
Hoàn thiện chính sách thuế đối với bất động sản ở Việt Nam
- Đơn v ch tr: Vụ Chính sách thuế
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Đỗ Th Thanh Hương
- Năm giao nhim vụ: 2022 M( s): BTC/ĐT/2022-35
1. Tính cấp thiết c"a vấn đ# nghiên c%u
H th)ng chính sách thuế hin hành liên quan đến bất động sản (BĐS) đ( cơ bản bao quát các hoạt
động liên quan đến vic xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng; trong quá trnh sử dụng và khi chuyển
nhượng BĐS. Các sắc thuế thu hàng năm, trong quá trnh sử dụng BĐS gồm thuế sử dụng đất nông
nghip (SDĐNN), thuế sử dụng đất phi nông nghip (SDĐPNN), hin chỉ thu đ)i với đất, chưa thu đ)i
với nhà và các công trnh xây dựng. Qua đánh giá cho thấy, thuế thu hằng năm, trong quá trnh sử
dụng BĐS ở Vit Nam chỉ chiếm khoảng 0,036% GDP. Thời gian qua, Đảng và Nhà nước đ( luôn
quan tâm đến vic hoàn thin h th)ng chính sách thuế đồng bộ, th)ng nhất, công bằng, hiu quả,
phù hợp với thể chế kinh tế th trường đnh hướng x( hội ch nghĩa và thông l qu)c tế. Kinh nghim
ca các nước trên thế giới cho thấy, thuế đ)i với BĐS bao gồm nhiều loại thuế và các khoản thu có
liên quan đến BĐS, trong đó thuế BĐS sắc thuế quan trọng nhất, ra đời từ rất sớm, xuất phát từ thuế
đất và đ)i tượng chu thuế ngày càng được mở rộng khi nền kinh tế - x( hội (KT-XH) ngày càng phát
triển. Nguồn thu từ thuế BĐS ca các nước, đặc bit là thu từ sử dụng đất là nguồn thu ch yếu ca
ngân sách nhà nước (NSNN). Bên cạnh đó, với tnh hnh phát triển KT-XH hin nay và trong thời gian
tới, th trường BĐS được kỳ vọng phát triển ổn đnh và bền vững khi h th)ng pháp luật liên quan đến
đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư đang được hoàn thin trong
giai đoạn 2021 - 2030... Do đó, để đảm bảo tính th)ng nhất, đồng bộ ca h th)ng pháp luật đòi hỏi
cần phải rà soát, hoàn thin các quy đnh về thuế đ)i với BĐS cho phù hợp. Chính v vậy, để thực
hin mục tiêu cơ cấu lại NSNN theo ch trương ca Đảng và Nhà nước, một trong những yêu cầu đặt
ra là phải đổi mới, hoàn thin thể chế, trong đó có cải cách chính sách thuế nhằm điều chỉnh kp thời
các hoạt động kinh tế đảm bảo phù hợp với đnh hướng phát triển KT-XH và b)i cảnh hội nhập kinh tế
qu)c tế, đảm bảo chính sách thuế đ)i với BĐS là một trong những nguồn thu ổn đnh cho NSNN, phù
hợp với thông l qu)c tế. Do đó, vic nghiên cứu đề tài: “Hoàn thin chính sách thuế đ)i với bất động
sản ở Vit Nam” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. M(c tiêu nghiên c%u
Đề tài nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thin chính sách thuế đ)i với BĐS tại Vit Nam, đảm bảo
phù hợp với thông l qu)c tế và thực tiễn Vit Nam.
3. Đối tư,ng và ph-m vi nghiên c%u
- Đ)i tượng nghiên cứu: Chính sách thuế đ)i với BĐS.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng chính sách thuế đ)i với BĐS, trong đó tập trung vào
các chính sách thu hằng năm trong quá trnh sử dụng đất ở Vit Nam, đồng thời nghiên cứu kinh nghim
các nước trong giai đoạn 2011 - 2021; giải pháp và lộ trnh thực hin trong giai đoạn 2021 - 2030.
4. Kết quả nghiên c%u
(1) Đề tài đ( nghiên cứu một s) vấn đề chung về chính sách thuế đ)i với BĐS. Theo đó, thuế đ)i với
BĐS là tên gọi chung ca các sắc thuế đánh vào quyền sở hữu, quyền sử dụng và chuyển nhượng
BĐS. Sắc thuế đ)i với BĐS phổ biến nhất là thuế tài sản, hay còn gọi là thuế BĐS. Thuế BĐS là tên
1

gọi chung chỉ các sắc thuế đánh vào giá tr BĐS, ví dụ như: Thuế đăng ký BĐS (l phí trước bạ), thuế
thừa kế, thuế quà biếu, thuế nhà, đất, thuế tài sản, thuế sử dụng đất, thuế chuyển nhượng BĐS…
Thuế đ)i với BĐS có đặc điểm: Là loại thuế dựa trên quan điểm đánh thuế theo lợi ích, theo đó những
người được hưởng lợi ích nhiều th phải nộp thuế nhiều hơn; mang tính chất là khoản thu bổ sung
ca thuế đánh vào thu nhập; là một trong những bin pháp can thip ca Nhà nước trong vic giải
quyết sự không công bằng về phân ph)i tài sản giữa các tầng lớp dân cư; là sắc thuế phục vụ yêu
cầu điều chỉnh m)i quan h hợp lý giữa tiêu dùng, đầu cơ và tiết kim ca các ch thể trong nền kinh
tế. Thuế BĐS có vai trò là nguồn thu quan trọng và ổn đnh ca NSNN; góp phần đảm bảo công bằng
x( hội và đảm bảo sự bnh đẳng trong vic phân chia gánh nặng thuế; là công cụ quản lý hữu hiu
ca nhà nước đ)i với BĐS trong vic quản lý vic kê khai, kiểm kê, th)ng kê và đăng ký quyền sở
hữu BĐS ca tổ chức, cá nhân; giúp điều tiết th trường BĐS; điều chỉnh m)i quan h giữa thu nhập -
tiêu dùng - đầu tư - tiết kim ca các tác nhân trong nền kinh tế; giúp khuyến khích phát triển kinh tế
trong khu vực và đất nước. Dựa trên quá trnh hnh thành, đăng ký, sở hữu, sử dụng, chuyển nhượng
BĐS, các chính sách thuế điều chỉnh các hoạt động này được quy đnh theo các các hnh thức đánh
thuế như sau: Thuế đăng ký BĐS; thuế đánh trong quá trnh sử dụng BĐS; thuế thu nhập đ)i với hoạt
động chuyển nhượng BĐS.
(2) Đề tài đ( nghiên cứu kinh nghim ca một s) nước về chính sách thuế đ)i với BĐS, xu hướng cải
cách và hoàn thin chính sách thuế đ)i với BĐS ca các nước trên thế giới; các hnh thức đánh thuế
đ)i với BĐS (đánh thuế BĐS đ)i với đất bỏ không, đất chưa được đưa vào sử dụng; đánh thuế BĐS
đ)i với nhà thứ hai). Từ đó, đề tài rút ra một s) bài học cho Vit Nam. Theo đó, Vit Nam có thể
nghiên cứu mở rộng cơ sở thuế đ)i với nhà và công trnh xây dựng do hầu hết các qu)c gia đều đánh
thuế đ)i với cả công trnh xây dựng; Vit Nam nên quy đnh giá tính thuế BĐS theo giá tr nhà, đất tính
thuế để đảm bảo giá tính thuế BĐS cơ bản sát với giá th trường phù hợp với xu hướng chung trên
thế giới. Để phù hợp với điều kin thực tế ca các đa phương, cần cân nhắc tăng cường thẩm quyền
cho đa phương trong vic xác đnh thuế suất nhằm đạt được hiu quả ca chính sách. Về mức thuế
suất: Cần điều chỉnh mức thuế suất đ)i với đất cho phù hợp với thông l qu)c tế, phát huy hiu quả
vic sử dụng biểu thuế lũy tiến, khắc phục hạn chế ca chính sách thuế sử dụng đất hin hành; (ii)
Quy đnh thuế suất đ)i với nhà nhằm đảm bảo sử dụng nhà tiết kim, hiu quả; rà soát các chính
sách ưu đ(i đ)i với đất đai hin hành và quy đnh pháp luật có liên quan đến nhà để quy đnh một s)
trường hợp miễn, giảm thuế phù hợp; nghiên cứu quy đnh về kê khai, nộp thuế BĐS cụ thể tại Luật;
đồng thời tăng cường pháp luật về thanh tra, kiểm tra thuế BĐS nhằm tăng cường hiu quả thu thuế
BĐS; xem xét đánh thuế chuyển nhượng BĐS nhằm có mức độ điều tiết hợp lý, đồng thời tránh tnh
trạng đầu cơ, bóng bóng BĐS.
(3) Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng chính sách thuế đ)i với BĐS ở Vit Nam; đề tài đ( chỉ ra
kết quả đạt được và các tác động ca chính sách thuế đ)i với BĐS đến KT-XH, người dân và doanh
nghip: (i) Kết quả chung: Vic thực hin pháp luật thuế đ)i với BĐS đ( góp phần tạo nguồn thu ổn
đnh, hợp lý từ BĐS cho NSNN; chính sách thuế đ)i với BĐS góp phần phát triển th trường BĐS hoạt
động lành mạnh, hiu quả hơn; chính sách thuế đ)i với BĐS góp phần tăng cường quản lý nhà nước
đ)i với BĐS, nâng cao hiu suất sử dụng đất và khai thác hiu quả nguồn lực tiềm năng từ đất đai,
BĐS…; (ii) Kết quả cụ thể ca các chính sách thuế đ)i với BĐS: Luật Thuế thu nhập doanh nghip s)
32/2013/QH13 cũng đ( bổ sung quy đnh thu nhập ca doanh nghip từ thực hin dự án đầu tư - kinh
doanh nhà ở x( hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đ)i với các đ)i tượng quy đnh tại Điều 53, Luật
2

Nhà ở năm 2005 (nay là Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014) được áp dụng mức thuế suất ưu đ(i 10%
trong su)t thời gian thực hin dự án nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn, khuyến khích đầu tư kinh
doanh nhà ở x( hội, tạo cơ hội cho người dân có nhu cầu về nhà ở; vic đơn giản hóa về xác đnh s)
thuế TNCN phải nộp cũng như th tục nộp thuế đảm bảo được yếu t) đơn giản về chính sách; chính
sách thuế SDĐPNN đ( đi vào thực hin từ năm 2012 và đạt được nhiều kết quả, đảm bảo tính công
bằng giữa các vùng miền, giữa đô th và nông thôn. Từ năm 2001 đến nay, chính sách thuế SDĐNN
chỉ thay đổi về quy đnh ưu đ(i thuế để thực hin ch trương, chính sách ca Đảng và Nhà nước về
nông nghip, nông dân, nông thôn; khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào nông nghip, nông
dân, nông thôn, góp phần cải thin đời s)ng nông dân.
Bên cạnh các kết quả đạt được, đề tài cũng chỉ ra một s) hạn chế về mặt chính sách, quản lý thuế đ)i
với BĐS: (i) Đ)i với chính sách thuế thu nhập đ)i với chuyển nhượng BĐS: Giá dùng để xác đnh giá
chuyển nhượng BĐS hay doanh thu từ chuyển nhượng BĐS dựa vào giá chuyển nhượng thực tế
theo hợp đồng chuyển nhượng, nhưng không được thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do y ban nhân
dân tỉnh, thành ph) trực thuộc Trung ương quy đnh. Tuy vậy, trên thực tế hin nay, giá đất do y ban
nhân dân cấp tỉnh quy đnh thường thấp hơn rất nhiều so với giá thực tế giao dch trên th trường. Do
vậy, trên th trường giao dch nhà đất vẫn tồn tại nhiều trường hợp người nộp thuế thực hin khai báo
giá chuyển nhượng trên hợp đồng thấp hơn nhiều so với giá giao dch thực tế, chỉ ngang hoặc cao
hơn một ít so với giá do y ban nhân dân cấp tỉnh quy đnh. Mục đích ca vic này nhằm tr)n tránh
nghĩa vụ thuế cho cả hai bên; Luật Thuế thu nhập cá nhân chưa đánh thuế lũy tiến đ)i với thu nhập từ
chuyển nhượng BĐS và cũng chưa phân bit mức độ điều tiết theo thời gian nắm giữ BĐS, dẫn đến
tnh trạng đầu cơ và “bong bóng” th trường BĐS và gây thất thu cho NSNN. Din miễn thuế thu nhập
cá nhân (TNCN) đ)i với thu nhập từ chuyển nhượng BĐS (trong đó phần ch yếu là quyền sử dụng
đất) còn khá rộng và không áp dụng ngưỡng thu nhập để miễn thuế, nên không đảm bảo công bằng
trong điều tiết và thu hẹp cơ sở thuế TNCN; (ii) Đ)i với chính sách thuế SDĐPNN: Chưa bao quát
nguồn thu; khả năng điều tiết ca thuế thấp, phạm vi miễn, giảm thuế còn rộng và một s) quy đnh
còn chưa phù hợp với pháp luật có liên quan; (iii) Đ)i với chính sách thuế SDĐNN: Một s) quy đnh
không còn phù hợp với điều kin KT-XH ca Vit Nam, như cách xác đnh thuế lạc hậu, giá tr thu
được thấp (thuế SDĐNN được tính bằng thóc, thu bằng tiền, trong một vài trường hợp đặc bit, thuế
có thể thu bằng thóc), phần lớn nội dung hin đ( không còn được áp dụng trên thực tế do thi hành
chính sách miễn thuế SDĐNN cho toàn bộ din tích đất nông nghip đến hết ngày 31/12/2025.
Nguyên nhân ca các hạn chế trên là do hoạt động chuyển nhượng BĐS trên thực tế xuất hin nhiều
th đoạn, như chuyển nhượng BĐS với giá thể hin trên hợp đồng không đúng với giá thực tế để nộp
thuế thấp…; chính sách về thuế sử dụng đất quá thấp nên nhiều ch thể đầu cơ về đất đai dẫn đến
tnh trạng l(ng phí nguồn tài nguyên đất đai. Với tnh hnh phát triển KT-XH hin nay th mức thuế
suất 0,03% được đánh giá là thấp, không phù hợp, dẫn đến thực trạng nhiều din tích đất được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng vẫn bỏ hoang thời gian dài, không đưa vào sử dụng... Sự
ph)i hợp giữa các cơ quan đa phương trong quá trnh tổ chức thực hin chính sách thuế SDĐPNN
chưa cao; còn thiếu h th)ng cơ sở dữ liu thông tin về đất đai…
(4) Đề tài đề xuất xây dựng chính sách thuế đ)i với BĐS ở Vit Nam gắn với các yêu cầu phát triển
KT-XH giai đoạn 2021 - 2030, theo đó để thực hin ch trương ca Đảng và Nhà nước, cần xây dựng
Luật Thuế BĐS thay thế cho Luật Thuế SDĐPNN, Luật Thuế SDĐNN với các nội dung chính sách cụ
thể như sau: (i) Luật Thuế BĐS cần thiết quy đnh về các nội dung: Đ)i tượng chu thuế; đ)i tượng
3

không chu thuế; người nộp thuế; căn cứ tính thuế; giá tính thuế; thuế suất; nguyên tắc miễn, giảm
thuế; miễn thuế; giảm thuế; đăng ký, khai, tính và nộp thuế; hiu lực thi hành; hướng dẫn thi hành; (ii)
Có thể nghiên cứu sử dụng tên gọi ca sắc thuế là thuế BĐS để phù hợp với ch trương ca Đảng và
Nhà nước tại Chiến lược cải cách h th)ng thuế đến năm 2030; (iii) Đ)i tượng áp dụng ca chính
sách thuế BĐS là: Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng BĐS; (iv) Cơ
quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan; (v) Quy đnh đ)i tượng
chu thuế phải đảm bảo mục tiêu: Phù hợp, th)ng nhất với pháp luật đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp
luật về xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành về phân loại đất, nhà; đảm bảo tính rõ ràng,
minh bạch, khả thi ca chính sách; (vi) Kế thừa quy đnh về đ)i tượng không chu thuế đ)i với đất phi
nông nghip và rà soát đảm bảo phù hợp với pháp luật đất đai; để phù hợp với pháp luật về đất đai,
đảm bảo đúng bản chất ca sắc thuế, đề ngh căn cứ tính thuế BĐS là giá tính thuế và thuế suất (giá
tính thuế được xác đnh bằng din tích BĐS tính thuế và giá ca 1m2 BĐS tính thuế); (vi) Nghiên cứu
quy đnh miễn, giảm thuế BĐS bao gồm các nội dung về nguyên tắc miễn, giảm thuế; các trường hợp
miễn, giảm thuế.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ( được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s)
2033/QĐ-BTC ngày 22/9/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim
thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

