnh trong các văn bản luật nhưng thực
tế v lý do nào đó không được nộp vào NSNN. Đó là các khoản thất thu thuế TNDN phát sinh do người
nộp thuế c( tnh tr(n tránh thực hin nghĩa vụ thuế TNDN hoặc do hoạt động quản lý thuế ca cơ quan
thuế không thực sự hiu quả, dẫn đến bỏ lọt đ(i tượng, bỏ sót s( thu thuế TNDN.
(2) Đề tài đ& tổng hợp và phân tích được một s( kinh nghim qu(c tế về ch(ng thất thu thuế đ(i với
doanh nghip có v(n FDI, từ đó rút ra bài học kinh nghim cho Vit Nam. Cụ thể: (i) Kinh nghim về cải
cách chính sách thuế: Ch(ng thất thu thuế là ưu tiên ở các qu(c gia trên thế giới, trong đó Tổ chức Hợp
tác và Phát triển kinh tế (OECD) đặc bit quan tâm. Thời gian gần đây, nhiều nước đ& có những cải
cách thuế. Ví dụ như, tại Úc đ& đưa ra Luật Ch(ng tránh thuế đa qu(c gia, tại Singapore có Luật Thuế
thu nhập trong đó xây dựng điều khoản ch(ng tránh thuế đồng thời qu(c gia này cũng thực hin đánh
giá lại tất cả các loại ưu đ&i thuế. Đ(i với Indonesia, cơ chế miễn thuế được xóa bỏ có thời hạn nhằm
hạn chế hoạt động tr(n thuế và kiểm soát t(t hơn vấn đề chuyển lợi nhuận ra nước ngoài; ngoài ra,
nước này còn áp dụng chế độ thu thuế ước tính áp dụng đ(i với các doanh nghip nhỏ và vừa trong
những lĩnh vực và chi phí hành chính thu thuế vượt quá s( thuế có thể thu được...; (ii) Kinh nghim về
hoàn thin h th(ng quản lý thu thuế: Qua nghiên cứu cho thấy, một s( qu(c gia tập trung tăng cường
hợp tác qu(c tế trong vic trao đổi thông tin về thuế nhằm ngăn chặn các hành vi tr(n thuế; điều tra, đấu
tranh với các hoạt động tránh thuế ca doanh nghip có các tài khoản ở nước ngoài; ngăn chặn và giải
quyết tranh chấp thuế; cải thin công tác kiểm toán...; (iii) Kinh nghim trong vic đẩy mạnh ứng dụng
công ngh thông tin: Đẩy mạnh ứng dụng công ngh thông tin trong quá trnh quản lý ch(ng thất thu đ(i
với doanh nghip FDI là rất quan trọng, góp phần tm ra những th đoạn tránh thuế TNDN ca doanh
nghip FDI trên h th(ng cơ sở dữ liu lớn, kết n(i trên mạng din rộng, cắt giảm chi phí thu thuế, nâng
cao chất lượng, hiu quả ca công tác quản lý thuế theo hướng hin đại; (iv) Kinh nghim trong vic
nâng cao trnh độ cán bộ quản lý thu thuế: Giải pháp này được nhiều nước ưu tiên thực hin để ch(ng
thất thu thuế. Trong đó, một s( nước như Indonesia tập trung phát triển nguồn nhân lực theo hướng
nâng cao năng lực xử lý tranh chấp thuế, làm minh bạch h th(ng nội bộ ngành thuế; còn tại các nước
2

ở Nam Phi, Chính ph hướng tới vic tuyển dụng và duy tr đội ngũ cán bộ quản lý thuế có trnh độ cao
về chuyên môn.
(3) Đề tài đ& phân tích thực trạng thất thu thuế và ch(ng thất thu thuế TNDN đ(i với doanh nghip FDI
tại Vit Nam: (i) Về thực trạng thất thu thuế: Theo th(ng kê từ Bộ Tài chính năm 2020, có hơn 14.100
doanh nghip có v(n FDI, chiếm 56% tổng s( doanh nghip FDI đang đầu tư kinh doanh tại Vit Nam
báo lỗ. Bên cạnh đó, theo báo cáo ca Tổng cục Th(ng kê, s( doanh nghip FDI không nộp thuế hoặc
nộp thuế không đúng mức chiếm 32%, lớn hơn con s( 12,7% các doanh nghip nội đa trong năm 2019.
Ngoài ra, s( tiền nợ thuế ca doanh nghiêp FDI đang tăng lên mức cao kỷ lục là trên 20.000 tỷ đồng.
Các doanh nghip này ch yếu là các công ty trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, dch vụ và bất động sản.
Nguyên nhân chính ca vic thất thu thuế là do các doanh nghip này sử dụng các kỹ thuật tránh thuế
hợp pháp và khai thác lỗ thuế nhằm giảm thiểu các khoản phải nộp (điển hnh là kỹ thuật chuyển
nhượng giá và giả lỗ...). V vậy, vic cải thin quản lý thuế TNDN ca các doanh nghip FDI tại Vit
Nam là rất cần thiết để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong vic đóng góp thuế, đồng thời tạo
điều kin thuận lợi cho các doanh nghip FDI hoạt động và đóng góp vào sự phát triển bền vững ca
nền kinh tế Vit Nam; (ii) Về thực trạng ch(ng thất thu thuế: Theo công b( mới nhất ca Tổng cục
Th(ng kê, năm 2017, doanh nghip có v(n FDI tạo ra lợi nhuận 327.400 tỷ đồng, khu vực doanh nghip
nhà nước (DNNN) 197.400 tỷ đồng, trong khi doanh nghip ngoài nhà nước (doanh nghip tư nhân,
trong đó có doanh nghip nhỏ và vừa ) tạo ra lợi nhuận khiêm t(n với 188.100 tỷ đồng. Tuy nhiên, điều
nghch lý là dù tạo ra lợi nhuận lớn nhất, nhưng doanh nghip FDI lại có tỷ l đóng thuế ít nhất vào
NSNN, chỉ 250.900 tỷ đồng, thấp hơn đáng kể so với 434.700 tỷ đồng ca khu vực tư nhân và 277.300
tỷ đồng ca DNNN. Nhn vào mức đóng góp ngân sách ca kh(i FDI và DNNN có thể thấy, gánh nặng
đóng góp vào nguồn thu ngân sách đang dồn lên vai các doanh nghip nhỏ và vừa. Đây là một nghch
lý, bởi doanh nghip FDI và DNNN lâu nay v(n được hưởng nhiều ưu đ&i, trong khi đó doanh nghip
nhỏ và vừa có v(n chiếm đến 97% s( lượng doanh nghip ở Vit Nam và đóng góp nhiều cho NSNN
vẫn b phân bit đ(i xử.
Bên cạnh những kết quả đạt được, đề tài còn chỉ ra những tồn tại, bao gồm: Chính sách thuế Vit Nam
áp dụng mức ưu đ&i thuế theo đa bàn và ngành nghề nhằm thu hút đầu tư và các vùng khó khăn/đặc
bit khó khăn cũng như ưu tiên phát triển những ngành nghề quan trọng để phát triển kinh tế x& hội. Tuy
nhiên, khi áp dụng chính sách ưu đ&i thuế về mặt thuế suất hay miễn giảm thuế TNDN nhằm thu hút
đầu tư nước ngoài th cũng đồng nghĩa với vic không tạo ra công bằng giữa các doanh nghip cũng
như ưu đ&i thuế không hiu quả và mất quyền đánh thuế ca Vit Nam so với các nước; vic quản lý
thuế đ(i với các FDI hin tại không theo phân tầng (quy mô doanh nghip) mà chỉ dựa vào nguồn g(c
xuất xứ ca công ty mẹ nên vic kiểm soát thất thu thuế từ các doanh nghip FDI cũng khá khó khăn…;
vai trò ca đại lý thuế đ(i với cơ quan thuế còn chưa cao; sự ph(i hợp giữa các ngành có liên quan
chưa chặt chẽ là một trong những trở ngại ca vic ch(ng thất thu thuế doanh nghip FDI...
(4) Trên cơ sở phân tích những vấn đề nêu trên và mục tiêu, đnh hướng cũng như b(i cảnh kinh tế
trong thời gian tới, đề tài đ& đề xuất một s( giải pháp nhằm ch(ng thất thu thuế TNDN đ(i với doanh
nghip FDI. Cụ thể: (i) Hoàn thin công tác quản lý thuế: Vic quản lý thuế đ(i với loại hnh doanh
nghip FDI cần có sự ph(i hợp với các cơ quan ban ngành có liên quan ngay từ khi bắt đầu dự án cho
đến khi dự án đi vào hoạt động. Cơ quan thuế và các cơ quan chức năng cần ph(i kết hợp thu thập
thông tin và cung cấp thông tin lẫn nhau để đảm bảo công tác quản lý thuế t(i ưu hóa s( thuế phải nộp
ca loại hnh doanh nghip này; (ii) Hoàn thin chính sách thuế và h th(ng thuế đ(i với loại hnh doanh
3

nghip FDI để đảm bảo thu đ s( thuế; đồng thời phân tích ri ro, cảnh báo sớm để có giải pháp phù
hợp trong quản lý thuế. Ngoài ra, điều chỉnh linh hoạt tăng - giảm thuế TNDN, mở rộng cơ sở thuế nhằm
đảm bảo nguồn thu NSNN. Chính sách thuế đ(i với thương mại đin tử gắn với chính sách thuế TNDN
ở các nước vẫn tiếp tục được điều chỉnh nhằm bắt kp với xu thế phát triển ca công ngh và các mô
hnh kinh doanh s(. Bên cạnh đó, cần bổ sung vào Luật Quản lý thuế căn cứ vào nguồn thông tin bên
thứ ba (mô hnh tập đoàn và các công ty con ở những qu(c gia khác nhau) nhằm phục vụ công tác
quản lý thuế; (iii) Giải pháp về tăng cường nguồn nhân lực có chất lượng cao phù hợp với quy mô, s(
lượng các doanh nghip FDI, thường xuyên đào tạo để cập nhật kiến thức về kinh tế, kinh nghim quản
lý cho cán bộ, chú trọng đào tạo đội ngũ làm công tác thanh tra ch(ng thất thu mang tính chuyên nghip,
thông thạo nghip vụ và ngoại ngữ, phát triển nguồn nhân lực chuyên trách có trnh độ chuyên môn cao
để theo dõi, kiểm tra, đấu tranh và xác minh các vi phạm; (iv) Xây dựng chương trnh quản lý ri ro trên
cơ sở dữ liu lớn hướng đến phục vụ doanh nghip FDI trong vic đưa ra những cảnh báo sớm để
doanh nghip có thời gian điều chỉnh trước khi thanh tra kiểm tra, gắn với dch vụ hỗ trợ thuế ch động
từ phía cơ quan thuế sẽ giảm ri ro về thuế qua công tác điều chỉnh kê khai thuế làm tăng thu NSNN,
giảm nguồn nhân lực thanh tra kiểm tra đ(i với cơ quan thuế và giảm chi phí về thuế ca doanh nghip;
(v) Rà soát và điều chỉnh kp thời chính sách đầu tư nước ngoài cho phù hợp và theo kp những biến
động ca kinh tế toàn cầu và những thay đổi trong chiến lược thu hút FDI ca các nước trên thế giới;
đẩy nhanh quá trnh đưa hoạt động kinh tế - x& hội trở lại bnh thường và xóa bỏ tnh trạng đứt g&y
chuỗi cung ứng hàng hóa, lao động nhằm cng c( niềm tin ca nhà đầu tư nước ngoài; bổ sung quỹ đất
sạch, quy hoạch và đôn đ(c triển khai dự án đin, bổ sung phát triển công nghip hỗ trợ cũng như cải
thin th tục hành chính; xây dựng các quy đnh, tiêu chuẩn như bộ lọc mới nhằm lựa chọn các nhà đầu
tư có công ngh tiên tiến, thân thin và có khả năng ch(ng chu sức ép tự bên ngoài để phát triển bền
vững và đảm bảo an ninh đất nước; ch động ph(i hợp với các cơ quan ngoại giao, hip hội doanh
nghip, quỹ đầu tư... để tiếp cận danh sách các doanh nghip đang quan tâm đầu tư tại Vit Nam, đồng
thời cần chú trọng tiếp xúc trực tiếp các nhà đầu tư lớn, hỗ trợ doanh nghip đào tạo và tuyển dụng lao
động có kỷ luật cao, chuyên nghip, đáp ứng nhu cầu lao động ca doanh nghip trong thời kỳ 4.0.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ& được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s(
2808/QĐ-BTC ngày 20/12/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá,
nghim thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

