Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán của các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ
Tài chính hướng đến áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế ở Việt Nam
- Đơn v ch tr: Học viện Tài chính
- Ch nhiệm nhiệm v: TS. Nguyễn Minh Thành
- Năm giao nhiệm v: 2022 M& s(: BTC/ĐT/2022-55
1. Tính c1p thiết của v1n đ3 nghiên c5u
Chuẩn mực o cáo tài chính (BCTC) qu(c tế - IFRS một trong những công c quan trọng thế
giới đ& đưa ra nhằm thúc đẩy quá trnh hội nhập kinh tế qu(c tế. Cả thực tiễn nhiều nghiên cứu lý
thuyết đ& chỉ ra tầm quan trọng ca chuẩn mực BCTC qu(c tế. Đến nay, đ& có gần 170 qu(c gia tuyên
b( áp dng hệ th(ng chuẩn mực này, trong đó có Việt Nam. Để áp dng thành công chuẩn mực BCTC
qu(c tế đòi hỏi nhiều biện pp phải được thực hiện, đặc biệt là đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng được
c yêu cầu ca hệ th(ng chuẩn mực phức tạp này. Tại Việt Nam, Bộ Tài chính đ& ban hành đề án áp
dng chuẩn mực BCTC tại Việt Nam, trong đó nội dung đào tạo nguồn nhân lực để thể áp dng
chuẩn mực BCTC qu(c tế đ& được trnh bày. Gần đây nhất, Chính ph đ& ban hành chiến lược kế toán,
kiểm toán Việt Nam đến năm 2030, chiến lược này cũng nhấn mạnh nội dung cần thiết phải xây dựng
hệ th(ng kế toán, kiểm toán hoàn chỉnh phù hợp với chế quản ca Nhà nước Việt nam phát
triền ngh nghiệp theo thông lệ qu(c tế. Như vậy, phát triển nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán vừa
được xác đnh nhiệm v trọng tâm, vừa được xác đnh là một trong các nhóm giải pháp quan trọng.
Thực tế tại Việt Nam, hệ th(ng kế toán các doanh nghiệp ca Việt Nam từ trước đến nay còn rất nhiều
khác biệt với hệ th(ng chuẩn mực BCTC qu(c tế. Điều này đ& hạn chế phần nào việc thu hút các dòng
v(n đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam cũng như quá trnh hội nhập qu(c tế ca Việt Nam.
Nguyên nhân một phần là do chương trnh đào tạo ca c cơ sở giáo dc đại học ca Việt Nam chưa
tiếp cận được với những yêu cầu ca chuẩn mực BCTC qu(c tế, trong đó các trường đại học trực
thuộc Bội chính.
Bộ Tài chính với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán nên các trường đại học trực
thuộc Bộ Tài chính cũng được đnh hướng những trường đại học đi đầu trong việc đào tạo nguồn
nhân lực kế toán, kiểm toán có chất lượng cao, đáp ứng được các yêu câu ca x& hội. Việc nghiên cứu
đề xuất đổi mới chương trnh đào tạo nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán tại các trường đại học trực
thuộc Bộ Tài chính là vấn đề thời sự cần thiết và cấp bách. Do đó, nghn cứu đề tài “Giải pháp đào tạo
nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán ca các sở giáo dc đại học thuộc Bộ Tài chính hướng đến áp
dng chuẩn mực BCTC qu(c tếViệt Nam” có ý nga về mặt luận thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên c5u
Đề tài nghiên cứu đ xuất giải pháp nhằm đào tạo nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán ca các sở
giáo dc đại học thuộc Bộ Tài chính hướng đến áp dng chuẩn mực BCTC qu(c tế ở Việt Nam.
3. Đối tư:ng và phạm vi nghiên c5u
- Đ(i ợng nghiên cứu: Đào tạo nguồn nhân lực kế toán, kiểm tn.
- Phạm vi nghiên cứu: Đào tạo nguồn nhân lực ngành kế toán, kiểm toán trong b(i cảnh áp dng IFRS,
trong đó tập trung vào đào tạo kế toán bậc đại học tại 4 trường đại học trực thuộc Bộ Tài chính (Học
viện Tài chính, Trường Đại học Tài chính - Quản tr kinh doanh, Trường Đại học Tài chính - Kế toán,
Trường Đại học Tài cnh - Marketing) trong các năm học 2020 - 2023.
1
4. Kết quả nghiên c5u
(1) Đề tài đ& phân tích các vấn đề lý luận về việc đào tạo nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán cũng như
tiêu chuẩn người hành nghề kế toán, kiểm toán hướng đến áp dng chuẩn mực BCTC qu(c tế. Theo
đó, Liên đoàn Kế toán qu(c tế (IFAC) đưa ra những quan điểm về nghề nghiệp kế tn, kiểm tn trong
ơng lai, c thể tập trung vào những vấn đề: (i) Về hiểu biết chuyên môn: Các chương trnh đào tạo kế
toán, kiểm toán cần đào tạo dựa trên nguyên tắc thay vđào tạo dựa trên quy đnh/quy tắc, tức đưa
việc đào tạo IFRS vào nhiều hơn. Bên cạnh đó, các học phần liên quan tới quản tr cũng cần được đưa
o chương trnh đào tạo nhiều hơn; (ii) Về kỹ năng: Các môn học liên quan tới công nghệ tng tin cần
phải được đưa vào giảng dạy nhiều hơn trong các chương trnh đào tạo kế toán hướng tới người hành
nghkế toán sẽ người quản tr hệ th(ng thông tin ca doanh nghiệp thay v chỉ sử dng ng nghệ
thông tin làm công c đnh khoản và lập BCTC như trước đây; (iii) Khuyến khích các chương trnh đào
tạo phát triển các khả năng tự ch, tự chu trách nhiệm ca người học thông qua việc tự ra quyết đnh,
bảo vệ các ý kiến, luận điểm ca cá nhân… Ngoài ra, đề tài cũng cho thấy phát triển nguồn nhân lực là
một trong những hoạt động quan trọng nhất ca quản trnguồn nhân lực bởi tng qua hoạt động này tri
thức được lan tỏa, từ đó làm gia ng kết quả hoạt động ca doanh nghiệp góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế. Đề tài cũng phân tích vai trò ca việc đào tạo nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán hướng
đến áp dng chuẩn mực BCTC qu(c tế như: (i) Đào tạo nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán hướng đến
áp dng IFRS gp tạo ra lực lượng người hành nghề kế toán có thể đáp ứng được các yêu cầu ca hệ
th(ng chuẩn mực này. Qua đó, giúp thúc đẩy tiến trnh áp dng IFRS tại các qu(c gia, trong đó có Việt
Nam; (ii) IFRS được áp dng rộng r&i gp dòng v(n đầu tư toàn cầu được khơi thông, đặc biệt là thông
qua FDI; (iii) Dòng v(n đầu được khơi thông giúp thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động ca các
doanh nghiệp và cnền kinh tếi chung.
(2) Đề tài đ& tổng hợp phân tích kinh nghiệm về đào tạo nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán hướng
tới áp dng chuẩn mực BCTC qu(c tế tại một s( qu(c gia như Trung Qu(c, Nga, Úc, Hoa Kỳ. Trên cơ
sở đó, đề tài đ& rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, c thể: (i) Về đổi mới chương trnh đào tạo:
Chương trnh đào tạo cần tăng thời lượng đào tạo cho các môn học liên quan tới IFRS, kế toán quản tr,
quản tr doanh nghiệp nhằm tăng kiến thức chun môn cho người học để thể sẵn sàng áp dng
IFRS sau khi ra trường thể tạo ra nhiều giá tr hơn cho doanh nghiệp x& hội thông qua hoạt
động tư vấn quản tr, tư vấn ra quyết đnh cho nhà quản tr. Ngoài ra, tăng cường các môn học kế toán
bản, nguyên kế toán, thay v đào tạo kế toán chi tiết, c thể cho từng lĩnh vực đặc thù như hiện
nay; (ii) Về đổi mới hnh thức đào tạo: Cần kết hợp đào tạo tập trung và đào tạo từ xa để nhiều người
thể tiếp cận với các chương trnh đào tạo kế toán, qua đó thúc đẩy tiến trnh áp dng IFRS tại Việt Nam.
Bên cạnh đó, cần kết hợp đào tạo trực tiếp và trực tuyến đề phù hợp hơn với nhu cầu người học phù
hợp hơn với ứng dng khoa học công nghệ trong dạy và học; (iii) Về đổi mới học liệu đào tạo: Cần thiết
kế phù hợp với những đổi mới về chương trnh, hnh thức đào đạo và phương pháp tiếp cận trong đào
tạo. Ngoài ra, học liệu đào tạo cũng cần được phát triển đảm bảo ứng dng được những tiến bộ ca
khoa học công nghệ; (iv) Về đổi mới phương pháp tiếp cận trong giảng dạy: Phương pháp tiếp cận
trong dạy học cần bám sát 02 đnh hướng về giảng dạy kế toán, kiểm toán theo ngun tắc thay vgiảng
dạy theo quy đnh/quy tắc và giảng dạy tích cực, ch động nhằm phát huy năng lực tự ch, tự chu trách
nhiệm ca nời học.
(3) Đề tài đ& đánh giá thực trạng đào tạo ngành kế toán, kiểm toán tại các cơ sở giáo dc đại học trực
thuộc Bộ Tài chính. Về kết quả đạt được: (i) Chương trnh đào tạo/dạy học được xây dựng dựa tn các
2
quy chế ca Bộ Giáo dc Đào tạo, quy đnh đào tạo theo hệ th(ng tín chỉ về bản đáp ứng được
u cầu ca th trường lao động trong nước trong những năm qua do kết hợp được kiến thức đại cương
và kiến thức giáo dc chuyên nghiệp và có thể sử dng cho nhiều đ(i tượng và luôn được cập nhật, đổi
mới dựa trên kết quả khảo sát đnh kỳ; (ii) Hnh thức đào tạo trực tiếp và trực tuyến được vận dng linh
hoạt. Kết thúc mỗi bài học, sinh viên phải làm những bài tập trực tuyến và được theo dõi, đánh giá liên
tc tự động, thay v chỉ được đánh giá đnh kỳ th công như những hnh thức đào tạo tập trung
truyền th(ng trước đây; (iii) Học liệu đào tạo không chỉ đáp ứng được nhu cầu truyền th(ng ca người
học về mặt s(ợng, mà hệ th(ng học liệu đang từng bước được cập nhật, đổi mới cho phù hợp với sự
phát triển ca tri thức ng như xu thế ứng dng công nghệ vào trong giảng dạy. Đ(i với những học liệu
in truyền th(ng, các trường đ& những kế hoạch cập nhật tài liệu mới từ nước ngoài để đảm bảo
những nội dung giảng dạy được đổi mới phù hợp với sự phát triển ca tri thức nhân loại, c thể là với
khoa học kế toán.
Tuy nhiên, hoạt động đào tạo ngành kế toán, kiểm toán tại cácsở go dc đại học trực thuộc Bộ Tài
chính vẫn còn một s( tồn tại, hạn chế: (i) Một s( trường chưa sẵn sàng cho hội nhập qu(c tế, thiếu
những chương trnh đào tạo/dạy học hướng tới hội nhập kinh tế qu(c tế nói chungớng tới đào tạo
IFRS nói riêng; cấu trúc ca một s( chương trnh đào tạo/dạy học chưa thực sự hợp lý: thiếu đào tạo
cho nguyên tắc chung; thiếu học phần/thời ợng đào tạo phát huy kỹ năng phân tích, quản tr; thiếu học
phần/thời lượng ứng dng công nghệ đương đại. Bên cạnh đó, nội dung ca nhiều học phần còn rời
rạc, chưa thể hiện được sự gắn kết, thiếu kết n(i với chuẩn đầu ra hoạt động đổi mới chương trnh
đào tạo/dạy học kế toán n mang tính hnh thức, chưa đi vào thực chất; (ii) Sự kết hợp hnh thức đào
tạo trực tuyến với cách thức kiểm soát lớp học và đánh giá người học như hiện nay kng đem lại hiệu
quả trong dạy và học như khi kết hợp hnh thức đào tạo trực tiếp, mức độ tương tác ca sinh viên trong
c lớp học trực tuyến rất thấp, giảng viên mất nhiều thời gian hơn cho việc kiểm soát lớp học
ơng tác, tạo động lực cho sinh viên học tập. Hầu hết giảng viên trả lời phỏng vấn đều cho biết họ gặp
nhiều khó khăn hơn để truyền tải thông tin/kiến thức đến sinh viên khi giảng dạy trực tuyến so với khi
giảng dạy trực tiếp; (iii) Học liệu đào tạo ca các trường còn thiếu nhiều loại mang tính hiện đại. Ngoài
ra, trong quá trnh biên soạn học liệu, hầu hết ch biên không trích dẫn những tài liệu/học liệu đ& tham
khảo nên độ tin cậy tính chính xác ca một s( nội dung trong học liệu còn hạn chế. Bên cạnh đó,
hoạt động rà soát, sửa đổi, bổ sung học liệu đào tạon mang tính hnh thức, thiếu đồng bộ, nhất quán;
(iv) Sự khác biệt giữa các nhóm giảng viên về phương pháp giảng dạy, trnh độ ngoại ngữ kỹ năng
ng nghệ tng tin.
Nguyên nhân ca những hạn chế kể trên bao gồm các nguyên nhân khách quan nguyên nhân ch
quan. Về nguyên nhân khách quan: (i) Học viện Tài chính trường Đại học Tài chính - Quản tr Kinh
doanh (02 trường thuộc miền Bắc Việt Nam) có xu hướng đào tạo kế toán theo đnh hướng thực hành,
chuyên sâu vào nhiều lĩnh vực nnh nghề, và dựa trên quy tắc/quy đnh. Ngược lại, trường Đại học Tài
chính - Kế toán trường Đại học Tài chính - Marketing lại xu hướng đào tạo kế toán dựa trên
ngun tắc và trang b cho người học những kỹ năng phân tích, quản tr ứng dng công nghệ thông
tin nhiều hơn so với các trường phía Bắc Việt Nam; (ii) Trong s( 04 trường đại học trực thuộc Bộ Tài
chính, hai trường tr sở đặt tại các trung tâm kinh tế, tài chính lớn ca cả nước Nội
Thành ph( Hồ Chí Minh, theo đó động lực để thúc đẩy đổi mới chương trnh đào tạo. Trong khi đó,
hai trường còn lại không chu nhiều sức ép cần phải đổi mới tới từ th trường lao động tại hai tỉnh này
c tỉnh lân cận. Do đó, chương trnh đào tạo kế toán, kiểm toán tại hai trường này vẫn còn nhiều hạn
3
chế so với hai trường có tr sở tại các thành ph( lớn; (iii) Đơn v hành chính sự nghiệp ca Nhà nước
chu quản lýkiểm soát chặt chẽ về mọi mặt từ Nhà nước, chu quản lý về tài chính, nhân sự, cơ sở
vật chất bởi Bộ Tài chính và chu sự quản lý về giáo dc, đào tạo bởi Bộ Giáo dc và Đào tạo, điều này
những nguyên nhân khách quan có thể được tác động để cải thiện thực trạng đào tạo nguồn nhân lực
kế toán, kiểm toán ca các tờng trực thuộc Bộ Tài chính. Về ngun nhân ch quan: Những đặc điểm
về quản lý tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất và quản về chương trnh đào tạo đ& tạo ra một tâm lý,
thói quen ngại đổi mới trong hệ th(ngc đơn v sự nghiệp ng lập nói chung tại các trường đại học
trực thuộc Bộ Tài chính nói riêng. Đa phần các trường còn th động trong việc xây dựng, đổi mới
chương trnh đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nn lực kế toán, kiểm toán…
(4) Qua phân tích thực trạng nghiên cứu kinh nghiệm trong việc đổi mới đào tạo kế toán, kiểm toán
hướng tới áp dng IFRS ca một s( qu(c gia trên thế giới, đề tài đề xuất các nhóm giải pháp bao gồm:
(i) Nhóm giải pháp đổi mới/phát triển chương trnh đào tạo/dạy học: Phát triển những chương trnh đào
tạo mới, đồng thời duy tr đổi mới những chương trnh đào tạo hiện theo cấu trúc các chương
trnh đào tạo/dạy học phải phù hợp với đnh hướng đào tạo dựa trên nguyên tắc, đào tạo những học
phần phù hợp với thông lệ chung ca qu(c tế và ứng dng tnh tựu ca công nghệ thông tin. Nội dung
ca từng học phần ng cần được thiết kế đảm bảo gắn kết với chuẩn đầu ra ca chương trnh đào tạo.
Ngoài việc xác đnh được chương trnh đào tạo/dạy học, các trường đại học trực thuộc Bộ Tài chính
ng cần phải soát, chỉnh sửa chương trnh đào tạo/dạy học đnh kỳ, đảm bảo thực chất, tránh hnh
thức; (ii) Nhóm giải pháp đổi mới hnh thức đào tạo: Duy tr song hành đào tạo trực tiếp tại sở giáo
dc đào tạo trực tuyến trên nền tảng internet, hnh thức kết hợp (tăng tỷ trọng dạy học trực tuyến)
ng thể được xem t kết hợp trong những trường hợp/tnh hu(ng bất ngờ/bất khả kháng, nhưng
ng cần giới hạn tỷ lệ t(i đa để tránh tnh trạng giảng viên sinh viên lạm dng hnh thức học trực
tuyến v nhiều do. Bên cạnh việc song hành đ(i với hnh thức đào tạo, cần áp dng thành tựu ca
ng ngh thông tin vào vận hành, quản lý, giám sát các lớp học trực tiếp cũng như trực tuyến nhằm
kiểm soát sự chuyên cần và tập trung ca nời học; (iii) Nm giải pp đổi mới/phát triển học liệu: Đa
dạng hóa các hnh thức học liệu, đặc biệt học liệu điện tử. Các trường đại học trực thuộc Bộ Tài chính
cần xây dựng chiến lược/kế hoạch điện tử hóa, s( hóa, hnh ảnh hóa, âm thanh hóa các học liệu ca
mnh trong thời gian tới. Bên cạnh đó, cải thiện chuẩn hóa chất lượng ca các học liệu in đảm bảo
đồng bộ, thường xuyên và thực chất. Học liệu in cần được hoàn thiện và chuẩn hóa theo những thông
lệ chung ca qu(c tế; (iv) Nhóm giải pháp đổi mới phương pháp tiếp cận trong dạy học: Tăng cường
đầu tư/chi cho đào tạo đội ngũ giảng viên về phương pháp sư phạm qua các hoạt động tập huấn đnh
kỳ hàng năm về kỹ năng sư phạm. Hoạt động tập huấn này có thể thực hiện cho từng bộ môn, bởi mỗi
bộ môn sẽ có những môn học khác nhau và đòi hỏi những kỹ năng sư phạm khác nhau. Bên cạnh đó,
tăng cường đào tạo ngoại ngữ và ứng dng công nghệ thông tin trong hoạt động giảng dạy.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghiệm thu: Đề i đ& được Hội đồng vấn đánh giá, nghiệm thu thông qua (Quyết đnh s(
2807/QĐ-BTC ngày 20/12/2023 ca B Tài chính về việc thành lập Hội đồng vấn đánh giá,
nghiệm thu nhiệm v KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đềi được đóng quyển, lưu trữ tại t viện Viện Chiến lược Chínhchi chính./.
4